Download miễn phí Giáo trình Kinh tế học vi mô
Lý thuyếtlà sự giải thích dự kiến nhữngmối liên hệ nhân quả giữa các
biến số mà ta thấy có mối liên hệ về mặt thống kê với nhau. Mô hìnhcho
phép ta trừu tượng hóa từ thực tế và do vậy làm cho công việc của ta đơn
giản hơn. Những mô hình của chúng ta sẽ cung cấp khuôn khổ phân tích để
tư duy những vấn đề kinh tế. Dùng lý thuyết và mô hình khiến ta có thể ứng
dụng sự chính xác trong phân tích vào việc nghiên cứu các vấn đề trung tâm
mà mọi xã hội đều phải đương đầu.
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-01-18-giao_trinh_kinh_te_hoc_vi_mo.RUNzDwv5kX.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-55597/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ
1.1 Các khái niệm Kinh tế học
1.1.1 KINH TẾ HỌC có thể định nghĩa là môn khoa học xã hội, nghiên
cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí nguồn lực khan hiếm (có hạn) để sản
xuất ra những hàng hoá và dịch vu,ï nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho
mọi thành viên trong xã hội.
Kinh tế học xem xét những khả năng lựa chọn, tìm cách đánh giá lợi
ích và chi phí dự kiến, và ra quyết định. Ta cũng tìm cách hiểu hậu quả của
một số hành động, những hậu quả không được hiển nhiên ngay từ ban đầu.
Hãy xét những ví dụ dưới đây (anh chị hãy nghĩ ra vài ví dụ của mình) về
các chính sách được đề nghị (và đôi khi được thực hiện) nhằm khắc phục
những vấn đề xã hội.
Vấn đề Chính
sách
Những hậu quả bất lợi
+ Giá
thuê nhà
quá cao
+ Hạn
định tiền
thuê
1. Chủ nhà sẽ không sửa chữa căn hộ.
2. Về lâu dài sẽ có ít công trình xây dựng để
cho thuê hơn.
3. Chủ nhà có thể dùng phân biệt đối xử hay
thiên vị như những công cụ để hạn chế.
4. Sẽ có những hình thức trả tiền chui khác từ
người thuê cho chủ nhà.
+ Lương
quá thấp
+ Đặt mức
lương tối
thiểu
1. Chủ đóng cửa công ty, hay bãi bỏ những
quyền lợi khác.
2. Tăng việc trả tiền chui và tăng công nhân
lậu.
3. Tăng sự thiên vị.
2
2
+ Ô
nhiễm
quá
nhiều
+ Bắt
buộc có
các thiết
bị làm
sạch
Lợi ích: môi trường sạch hơn.
Phí tổn: chi phí sản xuất tăng, giá tăng. Khi giá
tăng, sẽ bán được ít sản phẩm hơn.
Doanh nghiệp nhỏ là những doanh nghiệp đầu
tiên sụt giảm, cạnh tranh ít hơn.
1.1.2 KINH TẾ HỌC VI MÔ hay Lý thuyết Giá cả bàn về những đơn vị
kinh tế riêng lẻ như người tiêu dùng, hộ gia đình, doanh nghiệp, sản phẩm
cụ thể, thị trường sản phẩm cụ thể,...
Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức mà các hộ gia đình, các
doanh nghiệp ra quyết định và tác động lẫn nhau trong một thị trường nào
đó. Nó nghiên cứu nền kinh tế ở giác độ chi tiết, riêng lẻ.
1.1.3 KINH TẾ HỌC VĨ MÔ bàn về tổng thể nền kinh tế như tác động của
chi tiêu chính phủ, thuế và chính sách tiền tệ, thất nghiệp, lạm phát,…
Một cách để dễ dàng phân biệt hai loại này là nghĩ về kinh tế học vĩ
mô như môn nghiên cứu về rừng và kinh tế học vi mô là môn nghiên cứu về
cây.
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Vì những thay đổi trong nền kinh tế nói chung, bắt nguồn từ những
quyết định của hàng triệu cá nhân, khó có thể để hiểu kinh tế học vĩ mô
phát triển mà không quan tâm đến những quyết định kinh tế vi mô liên
quan.
1.1.4 KINH TẾ HỌC THỰC CHỨNG VÀ KINH TẾ HỌC CHUẨN TẮC
1.1.4.1 Kinh tế học thực chứng bàn về những giải thích khách quan hay
khoa học sự vận động của nền kinh tế. Ở đây chú trọng về GIẢI THÍCH
bằng SỰ KHÁCH QUAN.
3
3
1.1.4.2 Kinh tế học chuẩn tắc cho ta những quy định hay đề nghị dựa trên
đánh giá cá nhân về giá trị. Ở đây chú trọng nhiều hơn về CHỦ QUAN, hay
là điều mà ta đánh giá là PHẢI xảy ra.
1.2 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT (PPF)
Những lựa chọn kinh tế là cần thiết bởi vì nguồn lực là khan hiếm:
chúng không tự nhiên có sẵn với số lượng vô hạn.
Ta có thể xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất cho bất cứ thực
thể sản xuất nào, kể cả toàn bộ nền công nghiệp hay kinh tế quốc gia.
1.2.1 KHÁI NIỆM
Sự khan hiếm tài nguyên làm cho việc sản xuất bị hạn chế về mặt sản
lượng. Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết các kết hợp khác nhau của
hai (hay nhiều loại hàng hĩa) cĩ thể được sản xuất từ một số lượng nhất định
của nguồn tài nguyên (khan hiếm). Đường giới hạn khả năng sản xuất minh
họa cho sự khan hiếm của nguồn tài nguyên.
Thí dụ, giả sử một nền kinh tế cĩ bốn đơn vị lao động tham gia vào sản xuất
thực phNm và vải. Số liệu về khả năng sản xuất của nền kinh tế này được
trình bày trong bảng 1.1 dưới đây.
Bảng 1.1. Khả năng sản xuất
Thực phẩm Vải Phương
án
sản xuất
Số đơn vị lao động Sản lượng Số đơn vị lao
động
Sản lượng
A 4 25 0 0
B 3 22 1 9
C 2 17 2 17
D 1 10 3 24
E 0 0 4 30
Dựa vào số liệu trong bảng 1.1, ta cĩ thể vẽ nên một đường cong được
gọi là đường giới hạn khả năng sản xuất như trong hình 1.2 dưới đây.
4
4
Tổng quát, đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết sản lượng tối đa
của hai (hay nhiều) sản phNm cĩ thể sản xuất được với một số lượng tài nguyên
nhất định.
Nếu số cơng nhân phân định cho mỗi ngành càng nhiều thì sẽ càng tạo
ra nhiều sản phNm, nhưng năng suất của mỗi cơng nhân về sau càng giảm. Hiện
tượng này được mơ tả bởi quy luật kết quả biên giảm dần. Quy luật kết quả
biên giảm dần cho biết là sẽ trở nên khĩ hơn khi thực hiện một hoạt động nào
đĩ ở mức độ cao hơn. Thí dụ, khi ta lái xe thật chậm, ta cĩ thể dễ dàng tăng tốc
độ lên, chẳng hạn, 10 km/giờ, nhưng khi ta đã lái xe thật nhanh thì việc tăng
tốc độ lên thêm 10km/giờ sẽ rất khĩ đạt được. Quy luật này cĩ thể được quan
sát thấy ở rất nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực kinh tế, ta cĩ thể cụ thể hĩa nĩ
như sau: việc mở rộng sản xuất bất kỳ một hàng hĩa nào đĩ thì sẽ càng lúc
càng khĩ hơn và ta phải sử dung nguồn tài nguyên càng lúc càng nhiều để tạo
ra thêm một sản phNm. Việc tăng mức độ thỏa mãn của ta đối với một loại hàng
hĩa nào đĩ sẽ càng lúc càng khĩ khăn hơn khi chúng ta tiêu dùng nĩ càng
nhiều.
Nếu ta di chuyển dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chẳng hạn
từ điểm A đến điểm B của hình 1.2, ta sẽ thấy việc sản xuất thêm vải sẽ làm cho
số lương thực giảm đi. Từ nhận xét này, các nhà kinh tế giới thiệu khái niệm
chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một loại hàng hĩa nào đĩ.
Chi phí cơ hội (để sản xuất ra thêm một đơn vị sản phẩm X) là số đơn vị
sản phẩm Y phải sản xuất bớt đi để sản xuất ra thêm một đơn vị sản phẩm X.
5
5
Như vậy, nghịch dấu với độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất tại một
điểm chính là chi phí cơ hội tại điểm đĩ. Do đĩ, trên sơ đồ trên ta cĩ thể thấy
chi phí cơ hội khác nhau giữa hai điểm A và B của đường giới hạn khả năng sản
xuất.
Cơng thức tính chi phí cơ hội như sau:
Chi phí cơ hội = - Độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất.
Thí dụ: Giả sử ta cĩ phương trình đường giới hạn khả năng sản xuất của hai
loại sản phNm (X và Y) là như sau:
Phương trình đường giới hạn khả năng sản xuất này cho thấy đường giới hạn
khả năng sản xuất cĩ dạng một phần tư đồ thị elip ứng với phần và
tương tự như trong hình 1.3.
Để tính độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất tại các điểm, ta
làm như sau:
(1) Từ phương trình trên, ta suy ra:
(2) Tính đạo hàm bậc nhất của hàm số này:
Như thế:
Tại điểm (X = 10, Y = 5), ta cĩ độ dốc của đường giới hạn khả năng sản
xuất là:
Độ dốc =
6
6
Do đĩ, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm 1 đơn vị sản phNm X là
giảm 4 đơn v