Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển nghành Mía đường ở Việt Nam trong thời gian qua - pdf 28

Download miễn phí Chuyên đề Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển nghành Mía đường ở Việt Nam trong thời gian qua



 Mục Lục
 
 
 Lời mở đầu.
 Chương I:
Thực trạng hoạt động Đầu tư phát triển nghành mía đường ở Việt
Nam trong thời gian qua
I.Vài nét chung về nghành mía đường ở Việt Nam
1.Về sản xuất mía của Việt Nam
1.1.Về điều kiện khí hậu
1.2.Tình hình sản xuất mía
 a.Giai đoạn 1980-1994.
 b.Giai đoạn từ năm 1995 đến nay
1.3.Đặc điểm vùng nguyên liệu và giống mía
2.Về chế biến đường ở Việt Nam.
2.1.Tăng trưởng của công nghiệp chế biến đường.
a.Trước năm 1995
b.Từ năm 1995.
2.2.Cơ sở sản xuất tiểu thủ công
3.Thị trường tiêu thụ đường.
3.1.Thị trường nội địa.
3.1.1.Thị trường tiêu thụ đường gián tiếp.
3.1.2.Tình hình nhập khẩu đường.
3.1.2.Xu hướng biến động giá đường.
3.2.Thị trường đường thế giới.
4.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển nghành mía đường.
4.1.Vùng nguyên liệu trồng mía.
4.2.Điều kiện thời tiết,khí hậu.
4.3.Quan hệ cung cầu thị trường.
4.4.Giá thị trường(trong nước và quốc tế)
II.Thực trạng hoạt động Đầu tư phát triển sản xuất nghành mía đường ở
Việt Nam trong thời gian qua.
1.Vốn và cơ cấu nguồn vốn.
1.1.Quy mô và tốc độ tăng vốn trong hoạt động đầu tư phát triển nghành mía đường
ỏ nước ta trong thời gian qua.
 1.2.Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển mía đường.
2.Nội dung đầu tư phát triển sản xuất nghành mía đường ở Việt Nam.
2.1. Đầu tư xây dựng vùng mía nguyên liệu.
 2.1.1. Đầu tư phát triển mía nguyên liệu của các NMĐ vùng TDMNBB:
 2.1.2. Đầu tư phát triển mía nguyên liệu các NMĐvùng bắc trung bộ : Vùng Bắc
2.1.3 .Đầu tư phát triển mía nguyên liệu của các NMĐ vùng DHNTB
2.1.4. Đầu tư phát triển mía nguyên liệu của các NMĐ vùng Tây Nguyên :
2.1.5.Đầu tư phát triển mía nguyên liệu của NMĐ vùng Đông Nam Bộ .
2.1.6.Đầu tư phát triển mía nguyên liệu của các NMĐ vùng ĐBSCL
2.2. Đầu tư Nhà máy đường(NMĐ), Máy móc thiết bị sản xuất đường và Cơ sở hạ
tầng kỹ thuật.
 2.2.1.Các Nhà máy đường
2.2.2. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuât
2.2.3.Đầu tư máy móc thiết bị sản xuất nhằm cơ giới hóa các quá trình sản xuất mía
đường.
2.3.Đầu tư nguồn nhân lực phục vụ sản xuất cho các Nhà máy đường.
II.Đánh giá tác động của Hoạt động đầu tư đến phát triển nghành mía đường ở Việt Nam trong thời gian qua.
1.Về Giá trị,kết quả sản xuất.
1.1.Về sản xuất mía.
 1.2.Về chế biến đương.
1.3.Sản xuất đường đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nuwocs
2.Về Doanh thu và lợi nhuận.
3.Về phát triển xây dựng vùng mía nguyên liệu.
III.Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển nghành mía đường ở Việt Nam.
1.Những kết quả đạt được.
1.1.Về huy động vốn.
1.2.Về sử dụng vốn.
2.Hạn chế và nguyên nhân.
2.1.Những hạn chế làm ảnh hưởng đến đầu tư phát triển nghành mía đường
2.1.1.Về nguyên liệu.
2.1.2.Về quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của các NMĐ
 2.1.3.Về sản xuất kinh doanh của nhiều nhà máy,công ty đường thiếu hiệu quả
2.2.Nguyên nhân của những hạn chế.
2.2.1.Nguyên nhân khách quan.
2.2.2.Nguyên nhân chủ quan.
 
 Chương II:
Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hoạt động Đầu tư phát
triển ngành mía đường Việt Nam trong thời gian tới
I. Dự báo nhu cầu tiêu thụ đường của Việt Nam:
1. Hiện trạng về mức tiêu thụ đường bình quân đầu người:
2. Dự báo nhu cầu tiêu thụ đường của Việt Nam:
3. Khả năng cạnh tranh của ngành mía đường Việt Nam trong bối cảnh đã hội nhập
quốc tế:
3.1. Xu hướng sản xuất đường trên thế giới tác động đến sản xuất đường của Việt
Nam:
3.2. Xu hướng biến động giá đường:
 3.3. Xu hướng xuất, nhập khẩu đường trên thế giới:
3.4. Khả năng cạnh tranh của ngành mía đường Việt Nam:
3.4.1. Thực hiện Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg của Chính phủ tạo cơ hội và tiền đề
để ngành mía đường Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội
nhập:
3.4.2. Lộ trình giảm thuế đường theo AFTA:
3.4.3. Tác động của tự do hoá thương mại và khả năng cạnh tranh của ngành mía
đường Việt Nam khi hội nhập quốc tế:
II. Quan điểm và mục tiêu phát triển của ngành mía đường tới năm 2010 và
tầm nhìn tới năm 2020:
1. Quan điểm phát triển:
2. Định hướng và các chỉ tiêu phát triển:
2.1. Năm 2001:
2.2. Tầm nhìn phát triển mía đường đến năm 2020:
3. Thực hiện mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm đường:
III. Phát triển sản xuất đường tới năm 2010 và tầm nhìn năm 2020:
1. Phát triển sản xuất đường tới năm 2010:
1.1. Quy mô sản xuất mía đường:
1.2. Dự kiến quy mô sản xuất đường theo vùng:
1.3. Định hướng phát triển các loại sản phẩm sau và bên cạnh đường:
2. Định hướng phát triển đường thủ công tới năm 2010:
3. Tầm nhìn phát triển các NMĐ tới năm 2020:
IV. Quy hoạch sản xuất mía nguyên liệu cho các NMĐ:
1. Mục tiêu phát triển mía nguyên liệu nhằm đáp ứng đủ khối lượng cho các NMĐ
hoạt động đạt CSTK, tạo vùng nguyên liệu ổn định.
2. Dự kiến đất trồng mía nguyên liệu:
3. Diện tích, năng suất và sản lượng mía toàn quốc năm 2010:
4. Nâng cao chất lượng mía nguyên liệu:
V. Giải pháp chủ yếu cần đầu tư để phát triển ổn định ngành mía đường:
1. Giải pháp đầu tư để ổn định vùng mía nguyên liệu:
1.1. Quan điểm chung về quy hoạch vùng mía nguyên liệu:
1.2. Dự kiến quy hoạch cụ thể đối với các nhóm NMĐ:
2. Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ thâm canh mía:
3. Giải pháp đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng cho các vùng mía:
3.1. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng mía, bao gồm:
3.2. Vốn đầu tư cho vùng mía nguyên liệu:
4. Giải pháp về tổ chức thu mua mía nguyên liệu:
5. Bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách có liên quan tới vùng mía nguyên
liệu, bao gồm:
VI. Các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ đường:
 VII.Công tác tổ chức thực hiện và xác định bước đi.
1.Tổ chưc nghành mía đường.
2.Bước đi trong từng giai đoạn.
2.1.Giai đoạn 2006-2010.
2.2.Giai đoạn 2011-2020.
3.Các Nội dung cần ưu tiên Đầu tư.
3.1.Xử lý các khó khăn về tài chính của các NMĐ,cụ thể:
3.2.Phát triển vùng mía nguyên liệu đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất cho các NMĐ:
3.3.Chỉ đạo các NMĐ đầu tư chiều sâu
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


lại 37 nhà máy đường với tổng công suất trên 80 nghìn tấn mía/ngày do 1 số nhà máy ngừng sản xuất,bán,phá sản theo quyết định 28/TTg của Thủ tướng CP.Ngoài ra,có hàng trăm cơ sở sản xuất đường thủ công ở Đông Nam Bộ,Đồng bằng Nam Bộ với tổng công suất khoảng 250-300 nghìn tấn đường kính/năm.Tính chung tổng công suất chế biến đường cả nước(cả công nghiệp và thủ công) có thể đạt 1,4 triệu tấn đường kính/năm.
Tổng sản lượng đường năm 2005 đạt 1082 nghìn tấn(trong đó đường kính công nghiệp đạt 902 nghìn tấn).So với năm 2001,tăng 132 nghìn tấn,riêng đường công nghiệp tăng 252 nghìn tấn.Năm 2003 và 2004 là 2 năm mà tổng sản lượng đạt trên 1,2 triệu tấn,trong đó đường công nghiệo đạt trên 1 triệu tấn.So với chỉ tiêu kế hoạch 2001-2005,sản lượng đường thực hiện từng năm 2001-2004 đều đạt và vượt kế hoạch(chỉ tính riêng năm 2005,đạt 90% so với kế hoạch).Tính chung 5 năm,tổng sản lượng đường tăng 1,8%,riêng đường công nghiệp tăng 5,9% so với mục tiêu kế hoạch.
Bảng 1.5 Sản xuất mía của từng vùng năm 2005 của các vùng như sau:
(Đơn vị:DT-1000 ha;NS-tấn/ha;Sl-1000 tấn;Công suất-Tấn mía/ngày)
Tổng số
Tr.du
&MN
ĐB
S.hồng
Bắc
Tr.Bộ
Nam Tr.Bộ
Tây Nguyên
ĐNBộ
ĐBS
C.long
TổngDT mía
265.7
21.9
2.49
53.7
51.8
26.5
45.5
64
Năng suất
55
48
51
53
45
45
56
72
S.lượng mía
14.729
1037
128.3
2856
2320
1198
2566
4628.4
S.lượng đường
1050
40.7
283
201
64
137.6
325
Công suất NMĐ
83950
4600
23250
18300
6500
31300
16900
Nguồn:Theo Báo cáo tình hình của các Nhà Máy đường
1.3.Sản xuất đường đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
Vụ sản xuấ 2001-2002,sản lượng đường khoảng 1,07 triệu tấn mà thời điểm đó,nhiều nhà máy lao đao về tiêu thụ,giá giảm chỉ còn khoảng 3.500 đồng/kg,khi đó nhiều ý kiến cho rằng nước ta đã thừa đường.Nhưng thực tế do do lúc đó nhiều nhà máy đường đang phải khó khăn về vốn,phải bán tháo đường ngay sau khi sản xuất để tạo vốn cho sản xuất đã đột ngột tăng cung trên thi trường trong khi nhu cầu không tăng kip đã làm giá đường rớt xuống.Những năm 2003,2004 sau đó,sản lượng đường đều đạt trên 1,2 triệu tấn mỗi năm nhưng không còn tình trạng bán tháo như vụ 2001-2002,giá đường trong nước dao động ở mức 4000-4.400 đồng/kg,không còn tình trạng đường nhập khẩu tràn vào,nhu cầu trong nước đã có bản tiêu thụ hết.Và đến năm 2005,với lượng sản xuất 1,08 triệu tấn,không kể lượng tồn kho năm trước chuyển sang,tuy không quá thiếu so với nhu cầu nhưng do áp lực tâm lý đã đẩy giá thị trường tăng,đường nhập lậu xâm nhập ở các tỉnh Nam Bộ,Chính Phủ đã cho phép nhập khẩu và Bộ Thương Mại đã cấp phép,nhưng lượng nhập về cũng không quá nhiều.Qua đó chứng tỏ,nhu cầu tiêu thụ trong nước những năm qua có thể dao động từ 1,1-1,25 triệu tấn/năm và sản xuất trong nước đã cơ bản được đáp ứng.
2.Về Doanh thu và lợi nhuận.
Từ năm 2002, cả nước đã xây dựng 44 nhà máy đường, tổng công suất thiết kế là 82.950 tấn mía/ngày. Tổng số vốn đầu tư, mở rộng, xây dựng mới các nhà máy lên tới 10.050 tỉ đồng, trong đó có hơn 6.677 tỉ đồng thiết bị và hơn 3.372 tỉ đồng xây lắp. Tổng sản lượng đường đạt trên một triệu tấn.
 Tuy nhiên đến thời điểm này, tình trạng tài chính của các nhà máy đường trên toàn quốc là hết sức thê thảm với số nợ khoảng trên 5.000 tỉ đồng và đa số mất khả năng chi trả.
Trong số nợ này có tới khoảng 1.000 tỉ đồng vay nước ngoài. Đa số các doanh nghiệp (DN) đã không trả được nợ nước ngoài. Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cũng đã phải đứng ra trả thay khoản nợ bảo lãnh và cho vay nhận nợ bắt buộc của 16 DN trên 17,4 triệu USD.
Từ khi bắt đầu chương trình mía đường, đại đa số các DN lâm vào tình trạng thua lỗ triền miên. Đến hết năm 2002, lỗ lũy kế của 36 DN là trên 2.000 tỉ đồng.
Rất nhiều nhà máy chỉ sau một vài năm hoạt động đã lỗ trên 50% vốn đầu tư, thậm chí có những nhà máy lỗ trên 100% vốn đầu tư. Nhà máy đường Quảng Bình lỗ 136,6 tỉ/141,1 tỉ đồng vốn. Nhà máy đường Kiên Giang lỗ 170,6 tỉ/161,1 tỉ đồng vốn đầu tư. Nhà máy đường Sơn Dương lỗ 119,6 tỉ/107,8 tỉ đồng vốn đầu tư.
Trong số 42 nhà máy đường trên cả nước, chỉ có 29 nhà máy hoạt động trên 80% công suất thiết kế; 8/42 nhà máy đạt từ 50-80% công suất; có tới 5 nhà máy (Cam Ranh, Bình Thuận, Quảng Bình Trị An, Quảng Nam) đạt dưới 50% công suất.
Trong những năm qua,nghành mía đường đã được Chính phủ cùng các nghành các cấp đã có nhiều biện pháp nhằm hỗ trợ,như năm 1999 Chính phủ đã có QĐ 194/TTg tháo gỡ 1 số khó khăn cho nghành mía đường và đặc biệt tháng 3/2004 Thủ tướng Chính phủ đã có QĐ 28/TTg tổ chức và sắp xếp lại nghành mía đường gắn với việc tháo gỡ khó khăn về tài chính-thực sự đây là 1 quyết định làm hồi sinh nghành mía đường Việt Nam.Tính đến tháng 9/2005,sau hơn 1 năm thực hiện QĐ 28,các nhà máy đường trong nước cơ bản đã được Bộ Tài chính xử lý những tồn đọng về tài chính,đã hỗ trợi được 632 tỷ đồng(khoảng 40 triệu USD) gồm xóa nợ đọng thuế VAT:198 tỷ đồng;xóa nợ lãi vay ngân hàng:380 tỷ đồng;bù trượt giá ngoại tệ:54 tỷ đồng,nhờ đó mà nghành mía đượng Việt Nam đã có được những bước đi khởi sắc hơn:Năm 2004 sản xuất được 1.010.000 tấn đường.Theo báo có của 28 Công ty thì năm 2004 có 21 Công ty có lãi với số lãi là 428 tỷ đồng,6 Công ty còn lỗ 108 tỷ đồng,1 Công ty hòa vốn.25/28 Công ty đã nộp ngân sách Nhà nước 298 tỷ đồng,chỉ còn 3 Công ty không nộp Ngân sách.Năm 2005,số công ty có lãi tăng lên 23/28 công ty với số lãi là 665 tỷ đông,so với năm 2004 tăng lên 35,8%,chỉ còn 4 công ty lỗ 74 tỷ đồng,giảm 31,8% so với năm 2004,25/28 Công ty nộp ngân sách nhà nứơc 410 tỷ,tăng 36,7% so với năm 2004.
Sang năm 2006,do giá bán tăng cao,nên hiệu quả sản xuất của kinh doanh của các doanh nghiệp mía đường cũng khá hơn,tỷ lệ sản xuất kinh doanh có lãi ngày càng nhiều.Cụ thể trong tổng số 38 nhà máy đường,doanh thu và lợi nhuận của các nhà máy như sau:
+Tổng doanh thu của các doanh nghiệp là khoảng 6.600 tỷ đồng(trong đó riêng sản phẩm đường là 5000)
+Tiền đóng góp cho ngân sách Nhà nước là khoảng 300 tỷ đông(riêng sản phẩm đường là 250 tỷ đồng)ư
+Lỗ lãi của các doanh nghiệp:Trong số 38 nhà máy,công ty đường đang hoạt động,có 32 doanh nghiệp có báo cáo tìa chính.Trong đó có 24 nhà máy có lãi(chiếm 75%).Số tiền lãi là 209.132,5 triệu đồng.Còn 8 nhà máy lỗ,số tiền lỗ là 134.758 triệu đồng.
Quý I năm 2006,có 30 nhà máy báo cáo tài chính,trong dó có 26 nhà máy lãi(chiếm 93%).Số tiền lãi là 94.197 triệu đồng.Còn có 2 nhà máy lỗ,số tiền lỗ là 22.075 triệu đồng.
3.Về phát triển xây dựng vùng mía nguyên liệu.
Nhìn chung,diện tích,năng suất,sản lượng mía cũng như sản lượng mía ép công nghiệp trong 5 vụ vừa qua biến động không lớn
Bảng 1.6.Diện tích,năng suất,sản lượng mía trong 5 vu.
Niên vụ mía
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(Tấn)
Sản lượng ép CN(tấn)
2000-2001
303.000
49.8
15.100.000
7.204.610
2001-2002
309.900
49.2
15.200.000
8.539.197
2002-2003
315.000
50.1
15.800.000
9.629.079
2003-2004
287.000
50.5
14.500.000
10.610.519
2004-2005
280.000
51.8
14.500.000
9.317.000
2005-2006
265.000
50.9
13.500.000
8.500.000
Ta biết mía nguyên liệu đã liên tục được thay thế dần giống mới,thích hợp nhưng vẫn còn chênh lệch về năng suất ngay tại một vùng do quy trình canh tác và chăm sóc mía.Do không áp dụng rộng rãi quy trình thâm canh,chăm sóc mía,nhiều nơi giống mía mới nhanh thoái hoá,cho năng suất và chất lượng thấp.Trong vụ vừa qua,tuy hạn hán diễn ra trên diện rông nhưng nhờ giá bán đường cao,các doanh nghiệp thu mua mía với giá cao,nên nông dân đa tích cực chăm sóc mía.Vì thế mặc dù diện tích giảm do cây trồng khác xâm lấn,do hạn hán thiếu nước tưới nên mía bị chết,nhưng năng suất và chất lượng mía vẫn duy trì khá,bên cạnh đó cải tiến thiết bị,nâng cao hiệu suất tổng thu hồi đã đảm bảo sản lượng thu hoạch đường trên một dơn vị diện tích năm sau cao hơn năm trước.
Bộ NN&PTNT đã phối hợp với UBND và Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh nhằm rà soát quy hoạch diện tích sản xuất mía. Đến nay có 13 nhà máy đường có vùng nguyên liệu đảm bảo đủ diện tích,với năng suất chất lượng mía tốt,là Lam Sơn,Tate and Tyle,Sông Con,KCP,Ninh Hoà,An Khê,Bourbon Gia Lai,333 Đăk Lăk,Tây Ninh,Bến Tre,Trà Vinh,Phụng Hiệp và Sóc Trăng.
Có 20 nhà máy đủ diện tích đất trồng mía,nhưng phân tán,thiếu điều kiện tưới,hệ thống bờ bao,nhưng chất lượng mía nguyên liệu vẫn khá tốt, đảm bảo ép trên 70% công suất,là Cao Bằng,Tuyên Quang,Hoà Bình,Sơn Dương,Nông Cống,Sông Lam,Quảng Ngãi,Nam Quảng Ngãi,Bình Định,Tuy Hoà,Phan Rang,Kon Tum, Đăk Nông,La Ngà,Bourbon Tây Ninh,Hiệp Hoà,Nagajuna,Vị Thanh và Kiên Giang.
Vẫn còn 4 nhà máy thiếu đất trồng mía trầm trọng,hay phải cạnh tranh với các lò đường thủ công,như Sơn La,Việt Đài,Cam Ranh và Thới Bình.
Các công ty,nhà máy đường đã cố gắng đầu tư,hỗ trợ nông dân thực hiện Quyết Định số 80/2002/QĐ-TTg trên diện tích được địa phương quy hoạch cho đơn vị.
Số diện tích thực hiện của các nhà máy đã gần số diện tích theo quy hoạch của các địa phương,nhưng phổ biến tình trạng cự ly xa,thiếu các điều kiện về hạ tầng cơ sở vật chất,nên chi...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status