Download miễn phí Đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư và xu hướng đầu tư, tăng trưởng phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay đến năm 2020
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ, TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1
I.NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ 1
1.Khái niệm và phân loại đầu tư. 1
1.1 Khái niệm về đầu tư. 1
1.2 Phân loại đầu tư. 2
2.Các lý thuyết về đầu tư 3
2.1.Số nhân đầu tư 4
2.2. Gia tốc đầu tư 5
2.3.Quỹ nội bộ của đầu tư 8
2.4. Lí thuyết tân cổ điển 9
2.5. Mô hình Harrod - Domar 11
II.NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. 13
1.Tăng trưởng kinh tế. 13
2.phát triển kinh tế. 14
III.VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÔNG QUA LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ ĐẦU TƯ 15
1. Đầu tư kích thích tổng cầu nền kinh tế:. 15
1.2. Vai trò của đầu tư với tổng cầu: 15
1.2.1. Vai trò của đầu tư với tổng cầu thông qua mô hình số nhân của Keynes: 15
1.2.2. Vai trò của đầu tư thông qua các chính sách kinh tế: 15
2. Đầu tư là cú huých bên ngoài thoát khỏi vòng luẩn quẩn: 16
3.Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển kinh tế. 17
4. Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 18
5. Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ 20
CHƯƠNG II. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1990 – 2009 22
1. ĐẦU TƯ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 22
1.1. Tỷ trọng đầu tư trong GDP cao: 22
1.2. Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế 23
2. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHUNG TOÀN XÃ HỘI CHƯA CAO DẪN ĐẾN CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CÒN NHIỀU HẠN CHẾ 26
3. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 30
3.1. Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư 31
3.2. Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành 32
3.2.1. Cơ cấu đầu tư theo 2 nhóm ngành: Sản xuất sản phẩm xã hội và nhóm ngành kết cấu hạ tầng 32
3.2.2. Cơ cấu đầu tư theo 3 nhóm ngành là: Công nghiệp, Nông lâm ngư nghiệp và Dịch vụ. 32
3.2.3. Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế 35
3.2.4. Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế đứng trên góc độ doanh nghiệp 39
3.2.5. Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu theo vùng lãnh thổ 40
4. SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ LÃNG PHÍ, THẤT THOÁT ẢNH HƯỞNG XẤU ĐẾN CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 42
5. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG VỐN ĐẾN TRÌNH ĐỘ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ 43
5.1 Về đầu tư đổi mới công nghệ 43
5.2 Tác động của việc đầu tư chất lượng chưa cao, chưa hiệu quả dẫn đến năng lực cạnh tranh của Việt Nam ngày càng xấu 46
6. ĐẦU TƯ GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ THỰC HIỆN CÔNG BĂNG XÃ HỘI. 47
6.1 Đầu tư tác động đến mức sống của người dân 47
6.1.1 Tăng thu nhập 47
6.1.2 Tỷ lệ nghèo đói có xu hướng giảm 48
6.1.3 Đời sống kinh tế, sinh hoạt của người dân ngày càng được cải thiện và từng bước nâng cao hơn 49
6.1.4 Chỉ số phát triển con người 50
6.1.5 Ảnh hưởng tiêu cực của đầu tư tới các vấn đề xã hội và môi trường 50
6.2 Tác động của đầu tư đến công bằng xã hội, bình đẳng giới: 51
7. ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ VIỆC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ, NHẬN ĐỊNH NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ Ở VIỆT NAM 51
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ XU HƯỚNG ĐẦUTƯ,TĂNG TRƯỞNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY ĐẾN NĂM 2020 . 52
I. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư,thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế Việt Nam . 52
1. Các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả 52
1.1Tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững cho nền kinh tế 52
1.2. Xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn có hiệu quả. 53
1.3. Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô 54
2.Các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư nhằm nâng cao vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam. 56
2.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút, thúc đẩy giải ngân, sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài 56
2.1.1 Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách: 56
2.1.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch: 57
2.1.3. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng: 57
2.1.4. Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng: 58
2.1.5. Nhóm giải pháp về phân cấp quản lý trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài: 59
2.1.6. Nhóm giải pháp để thu hút nguồn kiều hối. 59
2.1.7. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 59
2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn đầu tư trong nước 60
2.2.1 Đầu tư trọng tâm, trọng điểm tránh tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài gây thất thoát lãng phí các nguồn lực kinh tế đối với đầu tư sử dụng vốn nhà nước 60
2.2.2 Khuyến khích thúc đẩy tiềm năng đầu tư của thành phần kinh tế ngoài nhà nước 61
2.2.3 Các chiến lược đầu tư phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần giữ vững tốc độ tăng trưởng và phát triển bền vững. 62
2.2.4 Tiếp tục đầu tư phát triển khoa học công nghệ, cải tiến kỹ thuật giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. 63
2.2.5 Nâng cao năng lực quản lý, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra cuả Chính phủ, các Bộ, các cấp các ngành trong lĩnh vực đầu tư. 64
2.2.6 Xây dựng các chính sách đầu tư xóa đói giảm nghèo, quỹ phúc lợi ,cải thiện môi trường, làm giảm tính bất công xã hội. 65
II.Xu hướng đầu tư,tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay đến năm 2020 66
1.Xu hướng đầu tư Việt Nam hiện nay đến năm 2020 66
1.1.Đầu tư theo cơ cấu ngành kinh tế 66
1.2. Đầu tư theo vùng lãnh thổ 67
1.3. Đầu tư theo các thành phần kinh tế 68
2.Xu hướng tăng trưởng và phát triển kinh tế Viêt Nam hiện nay đến năm 2020 70
2.1. Đối với tăng trưởng kinh tế 70
2.2. Đối với thương mại 73
2.3. Đối với các ngành kinh tế 74
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-03-de_tai_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_dau_tu_va_xu_hu.02J9w0z56o.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-70047/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
và hiệu quả của đầu tư cho thấy nhanh hơn, rõ ràng hơn. Chính vì vậy vốn đầu tư vào lĩnh vực này được xem là quan trọng nhất, đặc biệt với các nước đang phát triển. Trong nhiều diễn đàn đầu tư người ta xem đây là đầu tư vào kinh tế và dùng để tính các chỉ tiêu phát triển kinh tế tầm vĩ mô.
Đầu tư cho sức khoẻ con người, phát triển trí tuệ, văn hoá xã hội và đầu tư khác cũng có tác động không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, nhưng gián tiếp qua nguồn nhân lực và các nhân tố về môi trường đầu tư; hơn nữa tác động của đầu tư ở các lĩnh vực này mang tính chiến lược, bởi vậy hiệu quả phải sau thời gian dài, thậm chí 10 năm hay 20 năm sau mới thấy được, mặc dù hiệu quả đó là rất to lớn, cho nên khi nghiên cứu về vốn đầu tư trong các lĩnh vực này phải chú ý đến tác động của nó tới lĩnh vực xã hội.
3.1. Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa từng loại vốn trong tổng vốn đầu tư xã hội, vốn đầu tư của doanh nghiệp hay một dự án.
Trên thực tế có một số cơ cấu đầu tư quan trọng cần được chú ý xem xét như cơ cấu vốn xây lắp và vốn máy móc thiết bị trong tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và môi trường, vốn đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực, những chi phí tạo ra tài sản lưu động và những chi phí khác như chi phí quảng cáo, tiếp thị... Cơ cấu vốn đầu tư theo quá trình lập và thực hiện dự án như chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư...
3.2. Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
3.2.1. Cơ cấu đầu tư theo 2 nhóm ngành: Sản xuất sản phẩm xã hội và nhóm ngành kết cấu hạ tầng
Bảng :Cơ cấu đầu tư thời kỳ 1996-2005.
Đơn vị tính:%
Khối ngành
1996-2000
2001-2005
1996-2005
Tổng vốn đầu tư xã hội
100
100
100
Sản xuất kinh doanh
54,7
54,8
54,9
Kết cấu hạ tầng
45,3
45,2
45,1
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta diễn ra sự chuyển dịch theo hướng ngày càng hợp lý hơn về cơ cấu vốn đầu tư cho 2 ngành sản xuất kinh doanh và kết cấu hạ tầng, đảm bảo kết cấu hạ tầng được đầu tư đúng mức phát triển đi trước một bước để thúc đẩy ngành sản xuất sản phẩm xã hội phát triển. Cơ cấu vốn đầu tư cho khối ngành kết cấu hạ tầng có xu hướng giảm xuống, dành vốn cho khối ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ để thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế.
3.2.2. Cơ cấu đầu tư theo 3 nhóm ngành là: Công nghiệp, Nông lâm ngư nghiệp và Dịch vụ.
Bảng: Cơ cấu đầu tư phân theo ngành thời kỳ 1996-2009.
Đơn vị tính:%
Khối ngành
1996-2000
2001-2005
1996-2005
2006-2009
Tổng vốn đầu tư xã hội
100
100
100
100
Công nghiệp
36,1
40,6
38,9
39,9
Nông, lâm, ngư nghiệp
13,7
9,1
10,8
22,0
Dịch vụ
50,2
50,3
50,3
38,1
(Nguồn: Niên giám thống kê).
Nguồn vốn đầu tư cho ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong giai đoạn từ 1996 đến 2005 giảm từ 13,7% xuống 10,8%, nhưng trong giai đoạn 2006-2009 đã tăng lên 22,0%.
Nguồn vốn đầu tư cho ngành công nghiệp trong giai đoạn 5 năm từ chiếm 36,1% tổng vốn đầu tư của toàn xã hội trong giai đoạn 1996-2000, và sang giai đoạn 2001-2005 đã tăng lên mức 40,6%, sau đấy giảm nhẹ xuống 39,9% vào giai đoạn 2006-2009.
Nguồn vốn đầu tư cho các ngành dịch vụ cũng liên tục tăng lên nhưng tỷ trọng vốn đầu tư gần như không thay đổi, chiếm 50,2% tổng vốn đầu tư của toàn xã hội trong giai đoạn 1996-2000, giảm đôi chút xuống 38,1% vào giai đoạn 2006-2009.
Bảng: Tỉ trọng các ngành trong GDP giai đoạn 2000-2009.
Đơn vị tính:%
Khối ngành
2000
2001
2003
2005
2007
2009
GDP
100
100
100
100
100
100
Nông lâm ngư nghiệp
24,53
23,24
22,54
20,70
20,30
20,44
Công nghiệp-Xây dựng
36,73
38,13
39,47
40,8
41,58
40,18
Dịch vụ
38,73
38,63
37,99
38,5
38,12
39,38
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Nhìn chung trong những năm qua, xét theo tỷ trọng gia tăng thêm trong nền kinh tế thì tỷ trọng giá trị chiếm trong GDP của khu vực công nghiệp và xây dựng đã tăng từ 38,13% vào năm 2001 lên 40,18% vào năm 2009; khu vực nông-lâm-ngư-nghiệp tuy đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm là 5,42% nhưng tỷ trọng GDP đã giảm từ 23,24% năm 2001 xuống 20,44% vào năm 2009; khu vực dịch vụ vẫn duy trì được tỷ trọng trên dưới 39% tổng GDP.
Bảng : Đóng góp của các ngành kinh tế vào tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước giai đoạn 2001-2009.
Đơn vị tính:%
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2009
Tốc độ tăng GDP
6,84
7,08
7,34
7,79
8,43
8.17
5,3
Nông lâm ngư nghiệp
0,69
0,93
0,79
0,92
0,82
0.85
1,8
Công nghiệp & Xây dựng
3,63
3,47
3,92
3,93
4,19
4.62
5,5
Dịch vụ
2,52
2,68
2,63
2,94
3,42
3.70
6,6
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Trong 3 khu vực kinh tế thì khu vực công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm cao nhất là 10,24%/năm, tiếp theo là khu vực dịch vụ với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 6,96%/năm, khu vực nông lâm ngư nghiệp có mức tăng trưởng thấp nhất là 3,83%/năm. Qua đây, cho thấy tốc độ phát triển của các ngành CN-XD và Dịch vụ chưa tương xứng với mức đầu tư dành cho ngành đó.
Tỷ trọng của 3 khu vực qua các năm đã thể hiện rõ nền kinh tế đang tiếp tục chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH
Bảng: Chuyển dịch cơ cấu của hai ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp
Giai đoạn
1990-1994
1995-1999
2000-2004
Cos θº
0.97957
0.99959
0.99799
Góc θº
11.60
1.64
3.64
Hệ số k
0.129
0.018
0.040
Độ lệch tỷ trọng NN
-11.31%
-1.75%
-4.13%
Nguồn : Sách Kinh tế đầu tư. Trang 32 Bảng 2.4
Độ lệch trong tỷ trọng nông nghiệp (dNN) thời kỳ 1990-2004 âm, giai đoạn 1990-1994 là -11.31%, giai đoạn 1995-1999 là -1.75% và giai đoạn 200-2004 là -4.13%. Số liệu này cho thấy, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH diễn ra bình thường. Hệ số k chuyển dịch cơ cấu kinh tế của hai ngành Nông nghiệp và Phi Nông nghiệp thời kỳ 1990-2004 đều dương và nhỏ hơn ½ cho thấy: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng hướng CNH- HDH nhưng chưa có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Giai đoạn chuyển dịch chậm nhất (k= 0.018) là 1995-1999.
3.2.3. Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và tăng đóng góp của thành phần kinh tế ngoài nhà nước.
Bảng: Cơ cấu vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001-2009.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm
2001
2003
2005
2007
2009
Kinh tế nhà nước
101973
126558
161635
197989
626270
Kinh tế ngoài nhà nước
38512
74388
130398
204705
676576
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
30011
38300
51102
129399
687945
Tổng số vốn
170496
239246
343135
532093
1990791
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Kinh tế nhà nước tăng bình quân hàng năm là 7,46%, gần bằng mức tăng trưởng chung của nền kinh tế. Cơ cấu vốn đầu tư vào thành phần kinh tế nhà nước vẫn duy trì ở mức cao. Kết quả thu được là do đã có sự sắp xếp lại hoạt động và tổ chức của các doanh nghiệp nhà nước, tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp, giảm đáng kể các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Do vậy, trong giai đoan 10 năm từ 2001-2009...