Bài giảng xử lý nền móng - pdf 21

Download miễn phí Bài giảng Chuyên đề xử lý nền móng



MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO : . 4
CHƯƠNG 1 . 5
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT YẾU . 5
1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT YẾU. . 5
1.1.1 Về định tính. . 5
1.1.2 Về định lượng. . 5
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ LOẠI ĐẤT YẾU. . 6
1.2.1 Đất sét yếu. 6
1.2.1.1 Hạt sét và các khoáng vật sét. . 6
1.2.1.2 Liên kết cấu trúc và sức chống cắt của đất sét. . 7
1.2.1.3 Các đặc điểm khác của đất sét yếu. . 9
1.2.2 Đất cát yếu. .10
1.2.3 Bùn, than bùn và đất than bùn. .11
1.2.4 Đất đắp. .12
1.3 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT YẾU. .12
1.3.1 Giải pháp kết cấu. .12
1.3.2 Các biện pháp xử lý nền. .12
1.3.3 Các giải pháp về móng. .13
CHƯƠNG 2 .13
BIỆN PHÁP KẾT CẤU KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU.13
2.1 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ KẾT CẤU. .13
2.1.1 Loại kết cấu tuyệt đối cứng. .13
2.1.2 Loại kết cấu mềm. .14
2.1.3 Sơ đồ kết cấu có độ cứng giới hạn. .14
2.2 BỐ TRÍ KHE LÚN. .15
2.3 THIẾT KẾ GIẰNG MÓNG VÀ GIẰNG TƯỜNG. .17
2.3.1 Tính toán cốt thép giằng theo phương pháp đơn giản. .17
2.3.2 Tính toán cốt thép giằng theo phương pháp của B.I. Đalmatov. .19
2.4 CẤU TẠO GỐI TỰA CỨNG. .22
2.5 CHỌN LOẠI MÓNG VÀ CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG. .22
2.5.1 Chọn loại móng. .22
2.5.2 Chọn chiều sâu chôn móng. .22
CHƯƠNG 3 .24
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ, CẢI TẠO ĐẤT NỀN .24
3.1 ĐỆM CÁT. .24
3.1.1 Phạm vi áp dụng. .24
3.1.2 Tính toán đệm cát. .25
3.1.3 Thi công đệm cát. .27
3.1.4 Trình tự thiết kế móng sử dụng đệm cát. .28
3.2 CỌC CÁT. .28
3.2.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng. .28
3.2.2 Tính toán và thiết kế cọc cát.29
3.2.3 Thi công cọc cát. .30
3.3 CỌC XI MĂNG TRỘN ĐẤT. .31
3.3.1 Phạm vi áp dụng. .31
3.3.2 Mô tả về công nghệ. .31
3.3.3 Ví dụ về công trình xử lý cọc xi măng đất. .34
3.4 NÉN TRƯỚC BẰNG TẢI TRỌNG TĨNH. .38
3.4.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng. .38
3.4.2 Điều kiện về địa chất công trình. .39
3.4.3 Tính toán gia tải trước. .39
3.4.4 Biện pháp thi công. .40
3.5 GIẾNG CÁT. .40
3.5.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng. .40
3.5.2 Tính toán và thiết kế giếng cát. .41
3.5.3 Thi công giếng cát. .43
3.6 GIA CỐ NỀN BẰNG BẤC THẤM. .43
3.6.1 Phạm vi áp dụng. .43
3.6.2 Mô tả về công nghệ. .43
3.6.3 Ứng dụng trong thực tế. .44
3.7 GIA CỐ NỀN BẰNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT. .45
3.7.1 Gia c? n?n du?ng.45
3.7.2 Gia c? tu?ng ch?n d?t. .46
CHƯƠNG 4 .48
NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ MỘT SỐ LOẠI MÓNG CỌC .48
4.1 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI. .48
4.1.1 Đặc điểm phạm vi áp dụng. .48
4.1.2 Thiết kế móng cọc khoan nhồi.49
4.1.3 Thi công móng cọc khoan nhồi. .57
4.1.4 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi. .67
4.1.5 Các sự cố thường gặp và cách xử lý. .73
4.2 THIẾT KẾ MÓNG CỌC BARET. .74
4.2.1 Khái niệm. .74
4.2.2 Khảo sát địa chất cho thiết kế và thi công móng cọc barét. .75
4.2.3 Sức chịu tải của cọc baret. .76
4.2.4 Thiết kế cọc baret. .78
4.2.5 Thiết kế đài cọc. .81
4.2.6 Thi công cọc baret. .83
4.3 TU?NG TRONG Ð?T (TƯỜNG CỪ - TU?NG C?C B?N). .86
4.3.1 Khái niệm. .86
4.3.2 Phạm vi áp dụng. .86
4.3.3 Mô tả công nghệ. .88
4.3.4 Thiết kế tường trong đất. .89
4.4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC TRÀM. .92
4.4.1 Vật liệu cọc tràm. .92
4.4.2 Đặc điểm, phạm vi áp dụng. .93
4.4.3 Thiết kế móng cọc tràm. .94
CHƯƠNG 5 .98
CÔNG TÁC KHẢO SÁT TRONG XÂY DỰNG .98
5.1 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT. .98
5.1.1 Mục đích. .98
5.1.2 Nội dung chính của công tác khảo sát địa chất. .98
5.1.3 Yêu cầu kỹ thuật (do người chủ trì kết cấu lập). .98
5.2 KHẢO SÁT CHO THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÓNG CỌC. .99
5.2.1 Phương án kỹ thuật khảo sát. .99
5.2.2 Nội dung khảo sát. .99
5.2.3 Khối lượng công tác khảo sát. 100
5.3 KHẢO SÁT CHO THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG. . 101
5.3.1 Thí nghiệm hiện trường. . 101
5.3.2 Thí nghiệm trong phòng. . 102
5.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ THÍ NGHIỆM. . 102
5.4.1 Nguyên tắc chung. . 102
5.4.2 Xác định trị tiêu chuẩn và trị tính toán của đất. . 103
5.4.3 Yêu cầu về số lượng thí nghiệm các đặc trưng của đất. . 105



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ý trong thiết kế.
3.4 NÉN TRƯỚC BẰNG TẢI TRỌNG TĨNH.
3.4.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng.
Nén trước bằng tải trọng tĩnh sử dụng trong trường hợp gặp nền đất yếu
như than bùn, bùn, sét và sét pha dẻo nhão… Mục đích của gia tải trước là :
- Tăng cường sức chịu tải của đất nền.
- Tăng nhanh thời gian cố kết, tức là làm cho lún ổn định nhanh hơn.
Muốn đạt được mục đích trên, người ta dùng các biện pháp sau đây :
- Chất tải trọng bằng cát, sỏi, gạch, đá… bằng hay lớn hơn tải trọng
công trình dự định xây dựng để cho nền chịu tải trước và lún trước
khi xây dựng.
- Dùng giếng cát (biện pháp ở phần trên) hay bản giấy thấm để
thoát nước lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền.
39
3.4.2 Điều kiện về địa chất công trình.
Để đạt được mục đích nén chặt đất và nước trong lỗ rỗng thoát ra, điều
kiện cơ bản là phải có chỗ cho nước thoát ra được. Những sơ dồ về địa chất
sau đây được xem là phù hợp cho phương pháp này :
a. Sơ đồ theo hình 4.5a : khi bị ép, nước sẽ bị ép xuống lớp cát bên dưới.
b. Sơ đồ theo hình 4.5b : khi bị ép, nước sẽ bị ép theo hai hướng lên trên
và xuống lớp cát bên dưới.
c. Sơ đồ theo hình 4.5c : khi bị ép, nước sẽ thoát theo hướng lên lớp cát
phía trên.
Để đạt được hiệu quả tốt, chiều dày lớp đất yếu nên được hạn chế hđy 
3m.
a)
q (KPa)
Đất đắp. đất
trồng trọt
Đất yếu
Cát
Cát
Đất yếu
b)
q (KPa)
Cát
Đất sét
Đất yếu
c)
q (KPa)
Cát
Hình 4.5 Các điều kiện địa chất công trình để dùng phương pháp gia tải nén trước không
dùng giếng thoát nước.
3.4.3 Tính toán gia tải trước.
Lựa chọn áp lực nén trước như sau :
+ Dùng áp lực nén trước bằng đúng tải trọng công trình sẽ xây dựng.
+ Dùng áp lực nén trước lớn hơn tải trọng công trình (khoảng 20%) để
tăng nhanh quá trình cố kết, không nên chọn quá lớn sẽ làm cho nền đất bị
phá hoại.
Độ lún dự tính của nền đất yếu dưới tác dụng của tải trọng nén trước
được xác định theo công thức kinh nghiệm sau :
t
t
SS
t 

α
(4.19)
Trong đó :
St : độ lún dự tính trong thời gian t nào đó;
t : thời gian nén trước;
 : hệ số kinh nghiệm xác định theo công thức :
40
11
t
t.t
S
S α
(4.20)
Trong đó :
S : độ lún ổn định trong quá trình nén trước, xác định theo quan trắc
thực tế.
1
t
1
2
t
2
12
S
t
S
t
tt
S


 (4.21)
ở đây, St1 và St2 là độ lún quan trắc ở thời điểm t1 và t2.
3.4.4 Biện pháp thi công.
Có hai cách gia tải nén trước :
- Chất tải trọng nén trước ngay trên mặt đất, tại vị trí sẽ xây móng, đợi
một thời gian theo yêu cầu để độ lún ổn định, sau đó dỡ tải và đào hố thi
công móng.
- Có thể xây móng, sau đó chất tải lên móng cho lún đến ổn định, sau
đó dỡ tải và xây các kết cấu bên trên.
Lưu ý chất tải tăng dần theo từng cấp. Mỗi cấp khoảng 15 – 20% tổng
tải trọng. Cần tiến hành theo dõi, quan trắc độ lún để xem độ lún có đạt yêu
cầu không, nếu không đạt cần có biện pháp tích cực hơn để nước tiếp tục
thoát ra.
3.5 GIẾNG CÁT.
3.5.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng.
Giếng cát là một trong những biện pháp gia tải trước được sử dụng đối
với các loại đất bùn, than bùn cũng như các loại đất dính bão hòa nước, có
tính biến dạng lớn… khi xây dựng các công trình có kích thước và tải trọng
lớn thay đổi theo thời gian như nền đường, sân bay, bản đáy các công trình
thủy lợi…
Giếng cát có hai tác dụng chính :
- Giếng cát sẽ làm cho nước tự do trong lỗ rỗng thoát đi dưới tác dụng
của gia tải vì vậy làm tăng nhanh tốc độ cố kết của nền, làm cho công trình
nhanh đạt đến giới hạn ổn định về lún, đồng thời làm cho đất nền có khả
năng biến dạng đồng đều.
- Nếu khoảng cách giữa các giếng được chọn thích hợp thì nó còn có
tác dụng làm tăng độ chặt của nền và do đó sức chịu tải của đất nền tăng lên.
Những điểm giống và khác nhau giữa giếng cát và cọc cát :
41
- Kích thước (đường kính và chiều dài) tương tự như nhau, nhưng
khoảng cách giữa các giếng cát thì lớn hơn cọc cát.
- Nhiệm vụ của chúng khác nhau :
+ Cọc cát làm chặt đất là chính, làm tăng SCT đất nền, thoát nước lỗ
rỗng là phụ.
+ Giếng cát để thoát nước lỗ rỗng là chính, tăng nhanh quá trình cố
kết, làm cho độ lún của nền nhanh chóng ổn định. Làm tăng sức chịu tải của
nền là phụ.
3.5.2 Tính toán và thiết kế giếng cát.
Cấu tạo của giếng cát gồm có ba bộ phận chính (hình vẽ) là hệ thống
các giếng cát, đệm cát và lớp gia tải.
a. Đệm cát :
Có nhiệm vụ tạo điều kiện cho công trình lún đều, Chiều dày lớp đệm
cát tính theo công thức kinh nghiệm :
hđ = S + (0,3 – 0,5m) (4.12)
Trong đó :
hđ : chiều dày lớp đệm cát;
S : độ lún tính toán của nền đất.
Cát làm lớp đệm thường sử dụng cát hạt trung hay hạt to.
Tầng không thấm nước
Đất yếu
Đệm cát
q
Gi á g cát
L
L
d
Cấu tạo giếng cát trên mặt bằng.
Hình 4.4 Sơ đồ cấu tạo giếng cát.
b. Lớp gia tải :
Xác định chiều cao của lớp gia tải :
h =
γ
σ
(4.13)
Trong đó :
 : áp lực do tải trọng ngoài.
Và :   Rtc hay qat
42
Rtc tính với đất yếu  = 0 và đất đắp ngay trên mặt nên h = 0; vì vậy Rtc
= c. Nếu điều kiện trên không thỏa mãn thì phải đắp lớp gia tải nhiều lần
hay dùng bệ phản áp.
Qat =

π
γπ



2
-ctg
)2c.ctgh(
(4.14)
c. Giếng cát :
Đường kính giếng cát tốt nhất dc = 35 - 45cm, chiều dài của giếng
thường lấy bằng chiều sâu chịu nén cực hạn của đất nền dưới móng :
+ Móng đơn : lg  2 – 3b (b : chiều rộng móng).
+ Móng băng : lg  4b.
+ Móng bè :
- Nếu nền đất yếu có gốc là đất loại sét, thì : lg  9m + 0,15b.
- Nếu nền đất yếu có gốc là đất loại cát, thì : lg  6m + 0,10b.
Khoảng cách giữa các giếng cát : Khoảng cách giữa các giếng cát phụ
thuộc vào đường kính giếng cát cũng như tốc độ cố kết của nền đất. Theo
kinh nghiệm, khoảng cách giữa các giếng trong khoảng 1,0 – 5,0m.
d. Tính biến dạng của nền :
- Độ lún của nền đất yếu khi chưa có giếng cát :
hS

2đ1đ
e1
ee



(4.15)
Trong đó : e1đ; e2đ ; hệ số rỗng của đất ở xung quanh giếng cát trước và
sau khi có tải trọng.
h : chiều dày lớp đất yếu có giếng cát.
Khi nền đất có nhiều lớp khác nhau thì dùng phương pháp tổng độ lún
để xác định.
- Độ lún của nền đất yếu khi có giếng cát có thể xác định theo công
thức kinh nghiệm của Evgênev :
hS
2
2
c
o1
po
gc
L
d
e
ee









(4.16)
Trong đó :
eo : hệ số rỗng của nền đất ở trạng thái tự nhiên;
ep : hệ số rỗng của nền đất khi có tải trọng ngoài;
dc : đường kính giếng cát;
L : khoảng cách giữa các trục giếng cát;
h : chiều dày lớp đất có giếng cát.
- Độ lún theo thời gian :
43
 t)r,(z,PqhmS
n
1
v
t
e1


(4.17)
- Mức độ cố kết :
rz
nt
t
.MM-1-1
q
t)r,(z,P
S
U 
(4.18)
Trong các công thức trên :
mv : hệ số nén của
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status