Thực trạng quá trình tích luỹ vốn ở Việt Nam - pdf 24

Download miễn phí Tiểu luận Thực trạng quá trình tích luỹ vốn ở Việt Nam



 Từ thực tiễn của những quốc gia phát triển nhanh trên thế giới đã khẳng định rằng tích luỹ,tích tụ và tập trung vốn trong nước có một vị trí đặc biệt trong sự nghiệp hiện đại hoá đất nước.Và ở Vịêt nam tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung và sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nước nói riêng trong tương lai tất nhiên là phải dựa vào vốn tích luỹ trong nước.Chỉ trên cơ sở đó mới có thể có điều kiện để trang bị cho các ngành công nghiệp có kỹ thuật cao,sử dụng nhiều công nhân và khai thác một cách hữu hiệu các nguồn tài nguyên của đất nước.
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ị thặng dư ngày càng tăng lên.
Nếu như sự phân tích quá trình sản xuất giá trị thặmg dư đã chỉ ra nguồn gốc của giá trị thặng dư là do công nhân làm ra và bị nhà tư bản chiếm không thì việc phân tích quá trình tích luỹ tư bản giúp ta nhận thức rõ tư bản lại được sinh ra từ giá trị thặng dư như thế nào .Nói cách khác,toàn bộ của cải của gia cấp tư sản đều do lao động của công nhân tạo ra.Giai cấp công nhân có quyền chiếm hữu số số của cải do mình làm ra-đó là kết luận của sự phân tích tích luỹ tư bản chủ nghĩa.
1.2-Động cơ của tích luỹ tư bản
Như nghiên cứu ở trên thì tích luỹ tư bản là nhằm tăng thêm tư bản phụ thêm để tiến hành tái sản xuất mở rộng .Với mục đích của nhà tư bản là thu được mức lợi nhuận ngày càng cao.
2-NhữNg nhân tố ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ tư bản
Có hai nhân tố chủ yếu quyết định qui mô tích luỹ tư bản là :tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng,và khối lượng giá trị thặng dư.
2.1-Tỷ lệ phân chia m
Giá trị thặng dư chính là nguồn gốc của tích luỹ.Nếu như tích luỹ tăng thì tiêu dùng giảm và ngược lại tích luỹ giảm thì tiêu dùng tăng.Như vậy giữa tích luỹ và tiêu dùng mâu thuẫn với nhau.
2.2-Khối lương m
Khối lượng m là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới qui mô tích luỹ.Nếu như m càng lớn thì khả năng tích luỹ càng nhièu .Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng m
2.2.1-Trình độ bóc lột giá trị thặng dư
Khi nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư,cần giả định rằng,tiền công bằng giá trị sức lao động .Thông thường ,muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư ,nhà tư bản phảI tăng thêm máy móc thiết bị và công nhân.Nhưng ở đây ,nhà tư bản không tăng nhân mà bắt số công nhân hiện có cung cấp thêm một lượng lao động đồng thời tận dụng triệt để công suất của máy móc hiện có và chỉ tăng thêm nguyên liệu tương ứng.
Không chỉ trong lĩnh vực công nghiệp ,mà trong ngành sản xuất nông nghiệp tình hình cũng tưng tự.Với số công cụ và vật tư như cũ độ phì của đất và sản lượng sẽ tăng lên nếu như một số công nhân như cũ lại cung cấp một lượng lao động lớn hơn.Vì vậy C.Mác kết luận :một khi nắm được hai nguồn gốc đầu tiên tạo ra của cảI là sức lao động và đất đai thì tư bản có một sức bành trướng cho phép nó tăng những yếu tố tích luỹ của nó lên những giớ hạn dường như được qui định bởi đại lượng của bản thân tư bản.
2.2.2-Năng suất lao động
Năng suất lao động xã hội tăng thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng giả.Sự giảm này đem lạI hai hệ quả cho tích luỹ:một là ,với khối lượng giá trị thặng dư nhất định phần dành cho tích luỹ có thể lấn sang phần tiêu dùng,trong khi sự tiêu dùng của nhà tư bản khôNg giảm mà vẫn có thể bằNg hay cao hơn trước;hai là ,một lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích luỹ cũng có thể chuyển hoá thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sứ lao động phụ thêm nhiều hơn trước.
Như vậy ,qui mô tích luỹ không chỉ phụ thuộc vào khối lưọng giá trị thặng dư tích luỹ đựợc,mà còn phụ thuộc vào khối lượng hiện vật do khối lượng giá trị thặng dư đó chuyển hoá thành.Cho nên ,sự giàu có của xã hội và khả năng không ngừng tái sản xuất mở rộng sự giàu có đó không phải chủ yếu do độ dài lao động thặng dư mà chủ yêú do năng suất của lao động thặng dư quyết định.
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đã tạo ra nhiều yếu tố phụ thêm cho tích luỹ nhờ việc sử dụng vật liệu mới và tạo ra công dụng mới của vật liệu hiện có như những phế thải trong tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân của xã hội,những vật vốn không có giá trị .Cuối cùng ,năng suất lao động tăng sẽ làm cho giá trị của tư bản cũ tái hiện dưới hình thái hữu dụng mới càng nhanh.
2.2.3-Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Tư bản sử dụng là khối lượng gía trị những tư liệu lao động mà toàn bộ qui mô hiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trình sản xuất sản phẩm ;còn tư bản tiêu dùng là phần giá trị những tư liệu lao động ấy được chuyển vào sản phẩm dưới dạng khấu hao.Do đó ,có sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.Sự chênh lệch này là thước đo sự tiến bộ của lực lượng sản xuất sau khi trừ đi những tổn phí hàng ngày trong việc sử dụng máy móc và công cụ lao động -nghĩa là sau khi trừ đi giá trị hao mòn của chúng đã chuyển vào sản phẩm,nhà tư bản sử dụng những máy móc và công cụ lao động đó mà không đòi hỏi một chi phí nào khác.
Tư liệu lao động là những thứ được dùng để tạo ra sản phẩm,tuy được sử dụng toàn bộ ,nhưng chỉ được chuyển từng phần giá trị của nó vào sản phẩm.Cho nên ,các tư liệu lao động có đặc tính là phục vụ không công giống như lực lượng tự nhiên .Kỹ thuật càng hiện đại ,sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn,thì sự phục vụ không công của tư liệu lao động càng
lớn.Sự phụ vụ không công đó của lao động quá khứ xảy ra là nhờ có lao động sống nắm lấy và làm cho nó sống lại .Chúng cũng sẽ được tích luỹ lại cùng với qui mô ngày càng tăng như của tích luỹ tư bản .
2.2.4-ĐạI lượng tư bản ứng trước
Đại lượng tư bản ứng trước càng lớn thì qui mô sản xuất càng được mở rộng theo chiều rộng và theo chiều sâu.Do đó,các nhân tố làm tăng qui mô tích luỹ tư bản nói trên càng có điều kiện để thực hiện.
Từ bốn nhân tố ảnh hưởng đến qui mô tíh luỹ tư bản có thể rút ra nhận xét chung là:để nâng cao qui mô tích luỹ,cần khai thác tốt nhất lực lượng lao động xã hội,tăng năng suất lao động,sử dụng triệt để năng lực sản xuất của máy móc,thiết bị và tăng qui mô vốn đầu tư ban đầu.
3-Mối quan hệ giữ tích luỹ -tích tụ và tập trung
Giữa tích luỹ tích tụ và tập trung tư bản có mối quan hệ khăng khít và là kết quả của nhau.Để hiểu rõ mối quan hệ này chúng ta hãy tìm hiểu thế nào là tích tụ và tập trung tư bản?
Tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích luỹ của từng nhà tư bản riêng rẽ ,nó là kết quả tất nhiên của tích luỹ.Tích tụ tư bản ,một mặt,là yêu cầu của việc mở rộng sản xuất,ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất;mặt khác,sự tăng lên của khối lượng giá trị thặng dư trong quá trình phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa lại tạo khả năng hiện thực cho tích tụ tư bản.
Tập trung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn.Đây là sự tích tụ những tư bản đã hình thành,là sự thủ tiêu tính độc lập riêng biệt của chúng,là việc nhà tư bản này tước đoạt nhà tư bản khác,là việc biến nhiều tư bản nhỏ thành một số ít tư bản lớn.
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ đều làm tăng qui mo tư bản cá biệt,nhưng khác nhau ở chỗ nguồn tích tụ tư bản là giá trị thặng dư tư bản hoá,còn nguồn tập trung là các tư bản đã hình thành trong xã hội.Do tích tụ tư bản mà tư bản cá biệt tăng lên làm cho tư bản cũng tăng theo.Còn tập trung tư bản chỉ là sự bố trí lại các bộ phận tư bản xã hội đã có,quy mô tư bản xã hội vẫn như c
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status