Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty 789 - Bộ Quốc phòng - pdf 28

Download miễn phí Chuyên đề Kế toán nguyên vật liệu công cụ công cụ tại công ty 789 - Bộ Quốc phòng



LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN MỘT: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY 789 - BỘ QUỐC PHÒNG 2
I. Quá trình hình thành và phát triển Công ty 789-Bộ Quốc phòng 2
II. Chức năng - nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 789 - Bộ Quốc phòng 3
1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 789 - Bộ Quốc phòng 3
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
3. Các công trình đã thi công 4
4. Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và chức năng của từng bộ phận 4
III. Tình hình chung về công tác kế toán của Công ty 789 - BQP 6
1. Cơ cấu sơ đồ bộ máy kế toán 6
2. Chức năng từng bộ phận kế toán 7
3. Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán của Công ty 789 - BQP 8
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 789 - BQP 10
I. Cơ sở lý luận 10
1. Khái niệm và đặc điểm NVL, CCDC 10
1.1. Khái niệm 10
1.2. Đặc điểm 10
2. Vai trò của NVL, CCDC 11
3. Phân loại NVL, CCDC 11
4. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ 12
5. Nội dung kế toán NVL, CCDC 13
5.1. Khái niệm 13
5.2. Chứng từ sử dụng 13
5.3. Nội dung kế toán NVL, CCDC 14
6. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC 16
6.1. Hạch toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên 16
6.2. Hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 24
7. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, CCDC 26
II. Thực trạng công tác kế toán NVL,CCDC tại Công ty 789 - BQP 28
1. Tổ chức quản lý NVL, CCDC tại công ty 28
2. Chứng từ sử dụng 29
3. Trường hợp kế toán 51
4. Sổ sách kế toán 55
PHẦN III 71
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 789 - BỘ QUỐC PHÒNG 71
1. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ công cụ tại Công ty 789 - Bộ Quốc phòng 71
1.1. Đánh giá chung tình hình sử dụng, quản lý nguyên vật liệu 71
1.2. Ưu, nhược điểm 72
2. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu 72
* Ưu điểm: 72
* Nhược điểm 73
3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ tại Công ty 789 73
3.1. Hoàn thiện công tác quản lý vật tư 73
3.2. Hoàn thiện về công tác ghi chép sổ kế toán 74
3.3. Quản lý nhân sự 75
KẾT LUẬN 76
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


152,153 Giá trị NVL N - X
Có TK 333.3 Thuế VAT X - N - K
Có TK3331.2 Thuế VAT hàng N - K
Có TK 333.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nếu thuế VAT hàng X - K được khấu trừ:
Nợ TK 133
Có TK 3331.2
Tăng do thuê ngoài gia công chế biến hay tự chế
Khi sản xuất nhập kho hay tiêu thụ luôn:
Nợ TK152,153 - nhập kho
Nợ TK 632 - bán thẳng không qua kho
Có TK15 - chi phí SXKD dở dang
+) Tăng do nhận vốn góp
Nợ TK 152,153
Có TK 411
+) Tăng do phát hiện thừa
Nợ TK 152, 153
Có TK 338.1
+) Tăng do đánh giá lại
Nợ TK 152,153
Có TK 412
+) Tăng do nhận biếu
Nợ TK 152,153
Có TK 711
Nếu nhận lại NVL do sản xuất dùng không hết, XDCB, sửa chữa TSCĐ
Nợ TK 152
Có TK 621,623, 627, 641, 642
* Kế toán tổng hợp giảm NVL
+) Xuất vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621,627,641,642,623,241
Có TK 152,153
+) NVL giảm do xuất bán
đ Nợ TK 632
Có TK 152,153
đ Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Có TK 333.1
+) Giảm do góp vốn đầu tư
Nợ TK128,222
Có TK152,711,153
-> Giảm do xuất thuê ngoà gia công chế biến
Nợ TK 154
Có TK 152,153
đ Chi phí liên quan gia công chế biến
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Có TK 112,111,331
đ NVL giảm do cho vay tạm thời không tính lãi
Nợ TK 138.8 (cá nhân hay tập thể vay)
Nợ TK 138.8 (cho nội bộ vay)
Có TK 152,153
đ Giảm do trả lương (dùng trả lương công nhân)
Nợ TK 632
Có TK 152,153
đ Giảm thiếu do kiểm kê phát hiện
Nợ TK 138.1
Nợ TK 632
Có TK 152,153
đ Giảm do đánh giá lại
Nợ TK 142
Có TK 152,153
Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp KKTX tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
TK111,112,331,151
TK152
TK621,623,641,642
TK
TK154
TK133
NK: NVL mua ngoài
Xuất kho NVL cho SXKD, XDCB, SCL TSCĐ
VAT
NVL xuất thuê ngoài gia công
Nhập kho NVL thuê ngoài,
gia công chế biến
TK 333 (2,3)
TK111,112,331
CKTM
Giảm giá NVL mua vào
Thuế nhập khẩu phải nộp
(nếu không được khấu trừ)
TK133
VAT
TK632
NVL xuất bán
TK142,242
NVL xuất dùng cho SXKD
TK632
NVL phát hiện thiếu
khi kiểm kê
TK222,223
NVL xuất kho đầu tư
vào công ty liên kết
TK138.1
NVL phát hiện thiếu
khi kiểm kê
TK 411
Được cấp hay nhận vốn
góp vốn liên doanh liên kết NVL
NVL xuất dùng cho SXKD, XDCB, SCL TSCĐ không hết
TK 222,223
Thu hồi vốn góp vào công ty
liên kết bằng NVL
TK 338.1
NVL phát hiện thừa
khi kiểm kê chờ xử lý
TK621,622,627,641,642,241
6.2. Hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
6.2.1. Khái niệm
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên liên tục tình hình biến động của các loại vật tư, hàng hoá, sản phẩm. Trên các tài khoản, phản ánh từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ xác định lượng tồn kho thực tế, từ đó xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ.
Công thức tính:
= + -
Phương pháp này mặc dù tiết kiệm được công sức ghi chép nhưng độ chính xác không cao, nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng hoá, vật tư khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán.
6.2.2. Tài khoản sử dụng, nội dung kết cấu
- Tài khoản sử dụng: TK 611.1 - mua nguyên vật liệu
- Nội dung: TK này dùng để phản ánh tình hình thu mua tăng, giảm NVL, CCDC theo giá thực tế.
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên Nợ: giá trị tồn đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
+ Bên Có: giá trị xuất trong kỳ và các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
6.2.3. Phương pháp hạch toán
- Đầu kỳ kết chuyển vật liệu tồn kho
Nợ TK 611.1
Có TK 152,151,153
- Mua NVL trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 611.1
Nợ TK 133
Có TK: 111,112,331,141
- NVL tăng do nguyên nhân khác, góp vốn
Nợ TK611.1
Có TK411
Do biếu tặng:
Nợ TK611.1
Có TK 711
- Nếu mua được hưởng chiết khấu thương mại giảm giá hay hàng bán bị trả lại
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK133
Có TK 611.1
- Cuối kỳ căn cứ và kết quả kiểm kê tính ra vật liệu tồn cuối kỳ:
Nợ TK 152, 151, 153
Nợ TK 138.1
Nợ TK 632
Có TK 611.1
Vậy xác định giá trị NVL xuất dùng trong kỳ:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 611.1
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK151,152, 153
TK611
TK151,152,153
TK111,112,331
TK111,112,331
Giá trị NVL tồn đầu kỳ
chưa sử dụng
Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ
Giảm giá, được hưởng chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại
Giá trị NVL mua vào Trong kỳ
TK133
VAT
TK411
TK138,632
Giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát
Nhận gốp vốn liên doanh
TK141,241
VAT
TK711
TK621,627,641,642
Giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ
Đánh giá vật liệu tăng
Giá trị lớn
Phân bổ dần
7. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, CCDC
Tính giá NVL thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu. Đây là một công việc hết sức quan trọng để đảm bảo sự cân đối giữa số lượng và giá trị vật liệu trong quá trình nhập - xuất - tồn kho NVL.
- Đối với vật liệu mua ngoài và công cụ công cụ
= + + +
- Đối với NVL, DC nhận góp vốn liên doanh, cổ phần
= +
- Đối với NVL được biếu tặng
= +
- Phế liệu thu hồi:
=
* Phương pháp tính giá NVL, DC xuất kho
- Phương pháp giá đơn vị bình quân:
= x
Trong đó: Đơn giá bình quân có thể tính theo:
+ =
ị Cách tính này đơn giản nhưng độ chính xác không cao, công việc dồn vào cuối tháng.
+ =
ị Theo phương pháp này đơn giản nhưng cũng không chính xác vì nó không tính đến sự biến động giá NVL kỳ này.
+ =
ị Theo phương pháp này đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả, đảm bảo tính chính xác cao, kịp thời.
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này giả sử số liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập lần trước mới đến số nhập sau. Theo giá thực tế từng số lần xuất.
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng xuất trước tiên, lượng vật liệu xuất kho thuộc lần nhập kho nào thì tính theo giá thực tế lần nhập đó.
* Phương pháp giá thực tế đích danh:
Phương pháp này giá thực tế vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào đến lúc xuất ra. Khi xuất vật liệu sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó.
* Phương pháp giá hạch toán (hệ số giá)
- = x
- = x
- =
ị Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất kho thường xuyên, giá mua thực tế biến động lớn. Thông tin về giá không kịp thời.
II. Thực trạng công tác kế toán NVL,CCDC tại Công ty 789 - BQP
1. Tổ chức quản lý NVL, CCDC tại công ty
* Đặc điểm và phân loại NVL, CCDC
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên NVL, CCDC sử dụng trong các xí nghiệp của Công ty 789 - BQP là các NVL - CCDC phục vụ cho các công trình xây dựng và lắp đặt bảo hộ cho các hạng mục công trình như: xi măng, sắt, thép, cát, gạch, bút bi, áo bảo hộ lao động, bàn ghế quá trình thi công xây dựng và lắp đặt dưới sự tác động của máy móc và bàn tay con người những NVL-CCDC này biến đổi, hỗ trợ trở thành sản phẩm xây lắp.
- Về nguyên vật liệu: sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp của xí nghiệp trong Công ty 789 bao gồm nhiều loại do đó muốn quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác thì việc phân loại NVL cũng như CCDC là rất cần thiết, có thể chia NVL thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính gồm: các loại NVL xây dựng như: cát, đá, xi măng, thép, gạch khi tham gia vào sản xuất NVL chính cấu thành lên thực thể sản phẩm xây lắp, giá trị của chúng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn. Trong tổng chi phí sản xuất và tổng sản phẩm.
+ Vật liệu phụ: gồm các loại: sơn, đinh, phụ gia bê tông các loại công cụ phân bổ 1 lần như que hàn, bay, bàn xoa, thước các thiết bị gắn liền với vật kiên trúc này. tuỳ từng trường hợp cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp nhưng lại đóng vai trò quan trọng góp phần hoàn chỉnh giá trị của công trình và các hạng mục công trình.
+ Nhiên liệu của công ty phục vụ cho sản xuất các công trình như xăng, dầu
+ Phụ tùng phục vụ thay thế đó là các chi tiết thiết bị.
+ Phế liệu thu hồi: là những vật liệu chủ yếu được thu hồi từ hoạt động sản xuất như: đinh, gỗ thừa, ván, vỏ bao xi măng
- Về công cụ dụng cụ
+ Công cụ công cụ phục vụ thi công công trình như giàn giáo, mác, cuốc, xẻng, quần áo
+ Công cụ công cụ dùng cho bộ phận quản lý như: bàn, ghế, tủ, bút, giấy
+ Công cụ công cụ dùng cho thuê như: các loại máy móc như máy cẩu, máy xúc, máy trộn bê tông.
+ Bao bì luân chuyển: vỏ bao xi măng
2. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán là một vật mang tin của hoạt động sản xuất kinh doanh đã xảy ra và hoàn thành ở một doanh nghiệp cụ thể.
Chứng từ kế toán vật liệu, công cụ công cụ bao gồm:
+ Hoá đơn thuế GTGT liên 2 do đơn vị bán hàng viết cho công ty.
Công dụng: dùng để phản ánh số lượng, chất lượng và giá trị hàng hoá vật tư mua vào, là cơ sở để thanh toán tiền hàng đồng thời là căn cứ để ghi sổ kế toán.
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Công dụng: dùng để xác định chất lượng của vật tư hàng hoá. Căn cứ vào biên bản này thì thủ kho mới được nhập kho và cán bộ kế toán viết phiếu nhập kho.
+ Phiếu nhập kho:
Công dụng: dùng để chứng minh nghiệp vụ ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status