Phân tích thiết kế hệ thống quản lý của một chi nhánh ngân hàng Phương Nam - pdf 18

Download miễn phí Đồ án Phân tích thiết kế hệ thống quản lý của một chi nhánh ngân hàng Phương Nam



MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU . 1
MỤC LỤC . 2
I. Khào sát hệthống và phân tích hiện trạng hệthống. 3
1. Khảo sát hệthống . 3
2.Phân tích hiện trạng hệthống . 3
II. Phân tích yêu cầu . 13
1.Yêu cầu chức năng . 13
2. Yêu cần phi chức năng . 13
III. Phân tích hệthống . 14
1. Mô hinh thực thểERD . 14
a. Xác định các thực thể. 14
b. Mô hình ERD . 18
2.Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ. 19
3. Mô ta chi tiết cho các quan hệ. 19
4. Mô tảbảng tổng kết . 31
a. Tổng kết quan hệ. 31
b. Tổng kết thuộc tính . 31
IV. Thiết kếgiao diện . 33
1. Các menu chính của giao diện. 33
2. Mô tảForm . 36
V. Thiết kếÔ xửlý . 65
1. Diễn giảithuật toán . 65
2. Các Ô xửlý . 65
VI. Đánh giá ưu khuyết . 72



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ỉ sử
dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, Do
vậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói trên.
II. PHÂN TÍCH YÊU CẦU
1. Yêu cầu chức năng:
a. Quản lý:
- Quản lý tài khoản tiết kiệm
• Mở tài khoản mới theo đúng số phiếu yêu cầu của khách hàng.
• Tài khoản được theo dõi dựa trên: mã tài khoản, mã khách hàng, tên khách
hàng, địa chỉ, điện thoại liên lạc,…
• In báo cáo số tài khoản mở trong kỳ.
- Quản lý chuyển tiền
• Chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác, có thể thuộc hay không
thuộc cùng 1 Ngân hàng
• In báo cáo số phiếu chuyển trong kỳ.
- Quản lý chuyển đổi tiền
• Tổng hợp những phát sinh.
• In báo cáo giá trị chuyển đổi trong kì.
- Quản lý rút tiền
• Cập nhật số tiền còn lại trong tài khoản của khách hàng
• In báo cáo trong kỳ.
- Quản lý vay tiền
• Quản lý vật thế chấp.
• Quản lý thời hạn vay và lãi suất.
b. Quản lý danh sách khách hàng:
- Cập nhật danh sách khách hàng.
- Xem danh sách khách hàng.
c. Quản lý hệ thống dữ liệu:
- Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.
- Kết thúc chương trình.
2. Yêu cầu phi chức năng:
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền.
- Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương
trình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình.
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
14
- Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng
hệ thống dữ liệu
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử
dụng để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng,
dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu, làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…
III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1. Mô hình thực thể ERD:
a. Xác định các thưc thể:
1/ Thực thể 1: CHI_NHANH
Thực thể chi nhánh dùng để quản lý các chi nhánh trực thuộc ngân hàng và
để quản lý các giao dịch cần liên lạc giữa các chi nhánh.
Các thuộc tính:
- Mã Chi nhánh (MaCN): dùng làm khóa chính phân biệt giữa các chi
nhánh của ngân hàng.
- Tên Chi nhánh (TenCN): thường gắn liền với địa phương hay gợi ý về
quản lý.
- Địa chỉ Chi nhánh (DiaChiCN): là địa chỉ theo quản lý nhà nước.
2/ Thực thể 2: PHONG_BAN
Các thuộc tính:
- Mã Phòng ban (MaPB): dùng làm khóa chính phân biệt các phòng ban
trong chi nhánh.
- Tên Phòng ban (TenPB): dùng để gọi và thường phản ánh chức năng
công việc của từng phòng.
3/ Thực thể 3: NHAN_VIEN
Dùng để quản lí nhân viên, tính toán tiền lương…
Các thuộc tính :
- Mã số Nhân viên (MSNV): dùng làm khóa chính để phân biệt các nhân
viên.
- Tên Nhân viên (TenNV): Tên nhân viên.
- Địa chỉ Nhân viên (DiaChiNV).
- Số điện thoại (SoDT).
- Lương Nhân viên (LuongNV): Lương theo tháng của nhân viên.
- Giới tính (GioiTinh).
4/ Thực thể 4: GIAY_GUI
Đây là thực thể yếu gắn liền với nhân viên giao dịch.Dùng để quản lí tiền
gửi vào tài khoản.
Các thuộc tính:
- Số giao dịch (SoGD): dùng làm khóa chính để phân biệt các giao dịch
gửi tiền.
- Ngày giao dịch (NgayGD): dùng làm khóa chính để phân biệt ngày nhân
viên lập giấy gửi tiền.
- Kỳ hạn gửi (KyHanGui): dùng nếu khách hàng gửi vào tài khoản tiết
kiệm.
- Số tiền (SoTien): lượng tiền mà khách hàng vào tài khoản.
- Loại tiết kiệm (LoaiTietKiem): loại tiết kiệm mà khách hàng chọn
(VNĐ, USD, vàng,… ).
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
15
5/ Thực thể 5: PHIEU_DOI
Dùng để đổi tiền từ VNĐ sang ngoại tệ hay vàng và ngược lại.
Các thuộc tính:
- Số phiếu đổi (SoPhieuDoi): dùng làm khóa chính, được in sẵn trên các
phiểu đổi.
- Ngày (Ngay): ngày thực hiện giao dịch đổi tiền.
- Loại tiền đổi (LoaiTienDoi): loại tiền.Ví dụ: VNĐ,USD…
- LoaiTienNhan: đơn vị tiền nhận.
- Tỷ giá (TyGia): tỷ giá đổi giữa hai loại tiền .
- Số tiển đổi (SoTienDoi): số lượng tiền đổi.
6/ Thực thể 6: G.CHUYEN/NHAN_TIEN
Là thực thể yếu được xác định nhờ liên kết với NHAN_VIEN.
Các thuộc tính:
- Số giao dịch (SoGD): dùng làm khóa chính để phân biệt các giao dịch
gửi tiền.
- Ngày giao dịch (NgayGD): dùng làm khóa chính để phân biệt ngày
khách hàng chuyển hay nhận tiền.
- Số tiền (SoTien): số tiền chuyển hay được nhận.
- Nội dung (NoiDung): ghi chú nội dung chuyển/nhận.
7/ Thực thể 7: UY_NHIEM_CHI
Dùng để quản lí giao dịch ủy nhiệm chi (chuyển tiền cho người nhận có tài
khoản).
Các thuộc tính:
- Số ủy nhiệm chi (SoUyNhiemChi): dùng làm khóa chính, là mã số
thường được in sẵn.
- Ngày lập (NgayLap): ngày thực hiện giao dịch khi khách hàng thực hiện
ủy nhiệm chi tại ngân hàng.
- Số tiền (SoTien): số tiền mà tài khoản ủy nhiệm muốn chuyển cho tài
khoản nhận.
8/ Thực thể 8: TAI_KHOAN
Thực thể dùng quản lí tài khoản người dùng.
Các thuộc tính:
- Mã tài khoản (MaTaiKhoan): dùng làm khóa chính để quản lý tài khoản.
- Ngày có hiệu lực (NgayCoHieuLuc): ngày tài khoản bắt đầu hoạt động.
- Loại tài khoản (LoaiTaiKhoan): là mục đích của tài khoản dùng để phục
vụ cho yêu cầu của khách hàng.
- Số tiền (SoTien): Đây là sồ tiền mà khách hàng có hay nợ trong tài
khoản, được cập nhật bởi các tài khoàn gửi và ủy nhiệm chi của các tài
khoản khác.
9/ Thực thể 9: KHACH_HANG
Dùng để quản lí khách hàng. Mang những thông tin chung của khách hàng
cá nhân và tổ chức.
Các thuộc tính:
- Mã khách hàng (MaKhachHang): dùng làm khóa chính để quản lý các
khách hàng.
- Tên khách hàng (TenKH): dùng để lưu tên giao dịch của khách hàng.
- Địa chỉ (DiaChi).
- Điện thoại (DienThoai).
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
16
- Địa chỉ Email (Email).
10/ Thực thể 10: KH_CA_NHAN
Là một sự chuyên biệt hóa của khách hàng dùng để quản lí khách hàng là cá
nhân.
Các thuộc tính:
- Chứng minh nhân dân/ Passport (CMND/Passport): dùng để lưu số
chứng minh nhân dân (nếu khánh hàng có quốc tịch Việt Nam) hay hộ
chiếu của khách hàng (nếu khách hàng có quốc tịch nước ngoài).
- Ngày cấp (NgayCap): Ngày cấp ghi trên giấy CMND hay Passport của
khách hàng.
- Nơi cấp (NoiCap): Nơi cấp ghi trên giấy CMND hay Passport của khách
hàng.
- Quốc tịch (QuocTich): quốc tịch của khách hàng.
- Giới tính (GioiTinh).
11/ Thực thể 11: KH_TO_CHUC
Là một thực thể chuyên biệt hóa từ thực thể KHACH_HANG dùng để quản
lí khách hàng là tổ chức.
Các thuộc tính:
- Tên đơn vị (TenDV): là tên chính thức khi đăng kí kinh doanh.
- Tên tắt (TenTat).
- Loại hình (LoaiHinh): là mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh của
khách hàng.(Ví dụ: là doanh nghiệp nhà nước, cổ phấn hay vốn nước
ngoài…).
- Họ tên chủ khoản (HoTenChuKhoan): dùng để quản lí tên người của tổ
chức làm thay mặt chủ tài khoản thực hiện giao dịch với ngân hàng.
- Chức vụ (ChucVu): Chức vụ của chủ tài khoản trong tổ chức.
- Chứng minh nhân dân/Passport (CMND/Passport): Số chứng minh nhân
dân hay passport của chủ tài khoản.
- Nơi cấp (NoiCap): Nơi cấp ghi trên giấy chứng minh nhân dân hay
passport của tài khoản.
- Ngày cấp (NgayCap): Ngày cấp ghi trên giấy chứng ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status