Tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường EU - pdf 27

Download miễn phí Tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường EU



Phần 1: TỔNG QUAN VỀ VỤ XUẤT NHẬP KHẨU 1
I.Giới thiệu về Bộ Công thương 1
1.Khái quát về Bộ Công Thương 1
2.Vị trí và chức năng của Bộ Công thương 2
II.Vị trí và chức năng của Vụ Xuất Nhập khẩu 4
1.Vị trí 4
2. Nhiệm vụ và quyền hạn 4
3.Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc 6
3.1. Lãnh đạo các đơn vị 6
 3.2. Bộ máy giúp việc Vụ trưởng .11
3.3. Các phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực 12
3.4. Vụ thực hiện làm việc theo chế độ thủ trưởng; Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ quy định tại điều 2 và các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây: 12
3.5. Nội quy của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Vụ 13
4. Các hoạt động và thành tích đã đạt được trong năm 2008 13
Phần 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 17
Chương I: Thị trường nông sản thế giới và tình hình sản xuất, xuất khẩu nông sản của Việt Nam 18
I/ Tình hình thị trường nông sản thế giới trong những năm gần đây 19
1.Tình hình kinh tế thế giới trong những năm gần đây 19
2.Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới với thị trường nông sản thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng 20
II.Thực trang sản xuất nông sản của Việt Nam trong những năm gần đây 23
1.Đánh giá chung tình hình sản xuất nông sản và xuất khẩu nông sản của Việt Nam: 23
2.Tình hình sản xuất và xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực 25
2.1 Mặt hàng cà phê 26
2.2.Mặt hàng gạo 29
2.3.Mặt hàng cao su 33
3.Thực trạng cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực 34
4.Các thị trường xuất khẩu nông sản chính của Việt Nam 36
5.Những khó khăn trong sản xuất và xuất khẩu nông sản của Việt Nam 37
Chương II.Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang 40
thị trường EU 40
I.Tổng quan thị trường nông sản EU 40
1.Tình hình nhập khẩu nông sản của EU 40
2.Một số chính sách về nhập khẩu nông sản của EU 41
2.1. Thuế nhập khẩu 42
2.2. Hạn ngạch 42
2.3. Các quy định pháp lý đối với nông sản vào EU 43
2.4.Yêu cầu của thị trường trong lĩnh vực sức khoẻ và an toàn 45
II.Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU 46
1.Đánh giá chung 46
2.Kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường EU: 46
3.Cơ cấu thị trường nông sản xuất khẩu sang EU 48
4.Cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu sang EU 51
5.Đánh giá chung về xuất khẩu nông sản sang thi trường EU trong những năm qua 54
5.1.Những thành công chủ yếu 54
5.2.Hạn chế của nông sản Việt Nam khi xuất khẩu sang EU 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


đã có sự thay đổi về cơ cấu, các quỹ đầu tư đã tham gia ngày càng sâu với quy mô lớn vào thị trường. Luồng tài chính từ các quỹ cũng tăng dần và đến mức có thể chi phối cung, cầu trong từng thời điểm nhất định. Sự đầu tư của các quỹ tập trung chủ yếu vào các sản phẩm cây công nghiệp như: cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều. Khi khủng hoảng tài chính xảy ra, kinh tế suy thoái làm các quỹ đầu cơ rút tiền khỏi các hoạt động đầu tư nông sản và có xu hướng chuyển đầu tư sang thị trường tiền tệ, dẫn đến giảm cầu trên các thị trường kỳ hạn, làm giá giảm đột ngột.
Thứ tư, xuất khẩu giảm do tác động của tỷ giá. Đa số các nước xuất khẩu nông sản, trong đó có Việt Nam đều thu về bằng USD nên giảm giá nông sản tính theo USD đã ảnh hưởng xấu đến thu nhập xuất khẩu. Mặt khác, trong thời gian vừa qua, các nước xuất khẩu nông sản lớn trên thị trường thế giới có các mặt hàng nông sản mũi nhọn như gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam như Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, Brazil, Colombiađều đã giảm mạnh.
II.Thực trang sản xuất nông sản của Việt Nam trong những năm gần đây
1.Đánh giá chung tình hình sản xuất nông sản và xuất khẩu nông sản của Việt Nam:
Việt Nam là một đất nước có nhiều đồng bằng, sông suối khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp. Khi đánh giá về thành tựu đạt được trong sự nghiệp đổi mới kinh tế Việt Nam, các nhà kinh tế thế giới đều thống nhất khẳng định thành công lớn nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp. Trong quá trình đổi mới về kinh tế, nông nghiệp là lĩnh vực đạt được những thành tựu hết sức to lớn.Liên tục trong nhiều năm, sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng trưởng trên 4,5%/năm. Nông nghiệp Việt Nam đang trong quá trình chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá trên cơ sở khai thác lợi thế về tài nguyên sinh học đa dạng.
Bên cạnh việc coi trọng thị trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản được coi là một trong những định hướng chiến lược của phát triển nông nghiệp Việt Nam. Cùng với việc đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu thị trường nội địa, xuất khẩu nông sản cũng tăng nhanh cả về sản lượng và kim ngạch. Tỷ trọng hàng nông – lâm sản xuất khẩu chiếm khoảng 30-35% khối lượng hàng nông sản thực phẩm làm ra, trong đó lúa gạo chiếm khoảng 20%, cà phê: 95%, cao su: 85%, hạt điều: 90%, chè: 80%, hạt tiêu: 95%... Một số nông sản của Việt Nam đã khẳng định được vị thế trên thị trường thế giới đó là gạo, cà phê, hạt điêu, hạt tiêu. Thị trường tiêu thụ nông sản đã được mở rộng, ngoài các khu vực tiêu thụ truyền thống nông sản của Việt Nam như Trung Quốc, ASEAN, Nga và các nước Đông Âu, nông sản Việt Nam cũng đã bước đầu thâm nhập thị trường Trung Đông, EU, Mỹ và châu Phi.
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản (không kể hàng lâm sản và thủy sản) của Việt Nam
(ĐVT: nghìn tấn, nghìn USD)
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
Sản lượng
5.918
7.098
6.716
6.915
6.861
Kim ngạch
(triệu USD)
3.176
4.078
4.976
6.290
8.597
Năm 2008, Nông nghiệp Việt Nam khá thành công khi tăng trưởng 3,79%, là khu vực kinh tế duy nhất có tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2007. Tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2008 đạt 8.579 triệu USD, tăng 36,7% so với năm 2007 (đạt 6.290 triệu USD).
Năm 2008 nhiều mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam tuy giảm về sản lượng nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng – giống như xu thế của năm 2007, do giá các loại nông sản trong năm 2008, nhìn chung cao hơn so với giá bình quân của những năm trước.
2.Tình hình sản xuất và xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực
Trong năm 2008, các mặt hàng nông sản của Việt Nam có những biến động lớn cả về giá cả và sản lượng do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng kinh tế.
Bảng 2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực:
(ĐVT: nghìn tấn, nghìn USD)
Mặt hàng
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
SL
KN
SL
KN
SL
KN
SL
KN
SL
KN
Gạo
4.059
950,3
5.250
1.407
4.643
1.275
4.557
1.489
4.741
2.894
Cà phê
974
641
892
735,4
980
1.271
1.229
1.911
1.059
2.111
Cao su
513
596,8
587
804,1
707
1.286
714
1.392
658
1.603
Hạt tiêu
111
152,3
108
150,4
116
190,4
82
271,0
90
311,1
Hạt điều
105
435,9
108
501,5
126
503,7
152
653,8
165
911
Chè
99
95,5
87
96,9
105
110,4
114
130,8
104
146,9
Năm 2008, các mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu cao đó là gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu, nhân điều, chè..Trong năm 2008, một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực có khối lượng giảm so với năm 2007 như: cà phê đạt 1.059 nghìn tấn, giảm 13,8% so với năm 2007; Cao su đạt 658 nghìn tấn,thấp hơn cùng kì 7,8 %, chè đạt 104 nghìn tấn, thấp hơn năm 2007 là 8,8%. Những mặt hàng nông sản chủ lực có lượng xuất khẩu tăng cao so với năm 2007 gồm: Gạo tăng 94,3%; Hạt điều tăng 39,3%. Những mặt hàng chủ lực có giá trị xuất khẩu tăng khá so với năm 2007 là: cà phê tăng 10,4 %,hạt tiêu tăng 14,8%, cao su tăng 15,1%.
Cao su tháng 12/2008 đạt 83,2 ngàn tấn, trị giá 126,6 triệu USD, giảm 36,8 triệu USD (khoảng 22%) so với cùng kỳ năm 2007. Hạt điều tháng 12 đạt 13,7 ngàn tấn, trị giá 66,4 triệu USD, tăng 5,3% về lượng nhưng chỉ tăng 1,5% về giá trị so với tháng 11/2008, giảm 5% so với cùng kỳ năm 2007. Hạt tiêu tháng 12 đạt 6,6 ngàn tấn, trị giá 17,9 triệu USD, tuy tăng 32% về lượng nhưng chỉ tăng 11% về giá trị và giảm 8% so với cùng kỳ năm 2007.
2.1 Mặt hàng cà phê
a.Về sản xuất
Theo ước tính, diện tích cà phê cả nước hiện vào khoảng 500.000 - 510.000ha (trong đó cà phê dân doanh chiếm 70-80%). Theo VICOFA, phần diện tích giảm chủ yếu là vườn già cỗi, năng suất và sản lượng thấp. Với năng suất bình quân đạt 1,5-2 tân/ha thì sản lượng cà phê hàng năm vẫn có khả năng đạt 750.000-800.009 tấn ( 12-13 triệu bao). Giá thành sản xuất bình quân, theo khảo sát năm 2001, vào khoảng 8.000 đồng/kg đối với cà phê dân doanh và 11.000đồng/kg đối với cà phê quốc doanh. Sở dĩ cà phê quốc doanh có giá thành cao hơn là do phải gánh chịu thêm các chi phí xã hội (điện, đường, trường, trạm). Với giá xăng dầu, phân bón ở mức cao như hiện nay thì chi phí sản xuất có thể cao hơn so với thời điểm khảo sát năm 2001.
Về chủng loại, gần 95% diện tich là cà phê robusta, diện tích cà phê Arabica (cà phê chè) chỉ vào khoảng 30.000 ha ( 6%), tập trung ở các vùng có độ cao và khí hậu thích hợp như Sơn La – Lai Châu, Thanh hoá, Nghệ An, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.. Theo dự án do VINACAFE phối hợp với công ty tư vấn BDPA ( Php) xây dựng được Chính Phủ phê duyệt năm 1996 thì tổng diện tích có khả năng phát triển cà phê chè ở Việt Nam vào khoảng 100.000 ha. Tuy nhiên, trên thực tế chương trình phát triển cà phê chè triển khai còn chậm và hiệu quả chưa cao do gặp nhièu khó khăn về nguồn vốn, kỹ thuật, con người.
Các doanh nghiệp cũng như các chủ trang trại, chủ vườn củng cố những diện tích cà phê kinh doanh có hiệu quả kể cả cà phê Robusta và cà phê Arabica, thực hiện chuyển đổi cơ cấu bỏ, giảm diện tích cà phê robusta ở nhưng nơi hiệu quả kinh tế kém, trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như cao su, hồ tiêu, ca cao, điềuvà cũng có nơi chuyển sang mở rộng diện tích cà phê Arabica.
Về công nghiệp chế biến cà phê đã có một số tiến bộ đá...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status