Download miễn phí Đề tài Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
Nội Dung Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI T BA 3
I. SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BHTNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA 3
1. Sự cần thiết khách quan phải thực hiện BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba . 3
2. Tác dụng của BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 5
II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 6
III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA 7
1. Đối tượng và phạm vi bảo hiểm 7
1.1. Đối tượng bảo hiểm 7
1.2. Phạm vi bảo hiểm 9
2. Phí bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm 11
2.1. Khái niệm 11
2.2. Phương pháp xác định phí 11
2.3. Mức trách nhiệm bảo hiểm 13
3. Trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 16
3.1 Chủ xe cơ giới 16
3.2 Công ty bảo hiểm 17
4. Công tác giám định- bồi thường 18
4.1 Thiệt hại của người thứ 3 18
4.2 Trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm 19
PHẦN II23TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA Ở CÔNG TY PJICO 23
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX 23
1. Quá trình hình thành và phát triển 23
2. Bộ máy tổ chức và mạng lưới hoạt động kinh doanh 24
3. Các nghiệp vụ bảo hiểm triển khai 26
4. Kết quả hoạt động kinh doanh 26
5. Định hướng và chỉ tiêu kinh doanh năm 2003 27
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BHTNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI PJICO 28
1. Công tác khai khác 28
2. Công tác đề phòng hạn chế tổn thất 38
3. Công tác giám định-bồi thường 44
3.1. Công tác giám định 44
3.2. Công tác bồi thường 47
4. Đánh giá chung về tình hình kinh doanh nghiệp vụ BHTNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 của PJICO giai đoạn 1998-2002. 51
PHẦN III 57MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ TÍNH BẮT BUỘC TRONG VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3 TẠI CÔNG TY PJICO 57
I. NHỮNG ĐIỂM THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI CƠ BẢN CỦA PJICO 57
1. Thuận lợi 57
2. Khó khăn_tồn tại 58
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 59
1.Mục tiêu của Công ty đặt ra đối với nghiệp vụ trong thời gian tới 59
2. Một số kiến nghị 60
2.1. Trong công tác khai thác 60
2.2. Trong công tác đề phòng hạn chế tổn thất 62
2.3. Trong công tác giám định-bồi thường 63
2.4. Các công tác khác 64
KẾT LUẬN 65
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2015-08-20-de_tai_nghiep_vu_bao_hiem_trach_nhiem_dan_su_cua_chu_xe_co_g.YRX1h1qMxQ.swf /tai-lieu/de-tai-nghiep-vu-bao-hiem-trach-nhiem-dan-su-cua-chu-xe-co-gioi-doi-voi-nguoi-thu-ba-tai-cong-ty-co-phan-bao-hiem-81499/ Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn. Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn
Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
2,913
2,356
4,690
Phí nhượng TBH
44,825
35,526
33,600
46,000
53,500
Thu bồi thường
nhượng TBH
(18,903)
(18,348)
(13,440)
(13,500)
(12,700)
Lợi nhuận trước thuế
11,8
7,7
8,9
9,2
12
Chi trả cổ tức (%/năm)
14,4
12
12
12
15
Nguồn: Báo cáo của Bộ Tài Chính về tình hình thu chi của công ty PJICO (1998-2002)
Nhìn chung doanh thu phí bảo hiểm gốc của công ty tăng lên qua các năm. Riêng năm 1999 doanh thu bảo hiểm gốc chỉ đạt 92,43 tỷ đồng, giảm ~ 15% so với năm 1998 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực. Năm 2001 nền kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề trong đó có ngành bảo hiểm, nhưng công ty vẫn cố gắng phấn đấu đứng vững và đạt doanh thu bảo hiểm gốc là 138,3 tỷ đồng. Năm 2002 phí bảo hiểm gốc của PJICO là 175,8 tỷ đồng, tăng trưởng 27,11% so với năm 2001.
Các chỉ tiêu khác cũng khá khả quan: Lợi nhuận trước thuế của công ty tăng dần từ năm 2000 và đạt 12 tỷ đồng vào năm 2002. Tỷ lệ chi trả cổ tức giữ ở mức 12%/ năm trong 3 năm 1999, 2000, 2001. Năm 2002 tỷ lệ này tăng cao, đạt 15%/năm, tăng trưởng 25% so với năm 2001.
Như vậy, qua 7 năm hoạt động công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex luôn đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, ngày càng củng cố được vị trí và uy tín của mình trên thị trường bảo hiểm trong và ngoài nước, có sức cạnh tranh đáng kể với các công ty bảo hiểm lớn và lâu đời.
5. Định hướng và chỉ tiêu kinh doanh năm 2003
Những định hướng lớn
Nâng cao năng lực cạnh tranh để tiếp tục phát triển và nâng cao thị phần.
Thực hiện chiến lược phát triển kết hợp với hiệu quả, trong đó ưu tiên chiến lược phát triển gia tăng, khách hàng, doanh số, thị phần…
Đa dạng hoá danh mục đầu tư, tích cực tham gia đầu tư vào các công ty cổ phần có chất lượng và các dự án có hiệu quả cao...
Các mục tiêu kinh doanh
Tổng thu kinh doanh: 300 tỷ, tăng trưởng 42%. Trong đó:
Phí bảo hiểm gốc 245 tỷ, tăng 40%;
Thu nhận tái 25 tỷ, tăng 78%;
Hoa hồng nhượng tái 18 tỷ, tăng 35%;
Thu đầu tư 12 tỷ, tăng 26%.
Lợi nhuận trước thuế: 18 tỷ, tăng 50%.
Cổ tức: 15%.
II. Tình hình thực hiện nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICo
1. Công tác khai khác
Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ đặc biệt bởi nó chỉ là sự cam kết của người bảo hiểm với người tham gia về việc bồi thường hay trả tiền bảo hiểm cho những tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm. Như vậy, lời cam kết là sản phẩm vô hình mà cả người bán lẫn người mua không thể cảm nhận được hình dáng, kích thước, mầu sắc…Hơn nữa, sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi, bởi nhà bảo hiểm không mong đợi sự kiện bảo hiểm xảy ra để phải bồi thường và người tham gia bảo hiểm cũng không mong đợi sự kiện bảo hiểm xảy ra đối với mình để được nhận tiền bảo hiểm. Họ mua bảo hiểm chỉ mong có một tấm lá chắn cho mình trong lúc không may gặp phải rủi ro. Bởi thế, công tác khai thác bảo hiểm rất khác so với việc khai thác các sản phẩm thông thường.
Công tác khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba thực chất là quá trình vận động, giới thiệu, tuyên truyền cho các chủ xe cũng như người dân thấy được sự cần thiết, ý nghĩa, tác dụng và tính chất bắt buộc của nghiệp vụ để từ đó đi đến việc ký kết hợp đồng bảo hiểm cho mình hay cho lái xe mà mình thuê trong quá trình vận hành sử dụng xe.
Khai thác là khâu đầu tiên trong quá trình triển khai một nghiệp vụ bảo hiểm. Do đó, nó có ý nghĩa quan trọng đến sự thành công hay thất bại của việc kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm đó.
Công ty PJICO do gia nhập thị trường bảo hiểm muộn hơn so với các công ty bảo hiểm khác nên rất chú trọng đến công tác khai thác sản phẩm. Khẩu hiệu cho công tác khai thác của công ty đó là: “năng động, tích cực, khoa học, nhanh chóng và tôn trọng lợi ích của khách hàng cũng như của đại lý và cộng tác viên”. Phương châm hoạt động là: “lấy chữ tín làm trọng, tất cả vì lợi ích của khách hàng, nâng cao trình độ chuyên môn và chất lượng dịch vụ khách hàng”.
Bởi vậy ngay từ khi bắt đầu hoạt động, và đặc biệt là từ ra đời Nghị định 155/CP/1997 của Chính phủ quy định: chế độ thực hiện bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới, PJICO đã tiến hành khai thác và không ngừng mở rộng địa bàn khai thác, đặt thêm nhiều Chi nhánh, văn phòng thay mặt ở các tỉnh, thành phố lớn trên toàn quốc như: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh...Hàng trăm đại lý, cộng tác viên được tuyển dụng trong cả nước, các tổng đại lý được mở rộng ở các khu vực trọng điểm, nhiều người qua lại, thuận tiện cho việc mua bán bảo hiểm như: các trạm xăng dầu, trạm thu phí cầu đường, các trường đại học, khu tập thể...nhằm thực hiện khai thác một cách tốt nhất, tiếp cận được với khách hàng và tạo điều kiện để khách hàng tham gia bảo hiểm của công ty. Đồng thời công ty còn phối hợp với các cơ quan chức năng như Bộ Giao thông vận tải, lực lượng Công an, Cảnh sát giao thông... cùng giám sát và triển khai nghiệp vụ.
Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường và những khó khăn phải đối mặt của một công ty bảo hiểm mới, PJICO vẫn đạt được những kết quả đáng kể.
Bảng 5: Tình hình tham gia BHTNDS tại PJICO (1998-2002)
Năm
Chỉ tiêu
1998
1999
2000
2001
2002
Số xe thực tế
lưu hành (chiếc)
Ôtô
Xe máy
4.817.032
435.768
4.381.264
5.421.030
470.200
4.950.830
6988.000
510.000
6.478.000
8.952.930
557.092
8.395.835
10.880.400
607.400
10.273.000
Số xe tham gia
bảo hiểm (chiếc)
- Ôtô
Xe máy
41.667
25.512
16.155
48.247
30.866
17.381
72.421
45.321
27.100
115.909
67.785
48.124
183.845
105.785
78.060
Tỷ lệ tham gia
bảo hiểm (%)
Ôtô
Xe máy
0,86
5,85
0,37
0,89
6,56
0,35
1,05
8,89
0,40
1,30
12,16
0,57
1,70
17,41
0,76
Nguồn: Phòng quản lí nghiệp vụ công ty PJICO
Qua Bảng 5 cho thấy: Lượng xe cơ giới lưu hành thực tế tăng dần qua các năm.
Năm 1998, tổng số xe là 4.817.032 chiếc, trong đó ôtô: 435.768 chiếc, xe máy: 4.381.264 chiếc.
Đến năm 2000, tổng số xe đã lên đến 6.988.000 chiếc. Năm 2001 tổng số xe lưu hành là 8.952.930 xe, tăng 28,12% so với năm 2000.
Năm 2002 có tổng lượng xe tham gia lưu thông là lớn nhất: 10.880.400 chiếc, gấp gần 2,3 lần so với năm 1998.
Ba năm 2000, 2001, 2002 lượng xe cơ giới lưu hành tăng lên một cách đột biến, đặc biệt là xe máy:
- Năm 2000, số lượng xe máy là 6.478.000 chiếc, tăng thêm 30,84% so với năm 1999_về số tuyệt đối là 1.527.170 chiếc.
Năm 2001, số lượng xe máy là 8.395.835 chiếc, tăng thêm 29,60% so với năm 2000_về số tuyệt đối là 1.917.835 chiếc.
Năm 2002, lượng xe máy vẫn tiếp tục tăng nhanh, tăng thêm 22,3% so với năm 2001 và về số tuyệt đối là 1.877.165 chiếc.
Sở dĩ có sự gia tăng đột biến đó là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn hiện nay là gần 450 USD/năm. Nhiều nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống được đáp ứng một cách thoả đáng trong đó có nhu cầu đi lại.
Năm 2000 và 2001, xe máy Trung Quốc tràn ngập thị trường Việt Nam với giá cả rất rẻ, đáp ứng được nhu cầu của rất đông người lao động có thu nhập th...