Tài liệu Hệ thống thư viện điện tử - Hướng dẫn sử dụng Autocad 14 doc - Pdf 10

Hệ thống thư viện điện tử -
Hướng dẫn sử dụng Autocad

Chơng trình cơ bản BàI 1 : Giới thiệu chơng trình AutoCADBàI 2 : Công việc chuẩn bị cho bản vẽBàI 3 : Các công cụ trợ giúp cho quá trình thiết kế trên AutoCAD

BàI 4 : Các lệnh vẽ cơ bản

Bài 5 : Các lệnh sửa đổi, hiệu chỉnh bản vẽ
n t

-

H

ng d

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
Bài 1
Nội dung : Giới thiệu chơng trình AutoCAD

1.
Giới thiệu

2.
CàI đặt và khởi động AutoCAD

3.
Sử dụng AutoCAD

4.
Mở một bản vẽ

5.

Ă
Thiết kế hệ thống điện, nớc.
Ă Thiết kế cơ khí, chế tạo máy.
Ă
Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các công trình văn hoá nh trong các rạp chiếu phim, nhà hát
Ă
Thiết lập hệ thống bản đồ
.

CàI đặt và khởi động AutoCAD

CàI đặt AutoCAD

AutoCAD for Windows bao gồm cả chờng trình cài đặt mà chúng sẽ tự động lập nên các th mục cần
thiết, các tập tin và các chơng trình riêng lẻ giúp bạn. Chúng cũng cho phép bạn chỉ cài đặt một nhóm tập
tin nào đó cần thiết để có thể để dành khoảng không gian bộ nhứ nếu bạn không muốn các tập tin nguồn,
hoặc các tập tin mẫu cài vào đĩa cứng.

Tối thiểu bạn phải có khoảng không gian 15M trong bộ nhứ để điều hoạt và hỗ trợ các tập tin để caì đặt
chơng trình tối thiểu của AutoCAD. Nếu cài đặt chơng trình ADS thí phải mất thêm 6M. Nếu không đủ
không gian để cài đặt các tập tin đã chọn, chờng trình Install báo động ngay. Install hoàn toàn là một đờ
ng
dẫn Menu, nên bạn không khó khăn gì khi cài đặt AutoCAD. Bởi vì chơng trình cài đặt tạo các th mục cần
thiết nên không cần phải lập chúng trớc.
Để cài đặt AutoCAD vào Windows.
+ Khởi động Windows, gắn đĩa AutoCAD for Windows #1 vào ổ đĩa A.
+ Kích File Manager. Chọn File, sau đó chọn Run.
+ Từ bàn phím đánh lệnh: A:INSTALL vào khung thoại Command Line.
+ Chọn OK
H

AutoCAD.
Sử dụng AutoCAD

Sau khi khởi động AutoCAD trên màn hình xuất hiện màn hình làm việc của AutoCAD. Toàn bộ khung
màn hình đợc chia làm 4 vùng.
Vùng I
Chiếm phần lớn diện tích màn hình. Vùng này cùng để thể hiện bản vẽ mà bạn sẽ thực hiện và đợc gọi là
vung Graphic (phần màn hình dành cho đồ hoạ
)

Vùng II
Chỉ dòng trạng thái (dòng tình trạng - Status line). ở đây xuất hiện một số thông số và chức năng của bản
vẽ
Vùng III
Vùng gồm các menu lệnh và các thanh công cụ
.
Mỗi Menu hay mỗi nút hình tợng trên thanh công cụ tơng
ứng với một lệnh của AutoCAD.
Vung IV
Vùng dòng lệnh (Dòng nhắc). Khi bạn nhập lệnh vào từ bàn phím hoặc gọi lệnh từ Menu thì câu lệnh sẽ
hiện thị sau từ
Command:

Làm việc với AutoCAD là một quá trình hjội thoại với máy, do đó bạn phải thờng xuyên quan sát dòng
lệnh trong AutoCAD để có thể kiểm tra xem lệnh nhập hoặc gọi đã đúng cha.
Lệnh NEW, OPEN

Lệnh NEW

Khởi Tạo một bản vẽ mới

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003Use a Wizard
Nếu bạn muốn thiết lập bản vẽ bằng cách dùng hộp hội thoạI, hãy chọn Use a Wizard. Bạn có thể chọn
Quick Setup hoặc Advanced Setup tạI Select a Wizard
Quick Setup. Chọn Quick Setup thiết lập vùng bản vẽ
(
Xem lệnh Limits), thay đổi các đơn
vị dàI có độ chính xác theo ý muốn (Xem lệnh Units)

Advanced Setup. Chọn Advanced Setup để thiết lập vùng bản vẽ
(
Xem lệnh Limits), thay
đổi đơn vị dàI (Xem lệnh Units), đơn vị góc, hớng của góc và bạn cũng có thể thiết lập nét
đặc trng của một bản vẽ cơ sở
.

Use a Template
Nếu bạn bắt đầu một bản vẽ dựa trên bản vẽ cơ sở
,
chọn Use a Template.

TạI Select a Template chọn tệp .dwt. Bản vẽ này sẽ thiết lập cho bản vẽ mới của bạn các
thông số mà nó đã có sẵn nh các lớp (layers), các kiểu đờng kích thớc (dimension styles),


n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
Trên thanh công cụ
,
chọn

Từ File menu, chọn Open
TạI dòng lệnh, nhập Open

Nếu bản vẽ hiện tạI không đợc ghi vào đĩa, AutoCAD sẽ hiển thị một hộp hội thoạI Select File, do đó bạn
có thể ghi bản vẽ hiện tạI trớc khi mở bản vẽ mới.

Để mở một tập tin đã có sẵn :
Bạn chọn tên th mục và tên tập tin tạI cửa sổ Look in hoặc nhập đờng dẫn th mục và tên tậ
p
tin tạI cửa sổ
File name
.

Bạn có thể tìm tệp tin đã trên ổ đĩa bằng cách bấm nút
Find File

TạI cửa sổ Files of type bạn chọn kiểu của phần mở rộng tên tệp tin cần mở
.


vi

n

i

n t

-

H

ng d

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
Lệnh SAVE AS

Đặt tên và lu bản vẽ ra đĩa

Từ File menu, chọn Save As

TạI dòng lệnh, nhập
SaveAs
AutoCAD hiển thị hộp hội thoạI
Save Drawing As

-

H

ng d

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003+Chọn Yes : Lu giữ sự thay đổi (Xem lệnh Save)

+Chọn No : Không lu giữ sự thay đổi và thoát khỏi AutoCAD
+Cancel : Huỷ bỏ lệnh Quit

Một số qui định
Click : di chuyển con chuột đến nơI cần tác động và nhấn phim tráI con chuột.

Kích thớc bản vẽ
Khổ Yêu cầu :
-Thao tác thành thạo các công việc vào ra, cách lu giữ thiết lập các bản vẽ nguyên sinh.
-Thao tác thành thạo bằng bàn phím, chuột, menu và từ dòng lệnh.
-Biết tạo ra th mục làm việc.

A
4

210 x 297

200 x 287

H

th

ng th

vi

n

i

n t

-

H

ng d

n s

d


Đặt hệ đơn vị cho bản vẽ
Autocad cho phép chọn lựa hệ đơn vị đo (số và góc) tuỳ thuộc vào ý muốn của ngời dùng. Lệnh Unis cho
phép thiết lập hệ đơn vị đo cho bản vẽ
.

Cú pháp:
command:units

Report format: (examples)

1. Scientific (dạng khoa học) 1.55E + 01
2. Decimal (dạng thập phân) 15.50
3. Engineering ( dạng kỹ thuật) 1' - 3,50"
4. Achitectural (dạng kiến trúc) 1' - 3
1/2''

5. Fraction (dạng phân số
)

Enter choice, 1 to 5 <giá trị mặc định>:
Nhập vào các số từ 1 đến 5 tuỳ thuộc vào dạng đơn vị đo số muốn dùng. Trong ví dụ
(
examples) là cách
thức thể hiện số 15.5 trong mỗi dạng tơng ứng.
Đối với dạng 1 đến 3, dòng nhắc tiếp theo của Autocad là
:

Number of digits to right of decimal poit (0 to 8) <giá trị mặc định>: (số chữ số ở bên phải dấu chấm thập
phân).

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
Sau khi chọn dạng và độ chính xác cho đơn vị dài, lệnh units tiếp tục cho thực đơn nhập đơn vị đo góc:
Report format: (examples)

0.Dicimal degrees (dạng độ thập phân) 45.0000
1.Degrees /minutes/ seconds (dạng độ
/
phút/giây) 45d0'0"
2.Grads (dạng grad) 50.0000g
3. Radians (dạng radian) 0.7854r
4.Surveyor's Units (đơn vị trắc địa) N 45d0'0" E
Enter choice, 1 to 5 <giá trị mặc định>:
Nhập vào đây các số từ 1 đến 5 tuỳ thuộc vào dạng đơn vị đo góc muốn
dùng. Trong ví dụ
(
examples) Là cách thức thể hiện góc 45
o
trong mỗi dạng
tơng ứng.
Dạng 2 (Degrees/minutes/seconds) biểu diễn góc theo toạ độ
/
phút/giây với
các ký hiệu:
d = độ
'

=

)

90
o
= N (Bắc)

135
o
= N 45d 0' 0'' W (Tây-Bắc 45
o
)

180
o
= W (Tây)

225
o
= S 45d 0

0
"
W (Tây- Nam 45
o)
)

270
o
= S (Nam)



-

H

ng d

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
Cần nhập vào đây các số từ 1đến 8 để xác định độ chính xác cho số đo góc.
Nếu chọn dạng đơn vị đo góc là độ phút /giây thì độ chính xác số đo góc t-
ơng ứng với giá trị nhập vào nh sau:
Số nhập vào Hiển thị
Ví dụ
:

0 Chỉ có độ 150d
1 - 2 Độ và phút 150d10'
3 - 4 Độ phút và giây 150d 10' 12''
5 - 8 Đến phần lẻ của giây 150d 10' 12.026
''

Hớng đờng chuẩn góc
Sau khi chọn dạng góc, Autocad cho phép thay đổi chuẩn cho góc với dòng
nhắc tiếp theo:
Direction for angle 0:

DDUNITS

Đặt hệ đơn vị cho bản vẽ thông qua hộp hội thoạI
Từ Fomat menu, chọn Units

TạI dòng lệnh, nhập
ddunits
AutoCAD hiển thị hộp hội thoạI
Units Control

H

th

ng th

vi

n

i

n t

-

H

ng d


n
đ
i

n t

-

H
ướ
ng d

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
Angle 0 Direction
+Chọn hớng đờng chuẩn góc
+
Other
Angl
e
: Nhập góc cho đờng chuẩn góc

Hoặc
Pick

: Chọn 2 điểm để xác định đờng chuẩn góc

Lệnh LAYER

1.Lớp và đặc tính

ON
Dòng nhắc sẽ báo lỗi nếu có yếu tố vẽ vợt ra ngoàI giới hạn của vùng vẽ
OFF
Tắt trạng thái kiểm tra giới hạn bản vẽ
.
Khi chọn OFF ngời sử dụng có thể vẽ ra
ngoài giới hạn vùng vẽ cho đến khi thiết lập lại trạng thái ON

H

th

ng th

vi

n

i

n t

-

H


n
một lớp. Lớp đang hoạt động gọi là lớp hiện hành (Current layer), khi một hình đợc vẽ
,
n
ó
sẽ đợc đặt lên lớp hiện hành. Tên lớp hiện hành đợc thể hiện trên dòng trạng thá
i (status
line).
- Một lớp có thể bị đông đặc (freez), bị khóa (lock) hoặc tắt (turn off).

2.Sử dụng lệnh Layer
Lệnh Layer dùng để đặt lớp mới, chọn lớp hiện hành, đặt màu sắc và kiểu đờng nét cho lớp, tắ
t
hoặc mở lớp, khóa hay mở khóa cho lớp, làm đông đặc hay tan đông cho lớp và liệt kê các lớp đã
định nghĩa trong bản vẽ
.

Trên thanh công cụ, chọn

Từ Format menu, chọn Layer
TạI dòng lệnh, nhập
LayerAutoCAD hiển thị hộp hội thoạI
H


Ă
Trong mục Linetype ( Xem thêm lệnh Linetype )

TạI dòng lệnh nhập -Layer AutoCAD hiển thị

Command: -layer
?/Make/Set/New/ON/OFF/Color/Ltype/Freeze/Thaw/LOck/Unlock:? Líst Layer
Tùy chọn này liệt kê tình trạng, màu sắc, kiểu đờng nét của các lớp đợc chỉ định. AutoCAD sẽ
yêu cầu vào tên một hay một nhóm lớp cần xem:
Layer name to list <*>: tên các Layer cần liệt kê hoặc

Make
Tạo một lớp mới và qui định nó làm lớp hiện hành
New current layer <0>:
Nhập tên hoặc

Set
H

th

ng th

vi

n


ON
Làm cho hiển thị
(
thấy đợc) một hay nhiều lớp đợc chọn
Layer name(s) to turn On <>:
danh sách tên
OF
Làm tắt (không thấy đợc) một hay nhiều lớp đợc chọn.
Layer name(s) to turn Off <>: danh sách tên

Color
Thiết lập màu cho lớp. Khi một lớp mới đợc tạo thành, AutoCAD mặc định cho nó có màu
trắng (white). Dùng tùy chọn này để thiết lập màu khác cho lớp.
Color:
Nhập tên của loạI màu hoặc số nguyên tơng ứng của màu
1 - 255

Ltype
Thiết lập kiểu đờng nét.Khi tạo lớp mới, AutoCAD mặc định cho nó có kiểu đờng nét là nét
liền (continuous). Tùy chọn này cho phép thiết lập kiểu đờng nét khác cho lớp (kiểu đờng nét
này đã đợc tải vào bản vẽ hoặc nằm trong file Acad.lin).
Linetype (or ?) <CONTINUOUS>:
Có thể vào tên kiểu đờng nét hoặc để liệt kê tên của tất cả các kiểu đờng nét đã đa vào bản
vẽ và các mô tả vắn tắt về chúng.
Freeze
Làm đông đặc một hay nhiều lớp đợc chỉ định. Tùy chọn này giống nh tùy chọn OFF nhng
AutoCAD sẽ lơ các hình vẽ trên các lớp bị đông đặc trong quá trình cập nhật các thay đổi giúp
cho việc thể hiện lại (regeneration) nhanh chóng hơn.
Layer name(s) to Freeze <>:
danh sách tên

Tuesday, September 09, 2003Lệnh LINETYPE

Tạo, nạp, đặt kiểu đờng
AutoCAD cho phép bạn qui định loạI đờng theo từng nhóm đối tợng hoặc theo từng lớp. Nếu bạn qui định loạI đ-
ờng cho lớp thì tất cả các đối tợng vẽ trên lớp đó đều đợc thể hiện bằng loạI đờng đặc trng đợc qui định cho lớp
đó
trừ phi bạn thay đổi tính chất của nó. Trớc khi qui định loạI đờng cho lớp hoặc từng thực thể, bạn phảI nạp cá
c
loạI đờng bằng lệnh
LINETYPE

Trên thanh công cụ, chọn

Từ Format menu, chọn Linetype
TạI dòng lệnh, nhập
LineType AutoCAD hiển thị hộp hội thoạILock
Khóa một hay nhiều lớp đợc chỉ định. Khi một lớp nào đó bị khóa (lock), các hình vẽ trên lớp
này có thể thấy đợc nhng không thể xóa hay hiệu chỉnh đợc.
Layer name(s) to Lock <>: danh sách tên

Unlock
$ Nút Load (Nạp các loạI đờng vào bảng LineType)Các lựa chọn
+Nút File : Cho phép nạp tệp th viện chứa các kiểu đờng nét khác nhau vào bả
ng
Available Linetypes

H

th

ng th

vi

n

i

n t

-

H

ng d


Điều chỉnh tỷ lệ của kiểu đờng hiện tạI khi bắt đầu vẽ
.
Các đối tợng trớc đó không bị
thay
đổi tỉ lệ
ISO Pen Width
Đặt độ dày của nét vẽ
.

Use Paper Space Units for Scaling
Hệ số tỉ lệ giữa paper space và model space là nh nhau. Đợc sử dụng khi làm việc với nhiề
u
vùng nhìn ( Viewports )

TạI dòng lệnh nhập -Linetype AutoCAD hiển thị

Command: -linetype
?/
Create/Load/Set:

? List Linetypes
Hiện lên danh sách các kiểu đờng thẳng có trong tệp tin *.lin
File to list <acad>: Tên tệp tin chứa các kiểu đờng thẳng

Create
Tùy chọn này để thiết lập một kiểu đờng nét mới và cất vào một file th viện. Việc tạo ra một kiểu đờng né
t
mới của ngời dùng sẽ đợc đề cập đến ở giáo trình nâng cao.
Load
Tùy chọn này cho phép tải kiểu đờng nét vào bản vẽ từ một file xác định, xuất hiện dòng nhắc tiếp theo:

Sau đó AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại Select Linetype file để chọn file có chứa các mô tả kiểu đờng né
t
cần tải vào bản vẽ
.
Các file này có phần mở rộng là
.
lin.
Set
Cho phép đặt một kiểu đờng nét trở thành hiện hành.
?/Create/Load/Set: s

New object linetype (or ?) <BYLAYER>: tên kiểu đờng thẳng, ? , bylayer , byblock hoặc

?
-AutoCAD sẽ liệt kê và mô tả
(
nếu có
)
các kiểu đờng nét đã tải vào bản vẽ
.

Bylayer - Các đối tợng vẽ sẽ có kiểu đờng nét của lớp chứa nó.
Byblock - Các đối tợng vẽ đợc vẽ với nét liền cho tới khi chúng đợc nhóm thành một khối (block). Khi đặ
t
(insert) khối này vào bản vẽ
,
nó sẽ có kiểu đờng nét là kiểu đờng nét hiện hành.

Lệnh LTSCALE



ng d

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
Bài 3
Nội dung : Các lệnh trợ giúp cho quá trình thiết kế trên AutoCAD

1. Lệnh
GRID
( Tạo các điểm lới cho bản vẽ
)

2. Lệnh
SNAP
( Tạo bớc nhảy cho con trỏ
)
3. Nhập dữ liệu

4. Lệnh OSNAP ( Object Snap - Công cụ truy tìm đối tợng )

5. Lệnh
ORTHO
( Đặt chế độ vẽ trực giao )

6. Lệnh

GROUP, SNAP, GRID, ISOPLANE và HIGHLIGHT )

Lệnh 'GRID

Đặt các điểm tạo lới cho bản vẽ
Trên thanh tình trạng , kích kép GRID

TạI dòng lệnh, nhập grid

Tuỳ chọn
Grid spacing(X) or ON/OFF/Snap/Aspect <0.5000>:
Grid spacing(X) or ON
Nhập khoảng cách lới hoặc lới đợc hiển thị
(
có thể sử dụng phím F7 thay thế
)
OFF
Tắt sự hiện thị của hệ lới (có thể sử dụng phím F7 thay thế
)

Snap
Tạo bớc nhảy cho con trỏ
,
sao cho khi sử dụng các lệnh vẽ con trỏ chỉ bắt đợc những điểm tạI
H

th


Tuỳ chọn
Snap spacing or ON/OFF/Aspect/Rotate/Style <25.0000>: Khoảng cách hoặc Lựa chọn hoặc

mắt lới định dạng cho con trỏ
(
xem lệnh
SNAP )

Aspect
Cho phép thiết lập khoảng cách giữa 2 mắt lới theo 2 chiều X, Y là khác nhau

Snap spacing(X)
Mặc định khoảng định vị điểm vẽ là 25 điểm ảnh, có thể nhập lạI khoảng cách này bằng
cách gõ số từ bàn phím.
ON
Chỉ đặt điểm vẽ đợc tạI các điểm đã định vị
(


d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003

Nhập dữ liệu
1.Khái niệm hệ trục toạ độ
-Toạ độ đề các
Biểu diễn điểm trong mặt phẳng dới dạng (X,Y)
Biểu diễn điểm trong không gian dới dạng (X,Y,Z)
Thông thờng trong AutoCAD điểm gốc (0,0) nằm ở góc dới bên trái của miền vẽ
.
Để thay
đổi sử dụng lệnh
UCS
Rotate
Xoay lới theo một góc nhất định. Góc xoay đợc phép nằm trong khoảng -90 đến 90

H

th

ng th

vi

n

i

n t

-

H

ng d

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
-Toạ độ cực
Xác định toạ độ điểm theo khoảng cách từ điểm đang xét đến gốc toạ độ
(
0,0) cùng góc


H

ng d

n s

d

ng Autocad 14
Tuesday, September 09, 2003
-Toạ độ trụ
Dùng trong không gian ba chiều, nó là sự kết hợp giữa toạ độ cực và toạ độ đề các.
Cách biểu diễn toạ độ điểm nh sau
M (C < A1, Z)
Trong đó
C Khoảng cách từ điểm M tới gốc toạ độ
A1 Góc quay trong mặt ph1/4ng XY
Z Khoảng cách từ điểm M tới mặt ph1/4ng XY
Chú ý
-Toạ độ tuyệt đối là toạ độ đợc tính so với gốc cố định nằm trên bản vẽ AutoCAD
-Toạ độ tơng đối là toạ độ đợc tính với gốc là điểm dừng hiện thời (điểm cuối cùng đợc
chọn) để sử dụng cần thêm @ vào trớc toạ độ cần nhập
2.Nhập dữ liệu
Ă
Toạ độ tuyệt đối
Là trị số thực đợc đa vào từ bàn phím cho các chiều, chẳng hạn một điểm có toạ độ x = 3,5 ; y =
120,5
Ta nhập 3.5,120.5
Ă Toạ độ tơng đối

ObjectSnap cho phép bắt chính xác một điểm đặc biệt của một đối tợng. Điểm bắt đặc biệt nào đợc bắt là do chức nă
ng
của Osnap.
1. Gọi công cụ truy tìm đối tợng
Sử dụng phím tắt : Ctrl + Phím phảI chuột

H

th

ng th

vi

n

i

n t

-

H

ng d

n s

d


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status