Download miễn phí Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Tràng An
MỤC LỤC:
LỜI MỞ ĐẦU
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1. Thông tin chung về công ty
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Tràng An
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần Tràng An
3.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
4. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty
4.1. Đặc điểm về sản phẩm
4.2. Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ
4.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong nước
4.2.2. Đối thủ cạnh tranh nước ngoài
4.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
4.4. Đặc điểm về lao động
4.5. Đặc điểm về máy móc, thiết bị, công nghệ
4.6. Đặc điểm về nguyên vật liệu
4.7. Tình hình tài chính của công ty
II.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA
1. Tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng chiếm lĩnh thị trường của công ty
1.1. Kết quả sản xuất sản phẩm của công ty những năm gần đây
1.2. Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm
1.3. Tình hình marketing và phân phối sản phẩm
1.4. Quản trị cung ứng, mua sắm, dự trữ
1.5. Tình hình quản lý và sử dụng vốn
1.6. Tình hình liên doanh liên kết và đầu tư trong và ngoài nước
2. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1. Ưu điểm
2.2. Những tồn tại:
2.3. Nguyên nhân
2.3.1. Nguyên nhân chủ quan
2.3.2. Nguyên nhân khách quan
III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2008
1. Phương hướng chung của ngành
2. Phương hướng và nhiệm vụ của công ty trong năm 2008
KẾT LUẬN
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-02-bao_cao_thuc_tap_tai_cong_ty_co_phan_trang_an.BBjk6cQHvJ.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-70925/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
phẩm kẹo mềm chiếm ưu thế hơn cả về số lượng và chất lượng do nhu cầu hiện nay trên thị trường về kẹo thì kẹo mềm vẫn được nhiều người yêu thích hơn, kẹo mềm gồm: kẹo mơ, sữa, dừa, cốm…
Về sản phẩm bánh công ty đã kịp thời nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, đổi mới trang thiết bị, công nghệ hiện đại để cho ra xưởng các loại bánh như: bánh kem quế, biscuit, snack… Đặc biệt, bằng chính sách đa dạng hóa sản phẩm, năm 2005 vừa qua, công ty đã đưa vào sản xuất mặt hàng bánh Pháp, bước đầu đã chiếm được cảm tình của người tiêu dùng.
4.2. Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ
Với những điều kiện về vị trí địa lý cũng như tự nhiên cộng với dân số trên 80 triệu dân, thị trường bánh kẹo nước ta đã tạo nên một sức thu hút lớn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Thị trường bánh kẹo ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là một thị trường rất sôi động với số lượng doanh nghiệp tham gia trên thị trường cũng rất đông đảo và danh mục các loại sản phẩm trong lĩnh vực này trên thị trường cũng rất đa dạng. Để nhận biết rõ những nét nổi bật về thị trường bánh kẹo nước ta trước hết chúng ta hãy tìm hiểu những đặc điểm chung về thị trường bánh kẹo bao gồm những đặc điểm sau:
Hàng hóa trên thị trường là bánh kẹo, đây là những loại sản phẩm mà nhu cầu tiêu dùng của nó đều có ở tất cả mọi người và đây là những loại mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.
Đây là lĩnh vực kinh doanh mang tính thời vụ, ở những thời điểm khác nhau trong năm nhu cầu tiêu dùng loại mặt hàng này của người tiêu dùng cũng khác nhau. Thời điểm nhảy cảm nhất là giai đoạn cuối năm và hai tháng đầu năm. Thời điểm lễ tết, nhiều lễ hội và đám cưới, thời tiết mát mẻ khi đó nhu cầu mua bánh kẹo tăng lên rất nhanh.
Khách hàng trên thị trường này là tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên là mức tiêu dùng loại sản phẩm này ở mỗi khách hàng tăng giảm phụ thuộc vào lứa tuổi của họ. Khi tuổi càng cao thì nhu cầu tiêu dùng loại sản phẩm này càng giảm. Những đặc điểm này chi phối rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên thị trường bánh kẹo nước ta hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực bao gồm các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống như bánh đậu xanh, Rồng Vàng, kẹo dừa Bến Tre… Do đó, trong những năm gần đây sản phẩm trên thị trường nước ta tăng về số lượng, đa dạng về chủng loại, ta có thể thấy rõ qua bảng dưới đây:
Bảng: cơ cấu sản lượng tiêu thụ sản phẩm của các thành phần doanh nghiệp ngành sản xuất bánh kẹo.
Khu vực cung cấp
2005
2006
2007
Sản lượng (tấn)
%
Sản lượng (tấn)
%
Sản lượng (tấn)
%
Doanh nghiệp nhà nước
50130
42,1
52760
41,0
56250
40,2
Công ty liên doanh
16313
13,7
17887
13,9
19729
14,1
Các thành phần kinh tế khác
35484
29,8
37833
29,4
41418
29,6
Nhập khẩu
17147
14,4
20203
15,7
22528
16,1
Tổng cộng
119074
100
128683
100
139925
100
So với năm trước
108,1
108,7
Qua bảng trên ta thấy sản lượng trên thị trường bánh kẹo toàn quốc là rất lớn và tăng qua từng năm, đối với sản lượng của công ty thì mặc dù cũng tăng qua các năm (từ 3151 tấn năm 2005 lên 4000 tấn năm 2007). Tuy nhiên, vẫn còn nhỏ so với thị trường. Điều này cho thấy sản xuất kinh doanh trong một môi trường cạnh tranh như vậy, Công ty cổ phần Tràng An phải chịu một sức ép rất lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
4.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong nước
Ở thị trường miền Bắc mà cụ thể là tại Hà Nội, Tràng An có một đối thủ cạnh tranh lớn đó là công ty bánh kẹo Hải Châu. Hải Châu cũng sản xuất một số sản phẩm tương tự như của Tràng An nhưng giá cả lại thấp hơn. Đây là một khó khăn lớn của Tràng An. Ngoài ra cũng ngay tại thị trường Hà Nội, Tràng An còn phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty khác như công ty bánh kẹo Hải Hà. Hiện nay công ty bánh kẹo Hải Hà có thế lực rất lớn trên thị trường nước ta, đặc biệt là loại sản phẩm kẹo của công ty.
Thị trường miền Trung và miền Nam thì các đối thủ chủ yếu của Tràng An là các công ty đường như Quảng Ngãi, Biên Hòa. Đặc biệt, công ty Đường Biên Hòa là một doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường từ lâu với số lượng chủng loại sản phẩm lớn khoảng trên 130 chủng loại khác nhau. Thế mạnh lớn của công ty này là lợi thế về nguồn nguyên liệu mà tiêu biểu là nguyên liệu đường. Đây là nguyên liệu chính tham gia vào việc hình thành nên sản phẩm mà công ty có thể tự cung cấp được. Chính vì vậy trong tình hình cạnh tranh quyết liệt trên thị trường bánh kẹo hiện nay, công ty vẫn là một doanh nghiệp lớn có vị trí đáng kể trên thị trường, đặc biệt là thị trường miền Nam.
Ngoài ra, công ty Tràng An còn chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty liên doanh với các sản phẩm: Kẹo cao su có nhân, kẹo sữa Apenliebe và công ty chế biến thực phẩm Kinh Đô với sản phẩm bánh các loại đặc biệt là Snack Bim bim.
4.2.2. Đối thủ cạnh tranh nước ngoài
Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trong nước, Công ty cổ phần Tràng An còn phải chịu sự cạnh tranh của các đối thủ nước ngoài, bao gồm các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia như: Trung Quốc, Thái Lan, Singapo… Đây là những mối lo ngại lớn cho các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là sản phẩm bánh kẹo của Trung Quốc đã được đưa vào nước ta với số lượng rất lớn và có mặt ở hầu hết ở các Tỉnh,Thành. Từ những đánh giá ở trên về các đối thủ cạnh tranh công ty cần đề ra những sách lược phù hợp và thích ứng với những đối thủ.
4.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Tại Công ty cổ phần Tràng An rất nhiều loại sản phẩm như bánh, kẹo, bột ngot,… Tuy nhiên, trong chuyên đề này chỉ xin trình bày chỉ xin trình bày ngắn gọn về quy trình sản xuất kẹo.
Mặc dù công ty sản xuất rất nhiều chủng loại kẹo nhưng nói chung quy trình sản xuất của các loại kẹo này đều giống nhau và trải qua 5 giai đoạn: Hòa đường, nấu, làm nguội, tạo hình và đóng gói.
Giai đoạn 1: Hòa đường
Bước đầu, nước đường và nha sẽ được hòa tan với nhau thành dung dịch siro đồng nhất ở nhiệt độ 1000C – 1100C theo từng tỉ lệ quy định cho từng loại kẹo (ví dụ: kẹo cứng đường chiếm từ 70% đến 90% còn kẹo mền thì đường chiếm từ 40% đến 50%). Hòa đường là công việc được tiến hành một cách thủ công vì vậy đòi hỏi người công nhân hòa đường phải có trình độ chuyên môn khá vững, nắm chắc các tiêu chuẩn quy trình kĩ thuật cho từng loại kẹo.
Giai đoạn 2: Nấu
Đây là quá trình cô đặc dịch keo tư độ ẩm w = 20% xuống còn w = 1% - 3%. Sau khi hòa tan, dung dịch sẽ được đưa vào nồi nấu thủ công hay nồi nấu hiện đại tùy thuộc vào máy móc, thiết bị ở từng xí nghiệp. Mỗi loại kẹo mềm sẽ được nấu ở một nhiệt độ khác nhau. Ví dụ: kẹo cứng từ 1400C – 1650C, kẹo mềm từ 1100C – 1250C.
Giai đoạn 3: làm nguội
Khi nấu xong, dung dịch keo lỏng đã quánh lại và được đổ ra bàn làm nguội. Lúc này, tùy thuộc từng loại...