Đặc điểm kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo định hướng XHCN ở Việt Nam - pdf 16

Download miễn phí Tiểu luận Đặc điểm kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo định hướng XHCN ở Việt Nam



MỤC LỤC
 
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
I ) NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KINH TẾ HÀNG HOÁ 2
1) Những vấn đề lý luận: 2
2) Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường 5
II ) ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ HÀNG HÓA NHIỀU THÀNH PHẦN PHÁT TRIỂN
THEO ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM 8
1) Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển biến từ nền kinh tế
kém phát triển, mang nặng tính tự cấp, tự túc và quản lý theo cơ chế
kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa, vận hành theo cơ chế thị trường. 8
2)Nền kinh tế hàng hóa phát triển theo định hướng XHCN thông qua bản chất
và vai trò quản lý của Nhà nước 9
3)Nền kinh tế quan hệ với kinh tế các nước trên thế giới tồn tại dưới nhiều hình thức 10
4)Nền kinh tế hàng hóa dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành phần 10
III) CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM 11
1)Đa dạng hoá các hình thức tư liệu sản xuất 11
2)Tiến hành phân công lao động xã hội chú ý đến các nghành nghề truyền thống 12
3) Hình thành đồng bộ các loại thị trường 12
4)Tiếp tục đổi mới và nâng cao vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước 13
5)Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp
và cải cách nền hành chính quốc gia 13
PHẦN KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy định.
Phân công lao động xã hội là việc phân chia người sản xuất vào những ngành nghề khác nhau của xã hội một cách hợp lý tức là chuyên môn hoá sản xuất
Do có sự phân công lao động xã hội nên mỗi đơn vị chỉ sản xuất một hay một vài sản phẩm nhất định. Song, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mỗi người cần có nhiều loại sản phẩm. Vì vậy, đòi hỏi họ phải có mối liên hệ trao đổi sản phẩm cho nhau, phụ thuộc vào nhau. Phân công lao động là điều kiện cần của sản xuất hàng hóa. Khi sản phẩm lao động trở thành hàng hóa thì người sản xuất trở thành người sản xuất hàng hóa, lao động của người sản xuất hàng hóa vừa có tính chất xã hội, vừa mang tính cá biệt.
c)Ưu thế của nền kinh tế hàng hóa
Sản xuất hàng hóa có những ưu thế sau:
_ Sự phát triển của sản xuất hàng hóa làm cho phân công lao động ngày càng sâu sắc, chuyên môn hóa, hiệp tác hóa ngày càng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ. Từ đó, nó xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình xã hội hóa sản xuất và lao động.
_ Tính tách biệt kinh tế đòi hỏi người sản xuất hàng hóa phải năng động trong sản xuất – kinh doanh để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. Muốn vậy, họ phải cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao chất lượng, cải tiến quy trình, mẫu mã hàng hóa, tổ chức tốt quá trình tiêu thụ … nhằm tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
_ Sản xuất hàng hóa quy mô lớn có ưu thế so với sản xuất hàng hóa nhỏ về quy mô, trình độ kỹ thuật, khả năng thỏa mãn nhu cầu. Vì vậy, sản xuất hàng hóa quy mô lớn là cách thức tổ chức hiện đại để phát triển kinh tế – xã hội trong thời đại hiện nay.
d)Các giai đoạn phát triển kinh tế
Trong lịch sử phát triển, khi trong sản xuất có sản phẩm thặng dư, tức là phần sản phẩm vượt qua phần sản phẩm tất yếu do người sản xuất tạo ra. Người lao động đã có thể làm chủ những sản phẩm dư thừa đó và xuất hiện sự trao đổi hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu. Thị trường xuất hiện từ đó với vai trò là nơI tiến hành các cuộc trao đổi.
Tuy nhiên, phải đến giai đoạn cuối xã hội phong kiến đầu xã hội TBCN kinh tế thị trường(KTTT) mới được xác lập, và phải đến cuối giai đoạn phát triển của CNTB tự do cạnh tranh thì KTTT mới được xác lập hoàn toàn. Các giai đoạn phát triển kinh tế bao gồm:
- Kinh tế hàng hoá giản đơn .
- Kinh tế thị trường tự do, cổ điển.
- Kinh tế thị trường hiện đại hỗn hợp.
e)Những quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Chừng nào còn sản xuất và trao đổi hàng hóa thì chừng đó còn quy luật giá trị.
Yêu cầu của quy luật giá trị là sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở lượng giá trị hàng hóa hay thời gian lao động xã hội cần thiết.Trong trao đổi hàng hóa cũng phải dựa vào hao phí lao động xã hội cần thiết. Hai hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi với nhau được khi lượng giá trị của chúng ngang nhau. Theo nghĩa đó, trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá.
Quy luật giá trị là trừu tượng. Nó thể hiện sự vận động thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa. Giá cả phụ thuộc vào giá trị, vì giá trị là cơ sở của giá cả. Ngoài ra, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như quan hệ cung cầu, tình trạng độc quyền trên thị trường, sản xuất và tiêu dùng. Tác động của các nhân tố trên làm giá cả hàng hóa trên thị trường xoay quanh giá trị của nó. Nhưng cuối cùng, tổng giá cả phù hợp với tổng giá trị của chúng.
Quy luật giá trị ảnh hưởng dến việc điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Nếu có ngành nào đó, cung không đáp ứng cầu, giá cả hàng hóa lên cao thì người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành đó. Ngược lại, khi ngành đó thu hút quá nhiều lao động xã hội, cung vượt cầu, giá cả hàng hóa hạ xuống thì người sản xuất sẽ phải chuyển bớt tư liệu sản xuất và sức lao động ra khỏi ngành này để đầu tư vào nơi có giá cả hàng hóa cao. Nhờ vậy, mà tư liệu sản xuất và sức lao động được phân phối qua lại một cách tự phát vào các ngành sản xuất khác nhau.Sự biến động của giá cả xung quanh giá trị không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế, mà còn có tác dụng điều tiết nền kinh tế. Trong lĩnh vực lưu thông, quy luật giá trị có tác dụng điều tiết nguồn hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao.
Muốn đứng vững và thắng trong cạnh tranh, mỗi người sản xuất đều luôn luôn tìm cách rút xuống đến mức tối thiểu hao phí lao động cá biệt. Muốn vậy, họ phải luôn luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động. Lẽ tất yếu, trong nền kinh tế hàng hóa, lực lượng sản xuất được kích thích và phát triển nhanh hơn nhiều so với trong nền kinh tế tự cấp, tự túc.
Tuy nhiên quy luật giá trị cũng có mặt trái của nó. Một mặt, yêu cầu phải chú ý hạ thấp mức hao phí lao động cá biệt, tức là yêu cầu có sự tiết kiệm lao động, nhưng mặt khác, do chạy theo sản xuất những hàng hóa có giá cả cao, cho nên tạo ra quá nhiều, làm lãng phí lao động xã hội.
Ngoài ra quy luật giá trị còn thực hiện sự bình tuyển tự nhiên và phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu, người nghèo.
Xét về phương diện nào đó thì quy luật giá trị bảo đảm sự bình đẳng đối với người sản xuất. Tuy nhiên, trong lịch sử phát triển của sản xuất hàng hóa giản đơn trong xã hội phong kiến dần dần sinh ta quan hệ sản xuất TBCN. Quan hệ giữa kẻ giàu – người nghèo, quan hệ giữa chủ – thợ, quan hệ giữa tư sản – vô sản là quan hệ đối kháng về lợi ích kinh tế. Sự đối kháng đó tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranh giữa người cùng kiệt chống lại kẻ giàu, người thợ chống lại chủ, vô sản chống lại tư sản. Đó là một trong những khuyết tật của nền kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường.
2) Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường
Những điều kiện : Sự phân công lao động xã hội, các nghành nghề sự tồn tại nhiều quá trình sở hữu
Nước ta quá độ lên CNXH trong điều kiện một nền sản xuất nhỏ là phổ biến do đó, nền kinh tế mà chúng ta xây dựng là một nền KTTT định hướng XHCN, tức là một nền KTTT tuy còn chưa thoát khỏi những đặc điểm của kinh tế thị trường TBCN nhưng bước đầu đã mang những yếu tố XHCN và những yếu tố này ngày càng lớn mạnh lên thay thế dần những yếu tố TBCN. Trong mô hình đó, chúng ta đã khẳng định rằng KTTT không phải là đặc trưng riêng có của CNTB, rằng KTTT ở nhiều mức độ phát triển khác nhau đã có riêng lịch sử với nhiều chế độ xã hội. Sự ra đời kinh tế thị trường TBCN chỉ đẩy nó lên một giai đoạn phát triển mới về chất. Là sự phát triển tiếp tục xu hướng khách quan đó, nền kinh tế của CNXH nói chung, của thời kì quá độ lên CNXH nói riêng là một sự phát triển mang tính phủ định biện chứng đối với kinh tế thị trường TBCN. Từ đấy ra đời một nền KTTT mới về chất. Nếu trong CNTB hiện đạ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status