Tìm hiểu MySQL và PHP, hiện thực ứng dụng quản lý xuất nhập tân dược cho công ty xuất nhập khẩu y tế thành phố Hồ Chí Minh - pdf 17

Download miễn phí Luận văn Tìm hiểu MySQL và PHP, hiện thực ứng dụng quản lý xuất nhập tân dược cho công ty xuất nhập khẩu y tế thành phố Hồ Chí Minh



Mục lục
 
Chương 1 DẪN NHẬP trang1
 
Chương 2 TÌM HIỂU CÁC CÔNG NGHỆ trang 4
2.1. Sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu trang 4
2.2. Trình kết nối cơ sở dữ liệu trang 6
2.3. Sự hỗ trợ của Server đối với các ngôn ngữ kịch bản trang 7
2.4. Các ngôn ngữ kịch bản trên Server trang 8
2.5. Công nghệ MySQL và PHP trang 10
 
Chương 3 TÌM HIỂU VỀ MYSQL VÀ PHP trang 12
3.1. Tìm hiểu về MySQL trang 12
3.1.1. Giới thiệu về MySQL và cách cài đặt trang 12
3.1.2. Quản trị cơ sở dữ liệu trong MySQL trang 15
3.1.3. Lấy thông tin về cơ sở dữ liệu, bảng, cột, index trang 18
3.1.4. Các lệnh thao tác trên cơ sở dữ liệu trang 23
3.1.5. Các lệnh thao tác trên dữ liệu trang 28
3.1.6. Các tiện ích khác trang 36
3.2. Tìm hiểu về PHP trang 38
3.2.1. Giới thiệu về PHP trang 38
3.2.2. Sử dụng PHP trang 41
3.2.3. Các đặc điểm khác trong PHP trang 54
3.2.4. Các loại hàm trong PHP trang 60
 
Chương 4 HIỆN THỰC ỨNG DỤNG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP TÂN
DƯỢC CHO CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ TP HỒ CHÍ
MINH trang 63
4.1. Tổng quan về hệ thống trang 63
4.1.1. Mục đích trang 63
4.1.2. Cách quản lý thuốc tại công ty trang 64
4.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu trang 66
4.2.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu mức quan niệm trang 66
4.2.2. Thiết kế dữ liệu mức logic trang 73
4.2.3. Thiết kế dữ liệu mức vật lý trang 83
 
 
4.3. Thiết kế xử lý trang 86
4.4. Sơ đồ Web Site trang 92
4.5. Các giao diện trang 96
 
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI trang 105
5.1. Kết luận trang 105
5.2. Hướng phát triển đề tài trang 106
 
Tài liệu tham khảo
Phụ Lục
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

hành, một thông báo lỗi sẽ xuất hiện.
ERROR 1051 : Unknown table ‘table_name’
mysql> _
Bảng bạn cần xoá chỉ thực sự được xoá xong nếu như có một dòng thông báo đáp trả như sau:
Query OK, 0 rows affected ( 0.01 sec )
Mysql> _
Chỉnh sửa bảng
Nếu bạn cần chỉnh sửa lại cấu trúc của một bảng như thêm/xoá một hay nhiều cột, các chỉ mục, các khoá, … câu lệnh sau sẽ giúp bạn với cú pháp tổng quát là:
ALTER [IGNORE] TABLE tbl_name alter_spec [, alter_spec ...]
alter_specification
ADD [COLUMN] create_definition [FIRST | AFTER column_name ]
or ADD [COLUMN] (create_definition, create_definition,...)
or ADD INDEX [index_name] (index_col_name,...)
or ADD PRIMARY KEY (index_col_name,...)
or ADD UNIQUE [index_name] (index_col_name,...)
or ADD FULLTEXT [index_name] (index_col_name,...)
or ADD [CONSTRAINT symbol] FOREIGN KEY index_name (index_col_name,...)
[reference_definition]
or ALTER [COLUMN] col_name
{SET DEFAULT literal | DROP DEFAULT}
or CHANGE [COLUMN] old_col_name
create_definition
or MODIFY [COLUMN] create_definition
or DROP [COLUMN] col_name
or DROP PRIMARY KEY
or DROP INDEX index_name
or RENAME [TO] new_tbl_name
or ORDER BY col
or table_options
( tương tự như option của câu lệnh Create)
Lưu ý rằng trong ANSI SQL chỉ sửa đổi trên một cột bằng lệnh ALTER TABLE, nhưng MySQL thì cho phép ta sửa được nhiều cột hơn. Mỗi mệnh đề sửa đổi có thể được dùng để thay đổi nhiều phần khác nhau của bảng như mô tả chi tiết dưới đây.
Cú pháp
Chú thích
ADD [COLUMN]
column_name column_type
[FIRST | AFTER column_name ]
Thêm một cột mới vào vị trí được chỉ định (nếu chưa được chỉ định thì cột mới sẽ thêm vào cuối).
ADD [COLUMN]
(column_name1 column_type,
column_name2 column_type, … )
Thêm một hay nhiều cột mới vào cuối bảng.
ADD INDEX [index]
(column_name1, column_name2, … )
Thêm một chỉ mục vào một hay nhiều cột trong bảng.
ADD PRIMARY KEY
(column_name1, column_name2, … )
Các cột có tên trong danh sách sẽ là khoá chính trong bảng.
ADD UNIQUE [index]
(column_name1, column_name2, … )
Thêm một chỉ mục duy nhất tại các cột có trong danh sách chỉ định trong bảng.
ALTER [COLUMN] column_name
{ SET DEFAULT new_value
| DROP DEFAULT}
Khởi tạo giá trị mặc định mới cho một cột hay xoá giá trị mặc định.
CHANGE [COLUMN]
column_name new_column_name
new_column_type
Đổi tên mới và kiểu dữ liệu mới cho cột có tên column_name.
MODIFY [COLUMN]
column_name column_type
Tương tự như CHANGE nhưng ta có thể sử dụng để đổi kiểu dữ liệu của cột mà không cần đổi tên cột.
DROP [COLUMN] column_name
Xóa một cột có tên column_name khỏi bảng.
DROP PRIMARY KEY
Xóa khoá chính trong bảng (không phải xoá cột).
DROP INDEX index
Xóa chỉ mục đã đặt tên.
RENAME [AS] new_table_name
Đặt tên mới cho bảng.
Câu lệnh RENAME TABLE
Câu lệnh này dùng để đổi tên một cột đã có trong một bảng. Bạn cũng có thể đổi tên nhiều cột trong cùng một câu lệnh rename, lưu ý rằng câu lệnh chỉ làm thay đổi tên gọi của cột mà không làm thay đổi kiểu dữ liệu của cột cũng như các tham chiếu liên quan đến cột này. Cú pháp câu lệnh như sau:
RENAME TABLE tbl_name TO new_table_name[, tbl_name2 TO new_table_name2,...]
Câu lệnh BACKUP TABLE
Câu lệnh này dùng để sao lưu lai cấu trúc của một bảng trong cơ sở dữ liệu, cách thức hoạt động của câu lệnh là tạo một bản copy của bảng được chỉ định thành các tập tin có dung lượng nhỏ trong thư mục được chỉ định. Bạn cũng có thể sao lưu nhiều bảng một lần trong cùng một câu lệnh Backup, và để đảm bảo an toàn, bạn hãy khoá các bảng cần sao lưu lại trước khi thực hiện câu lệnh Backup. Cú pháp :
BACKUP TABLE tbl_name[,tbl_name...]
TO '/path /to /backup /directory'
Câu lệnh RESTORE TABLE
Câu lệnh này dùng để phục hồi lại cấu trúc của một bảng (hay nhiều bảng ) đã được sao lưu trước đó bằng câu lệnh Backup Table. Cú pháp :
RESTORE TABLE tbl_name[,tbl_name...]
FROM '/path /to /backup /directory'
Các lệnh thao tác trên dữ liệu
Câu lệnh INSERT
Các mẫu tin có trong cơ sở dữ liệu được nhập vào chỉ bằng một cách duy nhất đó là dùng câu lệnh chèn mẫu tin. Câu lệnh này có thể dùng để thêm một hay nhiều mẫu tin mới vào một bảng có trong cơ sở dữ liệu hiện hành, cú pháp của câu lệnh này gồm các dạng
Dạng 1 :
INSERT [LOW_PRIORITY | DELAYED] [IGNORE] [INTO]
tbl_name [(col_name,...)] VALUES (expression,...),(...),...
Dạng 2 :
INSERT [LOW_PRIORITY | DELAYED] [IGNORE] [INTO]
tbl_name [(col_name,...)] SELECT ...
Dạng 3 :
INSERT [LOW_PRIORITY | DELAYED] [IGNORE] [INTO] tbl_name
SET col_name=expression, col_name=expression, ...
Các thông báo lỗi sẽ xuất hiện nếu bạn cung cấp sai tên bảng, sai tên cột hay giá trị của dữ liệu không phù hợp với kiểu dữ liệu của cột. Các tên cột chỉ ra không nhất thiết phải đúng thứ tự trong cấu trúc của bảng, nhưng dữ liệu nhập vào sẽ đúng với thứ tự của các cột được chỉ ra trong danh sách các cột cần nhập dữ liệu. Ngoài ra các cột không cần nhập dữ liệu thì không cần thiết phải có tên trong danh sách chỉ định cột trong dòng lệnh, nhưng các cột không có dữ liệu nhập vào thì nhất định phải có phần mô tả IS NULL sau phần định dạng kiểu dữ liệu của cột.
Nếu bạn không cung cấp danh sách các cột cần thêm dữ liệu ở câu lệnh dạng 1, MySQL sẽ xem như tất cả các cột đều được thêm dữ liệu, dữ liệu sẽ được lưu tuần tự vào vị trí các cột đúng như trong cấu trúc các cột của bảng.
Câu lệnh REPLACE
Dùng để thay thế một mẩu tin đã có trong một bảng, nếu mẩu tin cũ và mẩu tin mới có cùng giá trị trên cột mang chỉ số duy nhất thì mẩu tin cũ sẽ bị xoá đi trước khi mẩu tin mới được thêm vào. Cú pháp như sau:
Dạng 1 :
REPLACE [LOW_PRIORITY | DELAYED] [INTO] tbl_name [(col_name,...)]
VALUES (expression,...)
Dạng 2 :
REPLACE [LOW_PRIORITY | DELAYED] [INTO] tbl_name [(col_name,...)]
SELECT ...
Dạng 3 :
REPLACE [LOW_PRIORITY | DELAYED] [INTO] tbl_name
SET col_name=expression, col_name=expression,...
Câu lệnh DELETE
Để xoá các mẫu tin trong một bảng ta dùng câu lệnh xoá mẫu tin với cú pháp tổng quát như sau:
DELETE [LOW_PRIORITY] FROM tbl_name
[WHERE where_definition]
[LIMIT rows]
Nếu chỉ dùng câu lệnh DELETE FROM table_name; thì tất cả các dữ liệu trong bảng có tên table_name sẽ bị xóa hết, vì thế hãy cẩn thận. Thông thường, khi chúng ta muốn xóa một hay nhiều dòng, ta cần xác định những dòng cần xoá bằng mệnh đề WHERE. Mệnh đề LIMIT dùng để giới hạn số dòng tối đa muốn xóa.
Câu lệnh TRUNCATE
Câu lệnh này dùng để xoá các mẩu tin trong cơ sở dữ liệu giống như câu lệnh Delete from, nhưng có một điểm khác biệt với câu lệnh Delete là bạn không thể phục hồi lại các mẫu tin đã xoá sau khi hoàn tất câu lệnh Truncate, và bạn cũng không thể biết được số mẫu tin đã xoá đi là bao nhiêu. Cú pháp :
TRUNCATE table_name
Câu lệnh LOAD DATA INFILE
Câu lệnh này dùng để thêm nhiều mẫu tin vào một bảng, dữ liệu có thể được lưu trữ trong một tập tin văn bản bình thường, mỗi phần tử của mẩu tin chỉ cần cách nhau bằng một ký hiệu Tab khoảng trắng hoẵc bàng những ký hiệu theo qui ước trước trong phần option của câu lệnh. Cú pháp :
LOAD DATA [LOW_PRIORITY] [LOCAL]
INFILE 'file_name.txt' [REPLACE | IGNORE]
INTO TABLE tbl_name [FIELDS [TERMINATED BY '\t']
[[OPTIONALLY] ENCLOSED BY ''] [ESCAPED BY '\\' ] ]
[LINES TERMINATED BY '\n'] [IGNORE number LINES]
[(col_name,...)]
Câu lệnh UPDATE
Để thay đổi giá trị của dữ liệu đã có trong bảng, ta dùng câu lệnh cập nhật d...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status