Download miễn phí Chuyên đề Các kiến nghị và giải pháp liên quan tới việc áp dụng thuế chống bán phá giá tại Việt Nam
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG I 3
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ÁP DỤNG THUẾ 3
CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ 3
I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ 3
1. Lịch sử và nguồn gốc của bán phá giá 3
2. Khái niệm bán phá giá và thuế chống bán phá giá: 4
3. Ý nghĩa kinh tế của việc bán phá giá 5
4. Tại sao bán phá giá chiếm thị trường ở nước ngoài lại vẫn gia tăng 8
5. Những nguyên nhân của hành động bán phá giá 12
5.1 Bán phá giá nhằm đạt mục tiêu chính trị thao túng các nước khác 12
5.2 Do có các khoản tài trợ của Chính phủ 13
5.3 Bán phá giá cũng có thể xảy ra trong trường hợp một nước có quá nhiều hàng tồn kho không thể giải quyết theo cơ chế giá bình thường Trong nền kinh tế hàng hóa trước đây, khi gặp khủng hoảng thừa, các 15
5.4 Bán phá giá được sử dụng như công cụ cạnh tranh 15
5.5 Một nước có thể do nhập siêu lớn, cần có ngoại tệ để bù đắp cho thiếu hụt này 15
5.6 Một số nước làm ra được một số sản phẩm với giá thành rất thấp là nhờ sử dụng lao động trẻ em tiền lương thấp và sử dụng lao động của tù nhân làm hàng xuất khẩu 15
5.7 Ở Việt Nam có hiện tượng một số công ty kinh doanh hàng nhập khẩu trả chậm, đã bán phá giá nhằm dùng nguồn vốn nước ngoài để kinh doanh mặt hàng khác và hàng nhập lậu với khối lượng lớn 16
6. Vai trò của thuế chống bán phá giá đối với bảo hộ sản xuất 17
II. GIỚI THIỆU HIỆP ĐỊNH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA WTO 18
1. Xác định việc bán phá giá 18
1.1 Định nghĩa phá giá 18
1.2 Nguyên tắc xác định phá giá: 19
1.3 Tính biên độ phá giá 19
2. Xác định thiệt hại 21
2.1. Định nghĩa thiệt hại: 21
2.2. Nguy cơ gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước 23
3. Ngành sản xuất trong nước 23
4. Nộp đơn yêu cầu tiến hành chống phá giá 23
5. Thu thập thông tin 25
6. Áp dụng biện pháp tạm thời 26
7. Cam kết giá 27
8. Áp dụng thuế và thu thuế chống bán phá giá 28
9. Truy thu thuế 30
10. Rà soát 31
11. Thông báo công khai và giải thích các kết luận 32
12. Cơ chế khiếu kiện độc lập 33
13. Chống bán phá giá thay mặt nước thứ ba 33
14. Thành viên đang phát triển 33
15. Uỷ ban chống bán phá giá 33
16. Trao đổi và giải quyết tranh chấp 34
17. Điều khoản cuối cùng 34
CHƯƠNG II 35
THỰC TRẠNG CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TRÊN THẾ 35
GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 35
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG 35
1. Tình hình chung 35
2. Tình hình áp dụng của các nước phát triển 36
3. Tình hình áp dụng tại các nước đang phát triển 37
II. ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA BẮC MỸ 38
1. Văn bản pháp quy về chống bán phá giá của Mỹ 38
2. Điều tra để áp dụng thuế chống bán phá giá 38
2.1 Cơ sở tiến hành điều tra 39
2.2 Điều tra để áp dụng thuế chống bán phá giá 39
2.3 Kết thúc điều tra 41
3. Nguyên tắc xác định giá trị thông thường và giá xuất khẩu 41
4. Áp dụng thuế chống bán phá giá 41
4.1. Thuế tạm thời 41
4.2. Tính thuế và thu thuế chống bán phá giá 42
4.3. Rà soát việc áp dụng thuế chống bán phá giá 42
5. Thực tiễn áp dụng thuế chống bán phá giá của Mỹ 42
III. ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) 43
1. Tình hình áp dụng trong EU 43
2. Cơ quan điều tra và thủ tục điều tra 44
2.1. Các cơ quan Chức năng 44
2.2. Thủ tục điều tra 45
3. Nguyên tắc xác định phá giá và thiệt hại 47
3.1. Xác định giá trị thông thường 47
3.2. Xác định giá xuất khẩu 47
3.3. Biên độ phá giá 48
3.4. Xác định thiệt hại 48
3.5. Sản phẩm tương tự 49
3.6. Ngành sản xuất trong nước 49
3.7. Điều tra phá giá từ các nước có nền kinh tế phi thị trường 49
4. Cách tính thuế và truy thu thuế 50
4.1 Hình thức đánh thuế 50
4.2 Biên độ thiệt hại 51
4.3 Truy thu thuế 52
4.4 Rà soát 52
IV. KINH NGHIỆM CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA TRUNG QUỐC 54
1. Tình hình chung 54
2. Điều tra để áp dụng thuế chống bán phá giá 54
2.1. Các cơ quan chức năng 54
2.2. Thủ tục điều tra 54
3. Xác định phá giá và thiệt hại 56
3.1. Xác định giá xuất khẩu 56
3.2. Giá trị thông thường 56
3.3. Mức bán phá giá 56
3.4. Xác định thiệt hại 57
4. Cách tính thuế và truy thu thuế 57
4.1. Thu thuế: 57
4.2. Hoàn thuế 57
4.3. Truy thu thuế 58
4.4. Rà soát 58
5. Trợ cấp và biện pháp chống trợ cấp 58
6. Thực tiễn và nguyên nhân Trung Quốc bị áp dụng nhiều nhất biện pháp chống bán phá giá trên thị trường Quốc tế 58
CHƯƠNG III 64
VẤN ĐỀ BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TẠI VIỆT NAM 64
I. THỰC TRẠNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM 64
1. Thực trạng bán phá giá hàng nhập khẩu của nước ngoài ở Việt nam 64
1.1. Ngành cơ khí 64
1.2. Ngành hàng sản xuất xe đạp 65
1.3. Ngành hàng sản xuất quạt điện 65
1.4. Điện tử 66
1.5. Ngành giấy 67
1.6. Ngành dệt may 68
1.7. Dược phẩm 68
2. Các vụ nước ngoài kiện doanh nghiệp Việt nam bán phá giá: Việc Hiệp hội các chủ trại nuôi cá Nheo Mỹ (CFA) kiện các doanh nghiệp Việt Nam bán phá giá sản phẩm fillet cá Tra, cá Basa trên thị trường Mỹ 70
2.1 Khái quát diễn biến tình hình 71
2.1.1 Tìm hiểu khái niệm catfish và vấn đề xuất khẩu catfish sang thị trường Mỹ 72
2.1.2 Tình hình diễn biến vụ kiện các doanh nghiệp Việt nam bán phá giá sản phẩm fillet cá tra và cá basa trên thị trường Mỹ 76
2.2 Những lập luận nhằm phản bác nội dung đơn kiện của Hiệp hội các chủ trại nuôi cá Nheo Mỹ (CFA) tố cáo các doanh nghiệp Việt Nam bán phá giá sản phẩm fillet cá Tra và cá Basa trên thị trường Mỹ. Ngày 28/06/2002 Hãng luật Askin Gump là nguyên đơn, thay mặt cho 8 81
2.2.1. Khái quát nội dung đơn kiện 81
2.2.2. Những lập luận nhằm phản bác lại nội dụng đơn kiện của phía Mỹ. 82
2.3 Kết luận và giải pháp từ phía các doanh nghiệp Việt Nam 92
2.3.1 Kết luận 92
2.3.2 Đề xuất áp dụng hạn ngạch đối với cá basa xuất khẩu sang Mỹ 93
II. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ Ở VIỆT NAM 94
1. Các quy định hiện tại của Việt Nam liên quan đến thuế chống bán phá giá 94
2. Tác động bảo hộ của việc áp dụng thuế chống bán phá giá đối với sản xuất trong nước 95
3. Dự báo tình hình phát triển kinh tế Việt Nam khi áp dụng thuế chống bán phá giá 96
4. Một số vấn đề liên quan tới áp dụng thuế chống bán phá giá ở Việt nam 98
III. CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP LIÊN QUAN TỚI VIỆC ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TẠI VIỆT NAM 99
1. Kiến nghị về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tại Việt Nam 100
2. Các giải pháp liên quan tới việc áp dụng thuế chống bán phá giá tại 101
2.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về áp dụng thuế chống bán phá giá 101
2.2. Tổ chức bộ máy thực thi 104
http://s1.liketly.com/flash/edoc/web-viewer.html?file=jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-demo-2016-02-07-chuyen_de_cac_kien_nghi_va_giai_phap_lien_quan_toi_viec_ap_d_tdgEkfOzck.png /tai-lieu/chuyen-de-cac-kien-nghi-va-giai-phap-lien-quan-toi-viec-ap-dung-thue-chong-ban-pha-gia-tai-viet-nam-91798/ Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn. Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn
Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
thấp hơn biên độ phá giá nếu như mức thuế đó đã đủ để khắc phục thiệt hại. Vì vậy, cơ quan điều tra thường tính mức độ sụt giá của sản phẩm nội địa tương tự do tác động của hàng nhập khẩu hay mức giá nội địa phải tăng lên để đủ thu hồi chi phí cộng với một khoản lợi nhuận nhất định cho nhà sản xuất trong nước. Mức giá đó gọi là “biên độ thiệt hại”,
nếu biên độ này nhỏ hơn biên độ phá giá thì EU sẽ đánh thuế chống bán phá giá đúng bằng biên độ thiệt hại.
4.3 Truy thu thuế
Quy chế chống bán phá giá của EU cho phép truy thu thuế chống bán phá giá đối với những mặt hàng nhập khẩu không quá 90 ngày trước khi đánh thuế tạm thời với những điều kiện sau:
Có một quá trình bán phá giá gây ra thiệt hại hay nhà nhập khẩu đã biết rằng nhà xuất khẩu đang bán phá giá và việc bán phá giá đó có thể gây thiệt hại.
Lượng hàng nhập khẩu rất lớn bị bán phá giá trong thời gian ngắn gây thiệt hại đến mức cần truy thu thuế chống bán phá giá thì mới ngăn ngừa việc tiếp tục phá giá; hoặc
Việc cam kết gia bị vi phạm.
Mặc dù trong quá trình điều tra, cơ quan diieù tra của EU đã xem xét đến khả năng truy thu thuế nhưng thực tế cho đến nay EU chưa truy thu thuế lần
nào.
Thuế chống bán phá giá của EU được ấn định ở một mức thuế nhất định trong suốt thời hạn áp dụng tính theo giá CIF với sản phẩm nhập khẩu từ nước xuất khẩu liên quan bất kể có bị bán phá giá hay không. Vì vậy có thể có mặt hàng sẽ bị đánh thuế vượt quá biên độ phá giá bình quân gia quyền và Qui chế của EU cho phép hoàn thuế trong trường hợp như vậy. Đơn xin hoàn thuế phải được nộp cho cơ quan điều tra của EU thông qua nước thành viên nhập khẩu sản phẩm liên quan trong vòng 3 tháng kể từ ngày nhập khẩu.
Tuy nhiên, trên thực tế xảy ra ít trường hợp hoàn thuế vì thủ tục hoàn thuế tốn rất nhiều thời gian, có thể từ hai đến ba năm. Hơn nữa, thuế chống bán phá giá chỉ được hoàn khi mức thuế vượt quá biên độ phá giá, trong khi phần lớn các trường hợp EU đều đánh thuế thấp hơn biên độ phá giá.
4.4 Rà soát
Rà soát thông thường
Các bên liên quan (nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu) có thể đề nghị cơ quan điều tra của EU tiến hành rà soát sớm nhất là 1 năm sau khi kết thúc cuộc điều tra ban đầu. Một nước thành viên EU hay cơ quan điều tra của EU cũng cơ thể kiến nghị tiến hành rà soát, nhưng trường hợp này hiếm khi xảy ra.
Khi có yêu cầu rà soát, cơ quan điều tra của EU sẽ kiểm tra xem có đủ bằng chứng, bao gồm các yếu tố: việc bán phá giá tăng hay giảm, vi phạm cam kết giá, thiệt hại gia tăng v.v... về việc bối cảnh thay đổi không. tuỳ từng trường hợp bối cảnh cụ thể của từng trường hợp, việc rà soát có thể dẫn đến một cuộc điều tra mới với quy mô như cuộc điều tra ban đầu.
Mặc dù có quy định về việc rà soát, nhưng trên thực tế các nhà xuất khẩu trong cơ chế chống bán phá giá của EU vẫn bị phụ thuộc nhiêù vào kết quả của cuộc điều tra đầu tiên, vì cuộc điều tra này quyết định mức thuế mà các nhà xuất khẩu phải chịu chừng nào biện pháp chống bán phá giá chưa được huỷ bỏ hay sửa đổi. Khi biên độ phá giá giảm hay triệt tiêu thì họ có thể đề nghị rà soát. Nhưng rà soát có thể tốn nhiều thời gian như cuộc điều tra đầu tiên và sau khi rà soát, nếu biện pháp chống bán phá giá được sửa đổi thì cũng sẽ chỉ áp dụng với hàng nhập khẩu trong tương lai chứ không áp dụng với hàng đã nhập khẩu.
Rà soát cuối kỳ
Quy chế chống bán phá giá của EU quy định rằng thuế chống bán phá giá và cam kết giá chỉ được áp dụng trong vòng 5 năm kể từ ngày các biện pháp này có hiệu lực hay kể từ lần sửa đổi gần nhất. Trong vòng 6 tháng trước khi kết thúc giai đoạn 5 năm, cơ quan điều tra của EU sẽ thông báo cho các nhà sản xuất có liên quan của EU về việc chấm dứt áp dụng thuế chống bán phá giá sau khi trao đổi với Uỷ ban chống bán phá giá của WTO. Nếu các bên liên quan kiến nghị rằng việc chấm dứt áp dụng thuế chống bán phá giá có thể lại gây hay có nguy cơ gây thiệt hại thì cơ quan điều tra sẽ tiến hành rà soát, nếu không thì việc áp dụng thuế chống bán phá giá sẽ tự động chấm dứt.
IV. KINH NGHIỆM CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA TRUNG QUỐC
1. Tình hình chung
Tình trạng bán phá giá tràn lan các mặt hàng ế thừa của nước ngoài tràn lan tại thị trường Trung quốc làm cho họ bị thua thiệt khoảng 10 tỷ Nhân dân tệ/năm (tương đương 1,2 tỷ USD). Nhiều công ty của Trung quốc không thể cạnh tranh nổi với các hãng nước ngoài làm hàng nghìn người mất việc làm.
Căn cứ vào những quy định có liên quan trong “Luật mậu dịch đối ngoại nước Cộng hoà nhân dân Trung hoa”, Trung quốc ban hành điều lệ chống bán phá giá và chống trợ cấp hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào thị trường trong nước. Điều lệ trên nhằm giúp các công ty trong nước bảo vệ vị trí của mình trên thị trường và tạo ra một hành lang pháp lý chống lại sự cạnh tranh bất công từ bên ngoài.
Điều lệ ban hành tháng 11.1997 gồm 42 điều nhằm xem xét việc đánh thuế đối với các mặt hàng ế thừa và được hưởng trợ cấp của Chính ohủ nước ngoài nhập khẩu vào bán phá gía ở Trung quốc; hướng dẫn các công ty trong nước cách thức thưa kiện về những vụ tranh chấp; các biện pháp “trả đũa” với những nước áp dụng các mức thuế mang tính kỳ thị áp đặt đối với hàng hoá của Trung quốc.
2. Điều tra để áp dụng thuế chống bán phá giá
2.1. Các cơ quan chức năng
Việc điều tra bán phá giá và điều tra thiệt hại ở Trung quốc do Bộ hợp tác kinh tế mậu dịch đối ngoại (gọi tắt là Bộ) và Uỷ ban kinh tế mậu dịch Nhà nước (gọi tắt là Uỷ ban) cùng bàn bạc xem xét. Khi có các quyết định, cơ quan Hải quan chiểu theo thi hành.
2.2. Thủ tục điều tra
Cơ sở tiến hành điều tra
Các nhà sản xuất trong nước là người sản xuất toàn bộ sản phẩm giống hay tương tự tại nước Cộng hoà nhân dân Trung hoa, hay người sản xuất có tổng sản lượng chiếm phần lớn tổng sản lượng hàng hoá giống hay tương tự
trong nước. Nhưng nếu người sản xuất trong nước có mối liên quan đến người kinh doanh xuất khẩu hay người kinh doanh nhập khẩu, hay chính họ là người kinh doanh nhập khẩu sản phẩm bán giá, thì có thể bị loại trừ.
Các nhà sản xuất trong nước có thể viết đơn khiếu nại về việc bán phá giá với Bộ hợp tác kinh tế mậu dịch đối ngoại, có kèm theo những chứng cứ cần thiết.
Bộ hợp tác kinh tế mậu dịch đối ngoại sau khi xem xét đơn và các chứng cứ kèm theo, và sau khi bàn bạc với Uỷ ban kinh tế mậu dịch Nhà nước, sẽ quyết định có lập hồ sơ điều tra hay không.
Trong các trường hợp đặc biệt, Bộ đã có đủ chứng cứ về ban phá giá và sự tổn thương đang tồn tại, cùng với mối quan hệ nhân quả giữa chúng thì Bộ có thể tự tiến hành lập hồ sơ điều tra sau khi đã bàn bạc với Uỷ ban
Điều tra để áp dụng thuế chống bán phá giá
Thời gian điều tra chống bán phá giá là 12 tháng kể từ ngày thông báo quyết định lập hồ sơ điều tra, có thể kéo dài tới 18 tháng trong trường hợp đặc
biệt.
Sau khi quyết định lập hồ sơ điều tra, Bộ cùng với Tổng cục Hải quan điều tra việc bán phá giá và mức bán phá giá. Uỷ ban và các ngành hữu quan của Chính phủ điều tra về tổn thương và mức độ tổn thương. Bộ và Uỷ ban lần lượt đưa ra quyết định sơ bộ dựa vào kết quả điều tra. Bộ thông báo kết quả sơ bộ.
Nếu quyết định sơ bộ cho rằng có tồn tại bán phá giá và có tổn thương, cần điều tra thêm về mức bán phá giá và mức độ tổn thương. Bộ và Uỷ ban lần lượt đưa ra quyết định cuối cùng dựa vào kết quả điều tra. Bộ thông báo kết định chính thức.
Kết thúc điều tra
Nếu người kinh doanh xuất khẩu hay Chính phủ nước xuất khẩu có cam kết sẽ áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm xoá bỏ những tổn thất do việc bán phá giá gây ra, Bộ có thể quyết định ngừng điều tra việc chống bán phá giá và thông báo quyết định này sau khi đã bàn bạc với Uỷ ban.
Nếu việc cam kết không được thực hiện hay bị rút lại thì việc điều tra chống bán phá giá được khôi phục lại.
3. Xác định phá giá và thiệt hại
Quy định bán phá giá xảy ra khi “giá xuất khẩu” của sản phẩm thấp hơn “giá trị thông thường” của sản phẩm đó khi bán trên thị trường của nước xuất khẩu.
3.1. Xác định giá xuất khẩu
Giá xuất khẩu được xác định bằng các biện pháp sau:
Nếu sản phẩm nhập khẩu có giá trị chi trả trong thực tế hay phải chi trả, thì lấy giá đó làm giá xuất khẩu.
Nếu sản phẩm nhập khẩu không có giá trị chi trả trong thực tế hay phải chi trả, hay không thể xác định được giá của nó, thì lấy giá nhập khẩu sản phẩm đó khi bán lại lần đầu tiên cho người mua độc lập, hay lấy giá cả do Tổng cục hải quan, Bộ hợp tác kinh tế mậu dịch đối ngoại xác định trên cơ sở hợp lý làm giá xuất khẩu.
3.2. Giá trị thông thường
Giá trị thông thường được xác định bằng các biện pháp sau:
Nếu sản phẩm giống hay tương tự với sản phẩm nhập khẩu có giá cả bất biến trên thị trường nước xuất khẩu, thì lấy giá cả bất biến đó làm giá trị thông thường.
Nếu sản phẩm giống hay tương tự với sản phẩm nhập khẩu không có giá cả bất biến trên thị trường nước xuất khẩu, thì lấy giá cả bất biến khi xuất khẩu sản phẩm giống hay tương tự đó sang nước thứ ba, hay lấy giá thành sản xuất của sản phẩm giống hay tương tự đó cộng với chi phí, lợi nhuận hợp lý làm giá trị thông thường.
3.3. Mức bán phá giá
Là mức chênh lệch khi giá xuất khẩu của s...