Điều tra, đánh giá các nguồn thải trên lưu vực hệ thống sông Đồng thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp - pdf 18

Download miễn phí Đồ án Điều tra, đánh giá các nguồn thải trên lưu vực hệ thống sông Đồng thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp



MỤC LỤC
 
LỜI CẢM ƠN I
MỤC LỤC I
MỤC LỤC II
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI
DANH MỤC CÁC BẢNG VII
DANH MỤC CÁC HÌNH IX
MỞ ĐẦU 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4
6.1. Ý nghĩa khoa học 4
6.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, 5
KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
1.1.1. Vị trí địa lý 5
1.1.2. Địa hình 6
1.1.3. Đặc điểm khí hậu 7
1.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC 8
1.2.1. Về kinh tế 8
1.2.2. Văn hoá - Xã hội 11
1.3. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 12
1.3.1. Môi trường Công nghiệp 12
1.3.1.1. Tình hình phát triển các KCN 12
1.3.1.2. Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp không tập trung 23
1.3.2. Môi trường đô thị 33
1.3.2.1. Tình hình hạ tầng kỹ thuật 33
1.4. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG 40
1.4.1. Hiện trạng tổ chức bộ máy quản lý môi trường 40
1.4.2. Những tồn tại trong quản lý môi trường của tỉnh Bình Phước 42
CHƯƠNG 2 44
TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI 44
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 44
2.1. TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 44
2.1.1. Địa hình 45
2.1.2. Về địa chất thủy văn 45
2.1.3. Đất đai và thảm xanh thực vật 45
2.1.4. Các sông nhánh của hệ thống sông Đồng Nai 45
2.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGUỒN NƯỚC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KT-XH TRÊN LƯU VỰC 46
2.2.1 Vai trò của hệ thống sông Đồng Nai: 46
2.2.2. Tiềm năng kinh tế của hệ thống sông Đồng Nai 47
2.3. LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 49
2.3.1. Tổng quan 49
2.3.2. Diễn biến chất lượng môi trường nước tại lưu vực sông Đồng Nai thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước 52
2.3.3. Hiện trạng chất lượng nước mặt tại các hồ trên địa bàn tỉnh Bình Phước 62
2.3.4. Đánh giá chung về nước mặt trên các lưu vực sông và các hồ 66
2.4. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC ĐIỀU TRA NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BVMT LƯU VỰC SÔNG 67
2.4.1. Mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và BVMT 67
2.4.2. Tình hình nghiên cứu, thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp và BVMT lưu vực sông 68
2.4.3. Cơ sở pháp lý của việc điều tra nguồn thải công nghiệp và đề xuất giải pháp BVMT lưu vực sông 77
CHƯƠNG 3 80
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP 80
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 80
3.1. CÁC NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP GÂY Ô NHIỄM NƯỚC MẶT 80
3.1.1. Hiện trạng phát sinh nước thải công nghiệp 80
3.1.2. Điều tra tình hình, công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải công nghiệp 101
3.2. DỰ BÁO TỔNG TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM DO NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020 102
3.2.1. Đối với nước thải công nghiệp 102
3.2.2. Đối với nước thải chăn nuôi giết mổ, chế biến và tiêu thụ gia súc, gia cầm 107
CHƯƠNG 4 110
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI TỈNH BÌNH PHƯỚC 110
4.1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG 110
4.1.1. Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đến môi trường 110
4.1.2. Khắc phục tình trạng ô nhiễm và cải thiện môi trường 112
4.1.3. Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên 112
4.1.4. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 113
5.1.5. Bảo vệ môi trường các khu vực trọng điểm 114
4.2. XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NHẰM KHUYẾN KHÍCH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI 115
4.2.1. Trợ giúp về mặt thông tin kỹ thuật 115
4.2.2. Trợ giúp về mặt tài chính 115
4.2.3. Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có hội nhập trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (ISO 9000, ISO 14000) 116
4.3. TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG. 117
4.3.1. Tăng cường tài chính cho công tác bảo vệ môi trường 117
4.3.2. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh 120
4.3.3. Giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 120
4.3.4.Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 121
4.4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG VÀ CÁC HỒ CHỨA 127
4.4.1. Mục tiêu 127
4.4.2. Giải pháp thực hiện 128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131
1. KẾT LUẬN 131
2. KIẾN NGHỊ 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 133
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

y sự hiện diện đồng thời vai trò của hệ thống QLMT và BVMT đã xem xét ở trên và vai trò của hệ thống kỹ thuật – công nghệ phục vụ cho chiến lược quản lý và kiểm soát ô nhiễm trong sự kết hợp hài hòa giữa các nhu cầu quản lý và phương tiện kỹ thuật – công nghệ áp dụng. Trong đó :
(a). Giải pháp công nghệ phục vụ cho các nhu cầu QLMT:
Giải pháp công nghệ phục vụ cho các nhu cầu QLMT tạo nên hệ thống quan trắc, phân tích, đánh giá, dự báo về hiện trạng, chất lượng và các vấn đề ÔNMT.
(b). Giải pháp công nghệ phục vụ cho các nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường:
Giải pháp công nghệ phục vụ cho các nhiệm vụ kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp có tính ưu tiên nhu cầu cấp bách và dài hạn, tổ chức thực hiện chiến lược kiểm soát ô nhiễm theo các kế hoạch và chương trình hành động cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu “xanh – sạch – đẹp”, SXSH, hiệu quả, chất lượng và năng suất cao hơn. Các nguyên tắc chính trong kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp bao gồm : đảm bảo sự phát triển KT-XH một cách bền vững; đảm bảo tính lồng ghép tiếp cận liên ngành kiểm soát ô nhiễm. Trong đó, có thể nhấn mạnh tới hai hệ thống giải pháp công nghệ kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp chính sau đây :
(b1). Kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống:
Bao gồm các giải pháp công nghệ cấp bách áp dụng nhằm chủ động xử lý, giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm bằng cách bổ sung các công nghệ kiểm soát và xử lý ô nhiễm cần thiết vào cuối hệ thống sản xuất và tiêu dùng công nghiệp, cho phép giảm thiểu các tác động ô nhiễm môi trường của các loại chất thải khác nhau. Các giải pháp công nghệ kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống thường áp dụng bao gồm:
Kiểm soát ô nhiễm đầu ra
- Loại bỏ chất ô nhiễm (xử lý)
- Tái sinh, tái sử dụng chất thải
- Phục hồi và quay vòng chất thải
-Kiểm soát chất lượng sản phẩm
-Kiểm soát ô nhiễm không khí
-Kiểm soát ô nhiễm nước
-Kiểm soát ô nhiễm đất
-Kiểm soát chất thải rắn
-Kiểm soát chất thải nguy hại
-Kiểm soát độ ồn, rung
-Kiểm soát ô nhiễm sinh học
Hình 2. 32 Hệ thống công nghệ kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống
.
Trong số lượng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm đầu ra nêu trên, thì ta có thể quan tâm chú ý cơ bản tới ba giải pháp công nghệ chính là xử lý cấp bách ô nhiễm, tái sinh tái sử dụng, phục hồi và quay vòng chất thải, tạo nên hiệu quả kinh tế và môi trường cao hơn. Bởi vì, các giải pháp kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống tuy có bản chất là giải pháp công nghệ, song thường nặng về ý nghĩa, nội dung và nhu cầu quản lý nhà nước, giám sát môi trường. Có thể phân tích thêm về các giải pháp công nghệ áp dụng này như sau :
Loại bỏ chất gây ô nhiễm bao gồm việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật - công nghệ khác nhau nhằm xử lý chất thải trước khi xả thải ra môi trường.
Phục hồi, quay vòng và tái sử dụng chất thải bao gồm việc phục hồi các nguyên liệu có giá trị cao, được thu gom và phân loại từ dòng thải.
(b2). Kiểm soát ô nhiễm đầu vào:
Bao gồm các giải pháp công nghệ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho sự ô nhiễm xảy ra, làm giảm thiểu ô nhiễm và chất thải tại nguồn. Các giải pháp công nghệ này còn được định nghĩa như các giải pháp SXSH (LHQ-UNEP), hay hiệu suất sinh thái (LHQ-WBCSD), năng xuất xanh (Nhật Bản), phòng ngừa ô nhiễm (Canađa, Mỹ), BVMT tổng hợp (Đức), mà sau này đã phát triển nâng cấp thành chiến lược và kế hoạch hành động SXSH ở mỗi quốc gia do tính chất tiến bộ cấp tiến và hiệu quả kinh tế – môi trường cao của nó. Các giải pháp công nghệ kiểm soát ô nhiễm đầu vào cụ thể bao gồm :
Kiểm soát ô nhiễm đầu vào
Phòng ngừa ô nhiễm :
-Nguyên vật liệu đầu vào
-Năng lượng, nhiên liệu
-Dây chuyền công nghệ
-Kiểm soát sự thay đổi công nghệ
-Kiểm soát sự thay đổi nguyên liệu
-Kiểm soát sự thay đổi thiết kế sản phẩm
-Kiểm soát các dây chuyền công nghệ
-Kiểm soát sử dụng năng lượng
Hình 2. 33. Hệ thống công nghệ phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn
Trong đó, các đối tượng kiểm soát ô nhiễm đầu vào bao gồm nguyên vật liệu, năng lượng, nhiên liệu và các dây chuyền công nghệ sản xuất như các điều kiện tiên quyết để vận hành sản xuất có hiệu quả và phòng ngừa bất kỳ một tai biến môi trường nào có thể xuất hiện. Các nguyên liệu, năng lượng và vật tư đầu vào có thể kiểm soát thông qua các thông số kỹ thuật về chất (thành phần, tính chất vật lý, hoá học…) và lượng (trọng lượng, thể tích), đồng thời phải có sự thay đổi về công nghệ thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu và sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản xuất. cần chú ý quan tâm đồng thời tới cả 5 nhóm giải pháp kiểm soát ô nhiễm sau đây:
Nhóm kiểm soát sự thay đổi công nghệ bao gồm sự thay đổi thiết bị.
Nhóm kiểm soát sự thay đổi nguyên liệu đầu vào bao gồm các nội dung như kiểm soát chất bẩn lẫn trong nguyên liệu.
Nhóm kiểm soát sự thay đổi thiết kế sản phẩm phải nhằm làm giảm lượng chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất, sử dụng và huỷ bỏ trong vòng đời sản phẩm như kiểm soát sự thay đổi thành phần sản phẩm và tạo ra các sản phẩm thay thế cùng chức năng ưu việt hơn.
Nhóm kiểm soát các dây chuyền công nghệ tiến hành thông qua đánh giá chất lượng sản phẩm và chất thải ở đầu ra.
Nhóm kiểm soát sử dụng năng lượng nhằm sử dụng hiệu quả hơn nguồn năng lượng phục vụ sản xuất, mà không làm ảnh hưởng tới mức độ sản xuất.
Như vậy, trên đây đã tổng quan bổ sung thêm về hai vai trò then chốt của khoa học và công nghệ trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp như phương tiện QLMT thiết yếu; về hai nhóm giải pháp công nghệ phục vụ cho các nhu cầu kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường công nghiệp, có tính chất phạm vi nội vi và ngoại vi quá trình sản xuất tại các cơ sở sản xuất và nhà máy theo mục tiêu chính là phấn đấu nỗ lực đạt tới tiêu chí sinh thái môi trường “xanh – sạch – đẹp” và tiêu chí thân thiện môi trường cao hơn cho các cơ sở sản xuất, nhà máy và các KCN tập trung.
b. Sự cần thiết của việc đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường lưu vực sông
Bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH từ nay đến năm 2020, điểm xuất phát đã có nhiều thay đổi và bối cảnh phát triển mới của lưu vực đã có những nhân tố tác động mới quan trọng. Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020; đặc biệt Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 53/2005/NQ/TW về Phát triển kinh tế- xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng KTTĐPN đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, mở ra hướng phát triển mới cho vùng KTTĐPN nói riêng và lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nói chung. Mặt khác, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của nước ta ngày càng sâu rộng (nước ta đã gia nhập tổ chức WTO), tạo nên có...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status