Tài liệu Luận văn "Hoàn Thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà" - Pdf 10

Luận văn
Hoàn Thiện kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng
Hà 3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 3
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 6.
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 6.
4. Đặc điểm công tác kế toán Công ty 11.
Phần II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM HOÀNG HÀ 18
I. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 18
1. Nguyên tắc lế toán chi phí sản xuất 18
2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 19
3. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất 20
II. . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 21
1. Kế toán tập hợp chi phí NVL 21
2. Kế toán tập hợp chi phí NCTT 33
3. Kế toán tập hợp chi phí SXC 40
4.Thực tế công tác tính Giá thành sản phẩm 46
Phần III: Hoàn Thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà 48
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
2
Chuyên đề tốt nghiệp
I Đánh giá khái quát tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp và đã
chọn đề tài “Hoàn Thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà”.
Đề tài thực hiện ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba phần :
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà
Phần II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
TNHH Dược phẩm Hoàng Hà.
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu học hỏi nhưng do thời gian nghiên cứu khảo sát
không nhiều và kiến thức còn hạn chế nên bài viết này còn nhiều thiếu sót. Kính
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
4
Chuyên đề tốt nghiệp
mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và ý kiến đóng góp chân thành
của các bạn để Đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn GVHD Thạc sĩ Bùi Thị Minh Hải đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị
trong phòng kế toán Công ty Dược phẩm Hoàng Hà đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời
gian tôi thực tập tại công ty.
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
5
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOÀNG HÀ
1. Lịch sử hình thành và phát triển tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà
Trong nền kinh tế có nhiều biến động của nước ta, trên thị trường đang diễn ra
hoạt động trao đổi- mua bán với nhiều mặt hàng cạnh tranh rất khốc liệt. Cùng với
sự đổi mới của nền kinh tế của nước ta, Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà ra
đời và dần chiếm lính thị phần trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay Công ty TNHH

- Trồng cây nguyên liệu Dược.
- Dich vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược.
- Sản xuất thuốc y học cổ truyền.
- Kinh doanh Dược phẩm.
Từ khi bắt đầu thành lập cho đến nay Công ty có tư cách pháp nhân, kể từ ngày
được cấp đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được sử dụng con
dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân Hàng theo quy định cuả Pháp Luật và hoạt
động theo điều lệ của Công ty Dược Phẩm Hoàng Hà và Luật Doanh nghiệp. Hiện
nay tổng số lao động của công ty có 60 người trong đó số người có trình độ Đại học
và Cao đẳng và Trung cấp về ngành Dược chiếm tỷ lệ cao và một số nhân viên có
trình độ kinh tế. Còn lại là công nhân trực tiếp sản xuất. Có thể đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu kinh tế như sau:
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
7
Chuyên đề tốt nghiệp
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005
Nguồn vốn kinh doanh đồng
1.063.260.00
0
1.376.177.418
Doanh thu bán hàng đồng
4.589.875.00
0
8.638.167.600
Tổng quỹ lương đồng 62.120.000 70.320.000
Thu nhập bình quân đồng/ người 1.052.000 1.172.000
TSCĐ / tổng Tài sản % 84,5 80,9
TSLĐ/ Tổng TS % 58,8 45,,7
Nợ phảI trả/ Tổng nguồn vốn % 96,3 97,8

ty, các xí nghiệp sản xuất các mặt hàng tân dược làm cho giá cả và khách hàng của
công ty bị giảm sút vì sự phân chia về tỷ lệ hoạt động trong lĩnh vực thuốc bị dàn
mỏng hơn và sự cạnh tranh đó ngày càng mạnh mẽ, do đó việc ký kết các hợp đồng
ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn. Vì vậy một phương hướng mới cho hoạt động
lãnh đạo cũng như hoạt động sản xuất của Công ty là một công việc vô cùng cần
thiết để giữ vững được vị thế của Công ty hiện tại và trong tương lai.
Vì vậy, Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà đã đề ra những phương hướng
như sau:
- Phát huy thành tích đạt được trong những năm trước để đảm bảo và đáp
ứng kịp thời nhu cầu thị trường đang ngày càng phức tạp, đồng thời phải đầu tư theo
chiều sâu về công nghệ thiết bị mới tiên tiến và thực hiện sự đồng bộ hoá các dây
chuyền sản xuất:
- Liên kết các tổ chức kinh tế ứng dụng công nghệ mới.
- Nắm bắt kịp thời các thông tin về thị trường, giữ vững nhịp độ sản xuất,
tăng trưởng kinh tế, tích cực trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cả
trong lĩnh vực quảng bá sản phẩm trên thị trường.
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thực hiện các đường lối chính sách của Đảng và nhà nước kịp thời bên
cạnh sự đổi mới về tư duy dám nghĩ dám làm trên cơ sở pháp lý vững vàng trong
thời kỳ mới.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất.
* Chức năng: Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà có chức năng sản
xuất các mặt hàng thuốc chữa bệnh, trong đó chủ yếu là hoạt động kinh doanh
thương mại là chủ yếu còn hoạt động sản xuất chỉ là phụ.
* Nhiệm vụ sản xuất:
Cũng như hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, Công ty TNHH
dược phẩm Hoàng Hà có một quá trình phát triển không ngừng để tồn tại và khẳng

công việc sản xuất chưa đều, sản lượng sản xuất còn nhỏ. Mỗi một loại thuốc đề có
quy trình sản xuất khác nhau và đều có những tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của
ngành khác nhau. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên là quy trình sản xuất
điển hình, rõ ràng qua từng khâu nên sẽ đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về quy trình công
nghệ của phân xưởng sản xuất thuốc viên.
Cụ thể qua các giai đoạn sản xuất:
+ Giai đoạn chuẩn bị sản xuất
+ Giai đoạn sản xuất.
+ Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm.
Sau đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ra một số sản phẩm chính
tại 3 phân xưởng:
* Quy trình công nghệ chiết xuất hoá chất :
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
11
Nguyên vật liệu
Xử lý
Chiết xuất Cô đặc Tinh chế
Nhập kho
th nh phà ẩm
Đóng gói
th nh phà ẩm
Kiểm nghiệm Sấy khô
Chuyên đề tốt nghiệp
* Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên
* Quy trình công nghệ bổ bổ sâm:
Từ một doanh nghiệp có quy mô sản xuất rất nhỏ, trong những năm
qua doanh nghiệp đã phát triển cả về quy mô và chất lượng, bạn hàng ngày càng
tăng, đó là do công ty đã mở thêm văn phòng đại diện, tham gia liên doanh liên kết
với các đơn vị khác. Hơn nữa chính sách thuế ban hành đã đảm bảo hạch toán đầy
đủ mà không bị kê trùng và sót thuế, doanh nghiệp đã khai thác triệt để khả năng

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận có quan
hệ chặt chẽ với nhau, được phân thành các khâu, các cấp quản lý với những chức
năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu.
Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo mô hình quản lý trực tiếp tập
trung nên Ban Giám Đốc của công ty có thể nắm được tình hình sản xuất kinh
doanh một cách kịp thời, tạo điều kiện giúp Giám Đốc Công ty thấy rõ được thực
trạng công ty.
* Sơ đồ bộ máy của Công ty Dược Phẩm Hoàng Hà:
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
13
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
kỹ thuật
Khối sản xuất
Ban bảo
vệ
Phòng
xuất
khẩu
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kiểm
nghiệm
Phòng kế toán
Xưởng
thuốc

- Phòng Kỹ thuật kiểm nghiệm : Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát sau đó kiểm
nghiệm đối với tất cả các mặt hàng kể cả hàng tự sản xuất lẫn hàng mua về, đảm
bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn Dược điển Việt nam quy định, đồng thời
nghiên cứu ra các mặt hàng mới, mẫu mã mới,…
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
14
Chuyên đề tốt nghiệp
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty TNHH dược phẩm Hoàng Hà có 3 phân xưởng sản xuất ở cùng một
địa điểm trên địa bàn Hà Nội. Do 3 phân xưởng ở tại một địa điểm nên sự quản lý
và chỉ đạo sản xuất được thống nhất và các thông tin về sản xuất kinh doanh tiêu thụ
sản phẩm được nhanh chóng kịp thời. Công ty áp dụng mô hình kế toán theo hình
thức tập trung. Nghĩa là toàn bộ được tập trung tại phòng Kế toán, không có bộ phận
Kế toán riêng biệt mà chỉ có nhân viên Kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện
kế hoạch ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ và lập kế hoạch định kỳ chứng từ về
phòng Kế toán tập trung của công ty.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
* Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên:
- Kế toán trưởng, kiêm kế toán tổng hợp: là người quản lý ,chỉ đạo mọi hoạt động
cuả Phòng Kế toán và là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công tác kế toán
nói chung.
- Kế toán tiền lương, kiêm kế toán vật tư: là người tính lương, các khoản trích theo
lương cho cán bộ công nhân viên của công ty và theo dõi chi tiết tình hình nhập-
xuất – tồn: vật tư- hàng hoá về cả số lượng lẫn giá trị.
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
15
Kế toán trưởng kiêm kế toán
tổng hợp
Kế toán tiền

hệ kế toán tài chính.
+ Ngoài ra, bộ máy kế toán của công ty Dược Phẩm Hoàng Hà còn tham công
tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định.
4.2. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý
trình độ nghiệp vụ của các nhân viên và các trang thiết bị phòng kế toán, đồng thời
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
16
Chuyên đề tốt nghiệp
trên cơ sở nhận biết nội dung, đặc điểm, trình tự và phương pháp ghi chép của mỗi
hình thức sổ kế toán. Công Ty Dược phẩm Hoàng Hà đã áp dụng hình thức sổ kế
toán “ chứng từ ghi sổ” Đây là hình thức kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp
chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, đảm bảo các mặt kinh tế được
tiến hành song song, việc kiểm tra, sử dụng, số liệu được nhanh chóng, dễ dàng. Do
vậy, công việc kế toán được tiến hành kịp thời phục vụ cho yêu cầu quản lý, đảm
bảo số liệu chính xác và đảm bảo tiến độ công việc ở các khâu.
* Hệ thống chứng từ kế toán.
Mặc dù công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà là một doanh nghiệp có quy mô
khá nhỏ nhưng các nghiệp vụ diễn ra khá đa dạng, do vậy các loại chứng từ kế toán
được tổ chức tại công ty cũng rất đa dạng và phong phú, bao gồm cả hệ thống chứng
từ kế toán thống nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn.
Các chứng từ được lập tại Công ty dược phẩm Hoàng Hà theo đúng quy định
chế độ (theo quy định 1141 – TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài
Chính) và được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế, tài
chính, đảm bảo tính hợp pháp, kịp thời, hợp lý và hợp lệ của chứng từ làm căn cứ
ghi sổ kế toán và thông tin cho quản lý. Bên cạnh hệ thống chứng từ bắt buộc, Công
ty còn sử dụng các chứng từ hướng dẫn (như là phiếu sản xuất, bảng chấm công làm
ngoài giờ ) cho phù hợp với loại hình hoạt động và đặc điểm sản xuất của công ty,
đồng thời thuận tiện cho việc hoach toán kế toán góp phần nâng cao hiệu quả của
công tác hạch toán kế toán tại công ty. Các chứng từ sau khi được ghi sổ và luân

Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM
HOÀNG HÀ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số…
Ngày … tháng…năm
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập cho từng chứng từ gốc hay nhiều chứng từ gốc
có nội dung kinh tế gống nhau hoặc có thể lập từ bảng tổng hợp chứng từ gốc.
Chứng từ gốc được lập hàng ngày hoặc định kỳ tuỳ thuộc vào số lượng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến
cuối tháng và được lấp theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Ngày tháng của chứng từ ghi sổ là ngày lập chứng từ ghi sổ và được đăng ký
vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Cột 1: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột 2,3: Ghi số hiệu tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có của nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
- Cột 4: Ghi số tiền nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng quan hệ đối ứng Nợ-
Có.
+ Sau khi phản ánh xong, kế toán phải ghi số lượng chứng từ gốc đính kèm theo
và chuyển cho phụ trách kế toán duyệt làm căn cứ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ và sổ cái.
+ Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để lên các sổ chi tiết cho từng
tài khoản, đồng thời lên chứng từ ghi sổ.
Cuối tháng từ các sổ chi tiết làm cơ sở lên bảng tổng hợp và từ chứng từ ghi sổ
lên sổ cái và lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
* Hệ thống báo cáo tài chính:
Công ty Dược phẩm Hoàng Hà sử dụng báo cáo tài chính
theo chế độ quy định. Do báo cáo lưu chuyển tiền tệ là loại báo cáo không bắt buộc,

Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo t i à
chính
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
PHẦN II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOÀNG HÀ.
I. ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC
PHẨM HOÀNG HÀ.
1. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Dược phẩm Hoàng Hà.
* Chi phí sản xuất: là một bộ phận quan trọng trong quá trình tiến hành sản xuất
của Công ty. Chi phí sản xuất của Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà bao gồm
nhiều loại với nội dung, tính chất khác nhau. Khi phát sinh chi phí trước hết được biểu
hiện theo yếu tố rồi mới biểu hiện thành khoản mục giá thành khi xác định giá thành
sản phẩm.
- Các yếu tố chi phí bao gồm:
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
21
Chuyên đề tốt nghiệp
+) Chi phí NVL: Là chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế, bao bì sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm.

xuất sản phẩm, Công ty đã xây dựng được định mức tiêu hao vật tư cho từng đơn vị
sản phẩm trên cơ sở đó xác định lượng vật liệu định mức để sản xuất ra từng loại
phẩm
Về khoản mục chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty đã xây
dựng được đơn giá lương sản phẩm, các chi phí khác cũng được quản lý một cách
chặt chẽ, khoa học và hợp lý. Việc quản lý chi phí sản xuất như vậy giúp cho Công ty
hạn chế được những lãng phí không cần thiết về chi phí sản xuất đồng thời đảm bảo
được chất lượng sản phẩm, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận
sản xuất và toàn công ty. Điều đó giúp cho công tác quản lý chi phí và giá thành sản
phẩm của Công ty ngày càng có hiệu quả, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng
lợi nhuận cho Công ty.
2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối với quy trình sản xuất giản đơn, tổ chức chuyên môn hoá theo sản phẩm, cụ
thể là sản xuất các sản phẩm đông dược và tân dược ở các phân xưởng. Mỗi sản
phẩm của Công ty được sản xuất tại một phân xưởng riêng và các phân xưởng hoàn
toàn độc lập với nhau.
Từ đó, đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là tập hợp theo từng phân
xưởng, phương pháp hạch toán chi phí được áp dụng theo phương pháp kê khai
thường xuyên. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất được tập hợp và phân loại
theo từng phân xưởng, đồng thời các chi phí lại được hạch toán cụ thể chi tiết cho
từng loại sản phẩm của phân xưởng đã sản xuất ra trong kỳ đó một cách tương ứng.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quan
trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. . Mặt
khác, sản phẩm sản xuất trong Công ty đa dạng, mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm sản
xuất nhiều mặt hàng, việc xác định chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp
là rất phức tạp. Riêng đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì kế toán đã hạch toán
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
23
Chuyên đề tốt nghiệp
được phần chi phí này cho từng sản phẩm bởi vì mỗi sản phẩm sử dụng một loại

- Chi phí nhân công.
- Chi phí sản xuất chung,
Các yếu tố này được chi tiết hơn thành các yếu tố sau:
1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tíêp bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: bao gồm những nguyên vật liệu để cấu thành nên cơ sở
vật chất chủ yếu của sản phẩm như Glucoza, Magiê stearat , Na Citrat, KCl uống ,
Bột Talc Đặc điểm của chúng là những chủng loại và có tính năng tác dụng khác
nhau. Chi phí của nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm ( từ 60%- 70%), tuỳ thuộc vào từng mặt hàng.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo nên hình dáng mẫu mã hoặc cho sản
phẩm tiến hành thuận lợi. Vật liệu phụ bao gồm nhiều loại chiếm từ 5%-7% trong
cơ cấu giá thành sản phẩm như nhân, bột sắn ,PE 60*80, Hòm catton, túi
Generic
+ Nhiên liệu, động lực gồm các chi phí về xăng, dầu
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp ghi chép và
hạch toán vào bên nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đồng thời ghi có TK
152- nguyên vật liệu (Chi tiết tiểu khoản TK 1521- nguyên vật liệu chính, TK 1522-
vật liệu phụ, TK 1523- nhiên liệu, TK 1524- phụ tùng, TK 1527- bao bì). Cuối tháng
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status