Báo cáo Thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Rồng Việt Nam

Download miễn phí Báo cáo Thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Rồng Việt Nam





 
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ RỒNG VIỆT NAM 2
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 2
1.2.Chức năng kinh doanh của Công ty: 2
1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty 2
1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty: 2
1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
1.6. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2008-2009: 4
PHẦN II 5
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 5
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ RỒNG VIỆT NAM 5
2.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán 5
2.2.Chính sách kế toán công ty 5
2.3. Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty 6
2.3.1. Kế toán tài sản cố định 6
2.3.1.1. Đặc điểm và phân loại về TSCĐ tại công ty 6
2.3.1.2.Đánh giá TSCĐ 6
2.3.1.3. Kế toán chi tiết TSCĐ 7
2.3.1.4. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ 7
2.3.2.Kế toán NVL,CCDC 8
2.3.2.1.Phân loại NVL,CCDC 8
2.3.2.2. Kế toán chi tiết NLV,CCDC 9
2.3.2.3. Kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL,CCDC 9
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 9
2.3.3.1. Kế toán tiền lương 9
2.3.3.2. Kế toán các khoản trích theo lương 10
2.3.4. Kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP 10
2.3.4.1 . Đặc điểm và phân loại CPSX 10
2.3.4.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 11
2.3.4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 12
2.3.4.5. Phương pháp tính giá thành 12
2.3.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 14
2.3.5.1. Kế toán bán hàng 14
2.3.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 14
2.3.5.3. Kế toán vốn hàng bán 14
2.3.5.4. Kế toán chi phí bán hàng 15
2.3.5.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 15
2.3.5.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15
2.3.5.7. Kế toán thu nhập khác 16
2.3.5.8. Kế toán chi phí khác: 16
2.3.5.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 16
PHẦN III 18
NHẬN XÉT VÀ THU HOẠCH 18
3.1. Thu hoạch 18
3.2. Nhận xét 18
3.2.1. Ưu điểm: 18
3.2.2. Tồn tại 18
3.2.3. Một số ý kiến đề xuất về công tác kế toán của công ty 19
KẾT LUẬN 20
Phô lôc 23
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

àng quý trong năm.Lập các báo cáo quyết toán tài chính hàng quý ,hàng năm, báo cáo quản trị hàng tháng,báo cáo nhanh Tổng công ty,một số báo cáo khác.
- Nhân viên kế toán Ngân hàng kiêm kế toán công nợ phải trả: Trực tiếp giao dịch với Ngân hàng mở tài khoản,theo dòi các khoản tiền gửi Ngân hàng, tiền vay ngắn hạn,trung hạn,dài hạn,trực tiếp theo dõi các khoản phải trả.
- Nhân viên kế toán vật tư kiêm kế toán TSCĐ: theo dõi,ghi chép,phản ánh về tình hình nhập-xuất-tồn kho vật tư,theo dõi tình hình tăng giảm,trích và phân bổ khấu hao cho các đối tượng.
-Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty,cấp phát lương cho cán bộ công nhân viên khi đến kỳ.
2.2.Chính sách kế toán công ty
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty công nghệ Rồng Việt Nam:Căn cứ vào chế độ kết toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006
Niên độ kế toán:bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Kỳ kế toán:theo tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
Phương pháp hach toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định trị giá NVL,CCDC xuất kho: Tính bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ:sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung
Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung (phụ lục 04)
2.3. Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty
2.3.1. Kế toán tài sản cố định
2.3.1.1. Đặc điểm và phân loại về TSCĐ tại công ty
* Đặc điểm TSCĐ
TSCĐ sử dụng cho sản xuất của công ty CN Rồng Việt Nam bao gồm nhiều như nhà xưởng,máy khuấy,máy nghiền,tời nâng,lò nung,cabin phun men, băng đổ rót, máy nén khí, máy phát điện,…Tất cả các TSCĐ sủ dụng cho sản xuất đều là TSCĐ hữu hình, không có TSCĐ vô hình.
Công ty CN Rồng Việt Nam thực hiện khấu hao TSCĐ theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
*Phân loại TSCĐ
TSCĐHH được phân loại theo chức năng sử dụng bao gồm các loại sau:
- Nhà xưởng,vật kiến trúc
- Thiết bị sản xuất
- Phương tiện vận tải
- Thiết bị văn phòng
- TSCĐ khác
2.3.1.2.Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
Xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ của công ty do mua sắm được xác định:
Nguyªn gi¸ TSC§
=
TrÞ gi¸ mua thùc tÕ (®· trõ CKTM, GG)
+
C¸c kho¶n thuÕ
+
Chi phÝ liªn quan trùc tiÕp kh¸c
Ví dụ: Ngày 22/6/2009 công ty mua 1 bộ máy photocopy,giá mua thực tế là 12.560.000đ, thuế 1.256.000đ.Chi phí vận chuyển là 520.000đ
Nguyên giá TSCĐ = 12.560.000 + 1.256.000 + 520.000 = 14.336.000đ
Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao
Của TSCĐ TSCĐ lũy kế
*Trường hợp nguyên giá của TSCĐ bị đánh giá lại thì giá trị còn lại được xác định như sau:
Giá trị còn lại Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Của TSCĐ sau = của TSCĐ đánh × ───────────────────
Khi đánh giá lại giá lại Nguyên giá của TSCĐ
2.3.1.3. Kế toán chi tiết TSCĐ
-Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi bảo quản,sử dụng:
Kế toán công ty mở sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng cho từng xí nghiệp,kho để theo dõi tình hình tăng,giảm TSCĐ trong thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc.
-Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán:
Kế toán công ty sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty.Căn cứ lập thẻ TSCĐ là:Biên bản giao nhận,biên bản đánh giá lại,biên bản thanh lý,bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu liên quan.Thẻ được lưu trong suốt quá trình sử dụng.Cuối mỗi tháng,”Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ” được kế toán TSCĐ thực hiện thủ công trên bảng tính excel.
2.3.1.4. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
*Chứng từ kế toán sử dụng
-Biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản đánh giá lại TSCĐ,biên bản kiểm kê TSCĐ,biên bản thanh lý,biên bản nhượng bán TSCĐ,biên bản kiểm kê TSCĐ-phát hiện thiếu TSCĐ và các chứng từ kế toán liên quan.
-Các chứng từ liên quan đến khấu hao TSCĐ:bảng tính khấu hao TSCĐ.
*Tài khoản kế toán sử dụng:TK 211 và các Tk lien quan
*Phương pháp kế toán:
-Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Ví dụ: Ngày 20/04/2009 công tty mua 2 máy tính dung cho công việc tại phòng kế toán.Tổng giá thanh toán là 17.600.000đ(trong đó thuế GTGT 10%).Công tty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 211 : 16.500.000đ
Nợ TK 1332 : 1.650.000đ
Có TK 112 : 17.650.000đ
-Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Ví dụ: Ngày 12/06/2009 thanh lý ô tô tải chở hàng giá 155.000.000đ sử dụng 7 năm khấu hao được 82.500.000đ.
Kế toán ghi:
BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá:
Nợ TK 811 : 82.500.000đ
Nợ TK 214 : 72.500.000đ
Có TK 211 : 155.000.000đ
BT2: Bán thu tiền mặt là 80.000.00đ
Nợ TK 1111: 80.000.000đ
Có TK 711 : 80.000.000đ
BT3: Chi phí thanh lý:
Nợ TK 811 : 2.500.000đ
Có TK 111: 2.500.000đ
2.3.2.Kế toán NVL,CCDC
2.3.2.1.Phân loại NVL,CCDC
Tại công ty NVL được phân loại thành:
- Nguyên vật liệu: căn cứ vào nội dung kinh tế để tiến hành phân loại nguyên vật liệu của công ty thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính:là những nguyên vật liệu chủ yếu cấu thành nên trực thể sản phẩm như:sắt,thép,xi măng,thủy tinh,…
+ Nguyên vật liệu phụ:là những vật liệu mà tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh có thể kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc,hình dáng bên ngoài,làm tăng chất lượng sản phẩm như: bột màu, phẩm…
+ Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh: xăng, dầu, nước….
- Công cụ công cụ tại công tty gồm: Dây chuyền SX, các máy móc, trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm..
2.3.2.2. Kế toán chi tiết NLV,CCDC
Công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết NLV,CCDC theo phương pháp ghi thẻ song song
2.3.2.3. Kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL,CCDC
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT…
- Các tài khoản kế toán sử dụng: TK 152, 153
* Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC
Ví dụ: Nhập đất sét theo chứng từ :PN 56 ngày 15/01/2009 khối lượng nhập 373.500 kg,đơn giá 595.450đ/kg. Tổng tiền 244.640.582đ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán ghi:
Nợ Tk 152 222.400.575đ
Nợ Tk 1331 22.240.057đ
Có Tk 112 244.640.582đ
*Kế toán tổng hợp giảm NVL,CCDC
Ví dụ:Ngày 02/05/2009 xuất cao lanh Yên Bái số lượng 319.800 kg đơn giá 590.000đ/kg. Tổng tiền 188.862.000đ
Kế toán ghi
Nợ TK 621 188.862.000đ
Có TK 152 188.862.000đ
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.3.3.1. Kế toán tiền lương
* Quỹ tiền lương của công ty bao gồm;
+ Tiền lương theo sản phẩm
+ Tiền lương theo thời gian
Ngoài ra còn có các khoản như :ăn ca,khen thưởng ,phúc lợi
* Chứng từ kế toán sử dụng:Bảng thanh toán tiền lương,bảng thanh toán tiền bảo hiểm xã hội,bảng thanh toán tiền thưởng
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 và các Tk liên quan
* Phương pháp kế toán
Ví dụ : Căn cứ bảng lương thang 1/2009 lương trả cho công nhân bộ phận sán xuất sứ,số tiền 540.722.580đ
Kế toán ghi
Nợ TK 642 540.722.580đ
Có TK 334 54.722.580đ
2.3.3....
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©