Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng cho công ty TNHH C&T - pdf 28

Download miễn phí Chuyên đề Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng cho công ty TNHH C&T



MỤC LỤC
 
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5
I.1 PHÁT BIỂU ĐỀ TÀI 5
I.1.1 . Lý do lựa chọn đề tài 5
I.1.2 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
I.1.3 . Ý Nghĩa của đề tài nghiên cứu 7
I.2 . KHẢO SÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 7
I.2.1 . Cơ sở thực tập 7
I.2.2 Các hoạt động kinh doanh chính của cơ sở thực tập 9
CHƯƠNG II : KHẢO SÁT HỆ THỐNG 11
II.1 KHẢO SÁT QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ 11
II.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ VÀ MỐT SỐ MẪU BIỂU, HOÁ ĐƠN, BÁO CÁO THỰC HIỆN 13
II.2.1 . Mô tả hoạt động nghiệp vụ 13
II.2.2 . Một số mẫu biểu và hóa đơn 15
II.3 LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT 19
II.3.1. Lựa chọn ngôn ngữ 19
II.3.2 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Visual Basic 20
II.3.3 Giới thiệu hệ quản trị CSDL Microsoft Access 24
II.3.4 Giới thiệu công cụ lập báo cáo Crystal Reports 26
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 31
III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ XỬ LÝ. 31
III.1 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG (BPC) 31
III.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) 33
III.1.2 Mô tả các chức năng 34
III.2 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (BLD) 36
* Các thành phần của BLD: 37
* Kỹ thuật phân rã biểu đồ BLD :: 39
III.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức ngữ cảnh (mức 0) 40
III.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức đỉnh (mức 1) 41
III.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức dưới đỉnh (mức 2) 42
III.2.3.1 Biều đồ luồng dữ liệu (BLD) mức dưới đỉnh của chức năng 1 “Bán Hàng” : 42
III.2.3.2 Biều đồ luồng dữ liệu (BLD) mức dưới đỉnh của chức năng 2 “Thanh Toán” : 43
III.2.3.3 Biều đồ luồng dữ liệu (BLD) mức dưới đỉnh của chức năng 2 “Thống Kê” : 44
III.3 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT (ER) 45
Trình tự để xây dựng mô hình thực thể liên kết gồm 3 bước : 46
III.3.1 Xác định các thực thể của hệ thống “Quản Lý Bán Hàng” 46
III.3.2 : Xác định các mối liên kết giữa các kiểu thực thể cho hệ thống “Quản Lý Bán Hàng” 47
III.3.3 : Xác định thuộc tính cho các kiểu thực thể trong hệ thống “Quản Lý Bán Hàng” 49
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 50
IV.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 50
IV.1.1 Bảng KHÁCH HÀNG (KHACHHANG) 50
IV.1.2 Bảng NHÂN VIÊN (NHANVIEN) 50
IV.1.3 Bảng BẢNG GIÁ (BANGGIA) 51
IV.1.4 Bảng NHÓM HÀNG(NHOMHANG) 52
IV.1.5 Bảng HÀNG HÓA(HANGHOA) 53
IV.1.6 Bảng HÓA ĐƠN BÁN HÀNG(HOADONBANHANG) 54
IV.1.7 Bảng HÓA ĐƠN CHI TIẾT(HOADONCHITIET) 56
IV.1.8 Bảng PHIẾU THU(PHIEUTHU) 58
IV.1.9 Bảng PHIẾU THU CHI TIẾT(PHIEUTHUCHITIET) 59
IV.1.10 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 60
IV.2 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 61
Thiết kế tổng thể : 61
Thiết kế các File dữ liệu : 61
Thiết kế giao diện : 62
Thiết kế về chương trình : 63
IV.3 MỘT SỐ FORM MẪU BIỂU 64
IV.3.1 Mẫu Form thông tin về khách hàng 64
IV.3.2 Mẫu Form thông tin về hàng hóa 64
IV.3.3 Mẫu Form thông tin về hóa đơn bán hàng 65
IV.3.4 Mẫu Form thông tin về phiếu thu 65
IV.3.5 Mẫu Form thông tin về cập nhật hóa đơn bán hàng 66
IV.3.6 Mẫu Form thông tin về cập nhật thông tin hàng hóa 66
IV.4 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 67
Cài đặt chương trình : 67
Hướng dẫn sử dụng chương trình : 67
IV.4 CODE MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH 67
Module kết nối cơ sở dữ liệu (Open_mdb.bas): 67
Form DANH MỤC HÀNG HÓA (frmDanhmuchanghoa.frm): 68
KẾT LUẬN 72
I. Ưu điểm của hệ thống 72
II. Những tồn tại của hệ thống 72
III. Hướng phát triển của đề tài trong tương lai 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Form đã tuỳ biến trước đó, nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành các Project. MỗI Project có thể có nhiều Form sẽ được lưu trữ chung vớI Form đó trong các tập tin riêng biệt. Mã lập trình chung mà tất cả các Form trong ứng dụng chia sẻ có thể được phân thành các Module khác nhau và cũng được lưu trữ tách biệt, gọI là các Module mã Project Explorer nếu tất cả các biểu mẫu tuỳ biến được và các Module chung, tạo nên ứng dụng của ta.
II.3.3 Giới thiệu hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Access là gì?
Access là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu ( CSDL ). Cũng giống như các hệ CSDL khác, Access lưu trữ và tìm kiếm dữ liệu, biểu diễn thông tin và tự động làm nhiều nhiệm vụ khác. Việc sử dụng Access, chúng ta có thể phát triển cho các ứng dụng một cách nhanh chóng.
Access cũng là một ứng dụng mạnh trong môi trường Windows. Ngày từ đầu Access cũng là một sản phẩm của CSDL trong Microsoft Windows. Bởi vì cả Window và Access đều xuất phát từ Microsoft nên cả hai sản phẩm này làm việc rất tốt cùng nhau, Access chạy trên nền Windows cũng thể hiện được trong Access. Bạn có thể cắt, dán dữ liệu từ bất cứ ứng dụng nào trong môi trường Windows nào cho Access và ngược lại. Bạn có thể liên kết các đốI tượng nào đó ví dụ như: OLE trong Excel, Paintbrush và Word for Windows vào môi trường Access.
Dù sao Access là một hệ quản trị dữ liệu rất tốt trong cơ sở dữ liệu, đồng thời nó có thể giúp chúng ta truy nhập tới tất cả các dạng dữ liệu. Nó có thể làm việc vớI nhiều hơn một mảng (Table) tại cùng một thời điểm để giảm bớt sự rắc rối của dữ liệu và làm cho công việc dễ dàng thực hiện hơn. Chúng có thể liên kết một bảng trong Paradox và một bảng trong dbase, có thể lấy kết quả của việc liên kết đó và kết nốI dữ liệu này vớI những bảng làm việc trong Excel một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Access cung cấp những công cụ gì?
Access cung cấp những thông tin quản lý CSDL quan hệ thực sự, hoàn thiện vớI những định nghĩa khoá (Primary key) và khoá ngoại (Foreign key), các loại luật quan hệ (một - một, một-nhiều), các mức kiểm tra mức toàn vẹn của dữ liệu cũng như định dạng và những định nghĩa mặc định cho môi trường (Filed) trong một bảng. Bằng việc thực hiện sự toàn vẹn dữ liệu ở mức database engine, Access ngăn chặn được sự cập nhật và xoá thông tin không phù hợp.
Access cung cấp tất cả các kiểu dữ liệu cần thiết cho trường, bao gồm văn bản (text), kiểu số (number), kiểu tiền tệ (currency), kiểu ngày/tháng (data/time), kiểu meno, kiểu có/không (yes/no) và các đốI tượng OLE.Nó cũng hỗ trợ cho các giá trị rỗng ( Null) khi các giá trị này bị bỏ qua.
Việc xử lý quan hệ trong Access đáp ứng được những đòi hỏi với kiến trúc mềm dẻo của nó. Nó có thể sử dụng như một hệ quản lý CSDL độc lập, hay theo mô hình Client/ Server. Thông qua ODBC (Open Database Connectivity), chúng ta có thể kết nối với nhiều dạng dữ liệu bên ngoài, ví dụ như: Oracle, Sybase, thậm chí với cả những CSDL trên máy tính lớn như DB/2.
Với Access chúng ta cũng có thể phân quyền cho ngườI sử dụng và cho các nhóm trong việc xem và thay đổi rất nhiều các kiểu đốI tượng dữ liệu.
Tóm lại: Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác vớI ngườI sử dụng chạy trên môi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong công tác tổ chức, tìm kiếm và tổ chức thông tin. Các quy tắc kiểm tra dữ liệu, giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu của Microsoft Access hoàn toàn đáp ứng yêu cầu. Khả năng kết nối và công cụ truy vấn mạnh của nó giúp ta tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng. Nó cho phép ta thiết kế được các biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng các yêu cầu đề ra. Đối với những yêu cầu quản lý dữ liệu ở mức độ chuyên môn cao.
II.3.4 Giới thiệu công cụ lập báo cáo Crystal Reports
Crystal Reports là một trong những phần mềm hàng đầu để tạo ra các report tương tác, nó được tích hợp rộng rãi vào ứng dụng Windows và Web. Với hơn 4 triệu licenses được bán, nó dẫn đầu trong các cách tạo ra Report cho Windows. Crystal Report đã được sử dụng trong VS từ 1993 nhưng với sự ra mắt của VS. Net 2002 thì phiên bản mới Crystal Reports .NET ra đời và được tích hợp vào VS. Net.
Từ VS.Net 2003 trở đi thì Crystal Report đã được tích hợp vào trong VS. Net và là Crystal Report Net tuy nhiên phần tích hợp có 1 số chức năng bị cắt giảm nhưng không ảnh hưởng nhiều lắm đến những nhu cầu bình thường.
Một số khái niệm nền tảng về Crystal Report.
Report Section
Một Crystal Report thì bao gồm nhiều section khác nhau. Mỗi section là tập hợp các thuộc tính được thể hiện như các hành vi. Ví dụ: page header sẽ xuất hiện ở trên đầu của mỗi trang.
Để xem thuộc tính của một section ta chọn Report--> Section Expert. Bạn có thể chọn Suppress nếu không muốn một section nào đó xuất hiện.
Các section chuẩn
Report Header : Xuất hiện trên cùng của trang đầu tiên của report và thường được bị ẩn đi. Nó có thể được dùng để chỉ ra điểm bắt đầu của 1 report mới hay dùng để bao bọc.
Report Footer : Xuất hiện ở cuối của trang cuối cùng của report, mặc định được hiển thị, có thể dùng để tóm tắt cho report (Số record, ngày...)
Page Header : Xuất hiện trên cùng của mỗi trang và dùng để hiển thị column header, tựa của report, và đếm số trang, giữa những item khác.
Page Footer : Xuất hiện ở cuối mỗi trang và dùng để hiển thị số trang, ngày in, thời gian ...
Group Header : Xuất hiện ở đầu mỗi nhóm và dùng để hiển thị tên nhóm.
Group Footer : Xuất hiện ở cuối của 1 nhóm record và dùng để hiển thị tên nhóm, subtotal và tóm tắt
Details Section : Có một cho mỗi record trong report của bạn. Chúng thường được dùng để hiển thị thông tin về column và có thể mở rộng để bao đóng một số section của field để tạo form.
Field Objects:
Chứa đựng đa số nội dung của report. Từ những field hiển thị reocord, đến text object mô tả mỗi column hay summary field cung cấp tổng số, bất kỳ report nào đều là một tập hợp của Field object
Có 8 kiểu khác nhau của field objects được add vào report.
Database Fields
Database field có thể được chèn vào từ bất kỳ bảng nào và nó sẽ xuất hiện trong report. Field này chính là nơi mà dữ liệu sẽ hiển thị
Text Objects
Được sử dụng để nhập text như column heading và comments. Khi bạn đã nhập xong thì bạn click vào bất kỳ nơi nào bên ngoài để thoát khỏi edit mode.
Special Fields
Là những field được xác định trước với những chức năng xác định.
Print Date Ngày tháng mà report được in
Print Time Thời gian mà report được in
Modification Date : Ngày tháng mà report được sửa lần cuối
Modification Time : Thời gian mà report được sửa lần cuối
Data Date : Date mà data được đọc từ database
Data Time : Time mà data được đọc từ database
Record Number : Số record tuần tự được gán vào cho tất cả record trả về cho report
Page Number : Số trang
Group Number : Số tuần từ đuóc gán vào tất cả các nhóm
Total Page Count : Tổng số trang
Report Title : Tựa của Report, được save lại trong phần tóm tắt của file report
Report Comments : Comment được nhập vào thông tin summary
Record Selection Formula : Record Selection Formula được dùng cho report
Group Selection Formula : The group selection formula được dùng cho report
File Path and Name : của report file
File Author : Tác giả của report từ report file’s Summary Information
File Creation Date : The date the report file được tạo ra
Page N of M : N là trang hiện tại và M là tổng số trang.
Summary Fields
Summary fields thường được dùng với nhóm trong report.
Subtotal và summary fields thì tương tự nhau nhưng subtotal đặc trưng như là 1 phép cộng sum, ngược lại summary field có thể là sum, average hay độ lệch tiêu chuẩn
Formula Fields
Được bao bọc trong cặp ngoặc nhọn {} và đứng trước nó là ký tự @
{@SalesTax} + {@InvoiceTotal}
Formula fields được tạo ra bằng cách sử dụng Formula editor tích hợp.
Parameter Fields
Được sử dụng để cho user nhập thông tin vào khi report run. Parameter có thể được sử dụng theo 1 số cách khác nhau, từ dạng đơn giản (như nhập tên của một user để hiển thị lên report ) đến chọn lựa record (lọc nội dung).
Parameter field được thiết kế với 1 cặp ngoặc nhọn {} và đứng trược tên nó là ?
If {?EnterCountry} = “USA” then “North America”
Có 7 kiểu khác nhau : Boolean, Currency, Date, Date Time, Number, String, Time.
SQL Expression Fields
Để làm hầu hết mọi công việc trên Database server của bạn, ta dùng SQL Expression Fields thay vì Crystal Formulas. Việc sử dụng SQL Expression sẽ đảm bảo tính toán sẽ được thực hiện trên Server database của nó, và cho bạn truy cập các function của SQL.
Unbound Fields
Sử dụng field này , bạn sẽ tạo ra được một report chung và có thể lập trình thiét lập nội dung của nó lúc runtime.
Có 7 kiểu khác nhau : Boolean, Currency, Date, Date Time, Number, String, Time.
Cấu hình cần thiết để cài đặt hệ thống thông tin “Quản Lý Bán Hàng” sẽ được thiết kế :
Máy tính điện tử đã được cài đặt Microsoft Windows NT Workstation 4.0 trở lên và cài đặt Microsoft Access 2003.
Vi xử lý 486 DX trở lên
Có ổ đĩa CD-ROM
Ram 64Mb (đề nghị)
Thiết bị ngoại vi như chuột, bàn phím.
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
*
I...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status