Đánh giá tính “hướng về cộng đồng” của chương trình đào tạo hệ đại học chính quy tại trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế thành phố hồ chí minh từ phía sinh viên y1 đến y6 trong năm học 2002

Download miễn phí Đề tài Đánh giá tính “hướng về cộng đồng” của chương trình đào tạo hệ đại học chính quy tại trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế thành phố hồ chí minh từ phía sinh viên y1 đến y6 trong năm học 2002





Các kết quả trên cho thấy việc xây dựng một mô hình giáo dục y khoa hướng về cộng đồng như TTĐT&BDCBYT đã triển khai trong 14 năm qua là tích cực và có kết quả. Cụ thể là với quan điểm và mục tiêu đào tạo chung hướng về cộng đồng, kèm với khối bộ môn YHCĐ giữ vai trò xương sống trong việc xây dựng các hoạt động hướng về cộng đồng (COME), cũng như việc dạy-học dựa vào cộng đồng (CBE), tính chất và mức độ hướng về cộng đồng sẽ tích lũy, lồng ghép và tích hợp dần trong hoạt động dạy-học của các khối bộ môn khác (YHLS, KHCB,YHCS). Tuy nhiên còn những mặt chưa đạt được, nhà trường và các khối bộ môn cần tích cực hơn trong việc xây dựng chương trình giáo dục y khoa hướng về cộng đồng ngày càng được hoàn thiện.

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



264
48,6
Theo dõi sức khỏe gia đình
133
24,5
Tham gia chương trình y tế công cộng
253
46,6
Sinh hoạt tại cộng đồng
309
56,9
Học tập tại trạm y tế
259
47,7
Học tập tại BV/TTYT quận/huyện
400
73,7
Học tập tại bệnh viện đa khoa
417
76,8
Học tập tại bệnh viện chuyên khoa
292
53,8
Thực hành tại phòng thí nghiệm
332
61,1
Kiến tập kỹ thuật cao
291
53,6
Nghe giảng lý thuyết
465
85,6
Thảo luận tổ
461
84,9
Thuyết trình, báo cáo miệng
432
79,6
Viết bài thu hoạch
456
84,0
Giáo dục sức khỏe
326
60,0
Tư vấn – tham vấn bệnh
157
28,9
Phỏng vấn hộ gia đình
322
59,3
Khác
20
3,7
Nhận xét:
Trong số 543 sinh viên tham gia trả lời thì có đến 8 hoạt động tập trong năm mà sinh viên trả lời có với tỉ lệ trên 70% gồm các hoạt động: chăm sóc người bệnh, chẩn đoán bệnh một cá nhân, học tập tại BV/TTYT quận/huyện, học tập tại bệnh viện đa khoa, nghe giảng lý thuyết, thảo luận tổ, thuyết trình, báo cáo miệng, viết bài thu hoạch. Bên cạnh đó một số hoạt động học tập mà sinh viên trả lời có với tỉ lệ thấp đáng quan tâm dưới 30% gồm hai hoạt động: theo dõi sức khỏe gia đình, tư vấn - tham vấn bệnh.
5. LƯỢNG GIÁ THI CUỐI MÔN HỌC CHÚ TRỌNG VÀO:
5.1) Nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kiến thức cơ bản:
Bảng 17: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận thấy nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kiến thức cơ bản.
Mức độ
YHLS
YHCĐ
YHCS-KHCB
Tần suất
Tỉ lệ %
Tần suất
Tỉ lệ %
Tần suất
Tỉ lệ %
Không chút nào
55
1,5
27
3,0
20
1,8
Rất ít
157
4,2
57
6,4
28
2,5
Có mức độ
532
14,2
173
19,3
155
14,1
Phần lớn
1235
33,0
268
29,9
391
35,5
Hoàn toàn
1762
47,1
372
41,5
508
46,1
Tổng
3741
100,0
897
100,0
1102
100,0
Nhận xét:
80,1 % cho rằng bộ môn YHLS có nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kiến thức cơ bản ở mức độ phần lớn và hoàn toàn, trong khi đó ở bộ môn YHCĐ là 71,4 % và bộ môn YHCS-KHCB là 81,6 %.
5.2) Nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kỹ thuật chuyên sâu:
Bảng 18: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận thấy nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kỹ thuật chuyên sâu.
Mức độ
YHLS
YHCĐ
YHCS-KHCB
Tần suất
Tỉ lệ %
Tần suất
Tỉ lệ %
Tần suất
Tỉ lệ %
Không chút nào
758
20,3
327
36,5
250
22,7
Rất ít
1107
29,6
245
27,3
361
32,8
Có mức độ
1198
32,0
206
23,0
330
30,0
Phần lớn
458
12,2
74
8,3
124
11,3
Hoàn toàn
220
5,9
45
5,0
37
3,4
Tổng
3741
100,0
897
100,0
1102
100,0
Nhận xét:
18,1% cho rằng bộ môn YHLS có nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kỹ thuật chuyên sâu ở mức độ phần lớn và hoàn toàn, trong khi đó ở bộ môn YHCĐ là 13,3 % và bộ môn YHCS-KHCB là 14,7%.
5.3) Nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kỹ thuật học thích hợp trong chẩn đoán và điều trị ở cộng đồng:
Bảng 19: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận thấy nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kỹ thuật học thích hợp trong chẩn đoán và điều trị ở cộng đồng.
Mức độ
YHLS
YHCĐ
YHCS-KHCB
Tần suất
Tỉ lệ %
Tần suất
Tỉ lệ %
Tần suất
Tỉ lệ %
Không chút nào
659
17,6
177
19,7
337
30,6
Rất ít
804
21,5
189
21,1
265
24,1
Có mức độ
1065
28,5
239
26,6
265
24,1
Phần lớn
754
20,2
158
17,6
169
15,3
Hoàn toàn
459
12,3
134
14,9
66
6,0
Tổng
3741
100,0
897
100,0
1102
100,0
Nhận xét:
32,5 % cho rằng bộ môn YHLS có nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kỹ thuật học thích hợp trong chẩn đoán và điều trị ở cộng đồng ở mức độ phần lớn và hoàn toàn, trong khi đó ở bộ môn YHCĐ là 32,5 % và 21,3% đối với bộ môn YHCS-KHCB.
5.4) Bảng kết quả của nội dung luợng giá:
Bảng 20: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận định về mức độ “hướng về cộng đồng” của nội dung lượng giá ở các khối bộ môn.
Mức độ
Tỉ lệ % ý kiến đánh giá chung về nội dung lượng giá
YHLS
YHCĐ
YHCS-KHCB
Không chút nào, rất ít
31,6
38,0
38,1
Có mức độ
24,9
22,9
22.7
Phần lớn, hoàn toàn
43,5
39,1
39,2
Tổng
100,0
100,0
100,0
6. BẢNG KẾT QUẢ TỈ LỆ % Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CHUNG (MỤC TIÊU GIẢNG DẠY, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY, NỘI DUNG LƯỢNG GIÁ) CHO TỪNG KHỐI:
Bảng 21: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận định về mức độ “hướng về cộng đồng” của các khối bộ môn thông qua mục tiêu giảng dạy - hình thức giảng dạy - nội dung lượng giá.
Mức độ
Tỉ lệ % ý kiến đánh giá chung (mục tiêu giảng dạy,
hình thức giảng dạy, nội dung lượng giá)
YHLS
YHCĐ
YHCS-KHCB
Không chút nào
31,3
27,7
39,4
Có mức độ
27,0
26,1
26,3
Phần lớn
41,7
46,2
34,3
Tổng
100,0
100,0
100,0
7) GÓP Ý
Vai trò của nhà trường và các bộ môn trong việc nâng cao tính giáo dục hướng về cộng đồng qua ý kiến của:
* Sinh viên Y1 và Y2: 118/209 bạn tham gia ở mục góp ý với 172 số ý kiến
Bảng 22: Tỉ lệ số ý kiến góp ý của sinh viên Y1 và Y2 đối với nhà trường và các bộ môn nhằm nâng cao tính giáo dục hướng về cộng đồng.
NHÀ TRƯỜNG
Tần số
Tỉ lệ (%)
1. Tổ chức các buổi dã ngoại thực tế liên quan đến sức khỏe cộng đồng
12
7,0
2. Tổ chức các buổi hội thảo sức khỏe theo chủ đề tạo điều kiện cho sinh viên các lớp tham gia
9
5,2
3. Cần tổ chức các buổi thảo luận giữa nhà trường, bộ môn, sinh viên để hiểu rõ những khó khăn, thuận lợi trong việc đào tạo theo đúng mục tiêu hướng về cộng đồng cũng như hướng dẫn sinh viên về phương pháp học tập các môn nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo của nhà trường
5
2,9
4. Khác: Giảng viên dạy môn ngoại ngữ phải là bác sĩ, giáo trình của môn nào dạy nên đóng thành sách của năm đó hay cả sáu năm....
9
5,2
KHỐI YHCĐ
1. Tổ chức thực tập thực địa tại cộng đồng, thời gian cần nhiều hơn (phải có ở năm 2), để sinh viên có thể tiếp xúc với cộng đồng nhiều hơn
32
18,6
2. Cần cho sinh viên làm nhiều bài tập hay vấn đề tình huống để sinh viên giải quyết và tạo điều kiện cho sinh viên tự thu thập số liệu, thảo luận và báo cáo tình hình sức khỏe trong cộng đồng
7
4,1
3. Thường xuyên cập nhật và hướng dẫn cho sinh viên nắm rõ tình hình sức khỏe, thông tin y tề hiện hành và chú trọng nhiều hơn về những vấn đề sức khỏe đang cần giải quyết tại TPHCM và cả nước nói chung
6
3,5
4. Giảng viên cần có phương pháp giảng dạy sinh động hơn, dễ hiểu hơn (cho nhiều ví dụ thực tế), tạo không khí học tập thoải mái
5
2,9
5. Chú trọng giảng dạy về nghiên cứu khoa học, giới thiệu nhiều nghiên cứu hướng về cộng đồng cho sinh viên
4
2,3
6. Tổ chức nhiều cuộc thảo luận tổ về các vấn đề giảng viên giao
3
1,7
7. Khác: Cần có nhiều hình thức khuyến khích sinh viên học môn này như cộng điểm thưởng khi sinh viên không nghỉ buổi học nào hay trả lời đúng câu hỏi của giảng viên…
5
2,9
KHỐI YHLS
1. Tăng thời gian đi thực tập lâm sàng các môn Nội và Ngoại khoa
41
23,8
2. Bài giảng cần cập nhật kiến thức mới, nhiều vấn đề thực tế, mang tính thời sự, nhiều thành tựu mới trong y học
7
4,1
3. Cần bổ sung thêm phần sức khỏe cộng đồng trong bài giảng. Bài giảng cần giới thiệu nhiều bệnh thường gặp trong cộng đồng, cách chẩn đoán và phòng ngừa
4
2,3
4. Khác: Cung cấp thêm thông tin mới về bệnh đang học bằng cách giới thiệu sách, trang web. Hướng dẫn cách tiếp xúc bệnh nhân khi đi thực tập lâm sàng. Cán bộ giảng lâm sàng cần nhiệt tình hơn…
10
5,8
KHỐI YHCS & KHCB
1. Các môn học cần đưa nhiều ví dụ thực tế minh họa (ví dụ về các bệnh) cho bài giảng
4
2,3
2. Giúp sinh viên hiểu rõ mục đích học bằng cách mang những vấn đề sức khỏe cộng đồng vào bài giảng.
3
1,7
3. Khác: Môn ký sinh vàvi sinh: bài giảng cần có số liệu thống kê về tình hình bệnh tật. Cập nhật kiến thức mới cho các môn YHCS. Trong bài giảng cần có xem phim tư liệu nhiều hơn…
6
3,5
Tổng cộng
172
100,0
* Sinh viên Y3 và Y4: 130/172 bạn tham gia ở mục góp ý với 81 số ý kiến.
Bảng 23: Tỉ lệ số ý kiến góp ý của sinh viên Y3 và Y4 đối với nhà trường và các bộ môn nhằm nâng cao tính giáo dục hướng về cộng đồng.
NHÀ TRƯỜNG
Tần số
Tỉ lệ %
1. Tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa liên quan đến sức khỏe cộng đồng
8
9,9
2. Cần giới thiệu cho sinh viên giáo dục hướng về cộng đồng ở tất cả các bộ môn (không phải chỉ có riêng bộ môn SKCĐ)
5
6,2
3. Mở các hội tư vấn sức khỏe như Câu lạc bộ Y học và đời sống
3
3,7
KHỐI YHCĐ
1. Cần có phương pháp giảng dạy thu hút sự tập trung của sinh viên và giúp sinh viên hiểu dễ dàng hơn (cho nhiều ví dụ minh hoạ sát với thực tế)
11
13,6
2. Tăng thời gian thực tập tại cộng đồng
7
8,6
3. Các vấn đề sức khỏe nên được cập nhật hóa thỏa mãn nhu cầu sức khỏe của người dân TPHCM
5
6,2
4. Hướng dẫn kỹ năng tiếp cận và chăm sóc cộng đồng nhiều hơn
5
6,2
5. Tạo điều kiện để sinh viên thảo luận và làm việc theo nhóm nhỏ, sau đó thuyết trình các vấn đề sức khỏe trong cộng đồng
4
4,9
6. Bài giảng cần có mục tiêu rõ ràng.
3
3,7
7. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các buổi tư vấn sức khỏe định kỳ
2
2,5
8. Khác: dạy kỹ hơn về phương pháp học cộng dồng và nghiên cứu khoa học; hướng dẫn phương pháp nghiên cứu, khảo sát bệnh tại cộng đồng; nâng cao tính giáo dục chủ động.
6
7,4
KHỐI YHLS
1. Khi giảng lý thuyết cũng như thực tập lâm sàng, các bộ môn cầ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©