Đề tài “Quản lý ký túc xá Trường
CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn”
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang i
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
LỜI NÓI ĐẦU
______
0
0
0
______
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả
chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà
đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con
người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Đứng trước sự bùng nổ thông tin, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm
mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học
hoá các hoạt động tác nghiệp của đơn vị mình. Mức độ hoàn thiện tuỳ thuộc vào
quá trình phân tích và thiết kế hệ thống.
Từ nhu cầu nêu trên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã sử dụng vốn
kiến thức ít ỏi của mình tìm hiểu và phân tích bài toán quản lý ký túc xá “Trường
CĐ CNNT Hữu Nghị Viêt – Hàn”. Nó chỉ mang tính chất thử nghiệm để học hỏi,
trao đổi kinh nghiệm và làm quen với thực tế.
Với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Lê Tân em đã hoàn thành cuốn báo cáo
đồ án tốt nghiệp này. Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt
hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn.
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy,
cô trong trường. Đặc biệt là thầy Lê Tân, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn
sự hướng dẫn tận tình của Thầy.
Đà Nẵng, tháng 04 / 2010
2.2.1.2.1 Biến 8
2.2.1.2.2 Các kiểu dữ liệu trong Visual Basic 9
2.2.1.2.3 Các toán tử trong Visual Basic 11
2.2.1.2.3.1 Các toán tử tính toán 11
2.2.1.2.3.2 Các toán tử so sánh 11
2.2.1.2.3.3 Các toán tử luận lý 11
2.2.1.2.3.4 Cấu trúc tuyển 11
2.2.1.2.3.5 Cấu trúc lặp 12
2.2.1.2 4 Hằng, thủ tục, hàm 13
2.2.1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 16
2.2.2 Môi trường làm việc 16
2.2.3 Kết luận 17
Chương 3. Phân tích thiết kế hệ thống 18
3.1 Phần tổng quan 18
3.1.1 Phạm vi và ràng buộc cho hệ thống 18
3.1.1.1 Phạm vi hệ thống 18
3.1.1.2 Các ràng buộc hệ thống 18
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang iii
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
3.1.2 Kế hoạch thực hiện 18
3.2 Phân tích 18
3.2.1 Phân tích hiện trạng 18
3.2.1.1 Sơ đồ tổ chức 18
3.2.1.2 Mô tả hoạt động hiện trạng của bài toán tương ứng 18
3.2.1.3 Nhận xét đánh giá hiện trạng 19
3.2.2 Phân thích dữ liệu 20
3.2.2.1 Mô hình hóa dữ liệu quan niệm ER có đặc tả mô hình 20
3.2.2.1.1 Mô hình hóa dữ liệu ER 20
3.2.2.1.2 Đặc tả mô hình 20
3.2.2.2 Biểu diễn mô hình quan niệm ER 23
quản lý.
- Em cảm thấy em làm đề tài quản lý là phù hợp với khả năng và năng lực hiện có
của em.
- Lý do cá nhân đây là năm học cuối ở ngôi trường này. Em muốn làm điều gì đó về
ngôi trường mà em đã học, nên em đã quyết định đi sâu vào đề tài “Quản lý ký túc
xá Trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn”
1.2. Tình hình nghiên cứu
- Quản lý ký túc xá là một vấn đề được đặt ra ở các trường có ký túc xá. Vì vậy có
rất nhiều chương trình và công trình nghiên cứu về đề tài quản lý ký túc xá. Một ví
dụ điển hình về công tác quản lý ký túc xá Trường ĐHQG T.p Hồ Chí Minh. Qua
nghiên cứu thực tế, qua internet được biết mô hình quản lý ký túc xá của Trường
ĐHQG Tp.Hồ Chí Minh đang được sử dụng là rất tốt rất phù hợp. Nên qua đó em
muốn áp dụng cái mô hình này vào quản lý ký túc xá trường mình. Vì nó có những
nét tương đồng giống nhau ( Về cơ sở vật chất, Về đội ngũ quản lý )
1.3. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu
Mục tiêu được xác định hàng đầu quản lý ký túc xá nâng cao chất lượng sống cho
sinh viên.
• Chương trình đảm bảo được:
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 1
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
1. Quản lý được phòng ở trong ký túc xá số phòng
2. Tài sản trong ký túc xá
3. Quản lý sinh viên trong ký túc xá ( Danh sách sinh viên từng
phòng, trưởng phòng, địa chỉ, lớp, số điện thoại liên hệ…)
4. Quản lý theo dõi sửa chữa phòng ở trong ký túc xá.
5. Quản lý thu tiền ở, tiền điện nước cấp hóa đơn.
6. Quản lý đăng ký ở ký túc xá.
7. Quản lý thi đua giữa các phòng
Bảng 1.1 Các bước cơ bản trong phương pháp khoa học
1.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thí nghiệm là một công việc quan trọng trong NCKH. Mục đích
của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước, từ quan sát và
thực hiện thí nghiệm) là để làm cơ sơ lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả
thuyết hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu.
+ Có 3 phương pháp thu thập số liệu:
a) Thu thập số liệu bằng cách tham khảo tài liệu.
b) Thu thập số liệu từ những thực nghiệm (các thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm
ngoài đồng, …).
c) Thu thập số liệu phi thực nghiệm (lập bảng câu hỏi điều tra).
- Phương pháp này khá phổ biến, vận dụng vao để thu thập các con sô: Ví Dụ: như
phòng B2 311 hiện tại danh sách phòng đó có 7 sinh viên.
- Ngoài ra thu thập số liệu từ phi thực nghiệm ( như đặt các phiếu hỏi…)
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và công cụ phát triển
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 3
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
2.2. Cở sở lý thuyết
2.1.1. Các khái niệm cở bản
- Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấu
trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với
chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như
nhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia sẻ một cách chọn lọc lúc
cần.
- Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin
quản lý. Một thực thể xác định Tên và các thuộc tính.
- Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy.
- Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính.
- Lược đồ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ. Lược đồ một quan
2.1.2. Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 4
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
- Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của
thuộc tính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia. Sự phụ thuộc này có thể là
gián tiếp hay trực tiếp.
- Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của chúng qui
định giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi là khoá.
- Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có trong
đó mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau. Các dạng chuẩn
cơ bản:
* Dạng chuẩn 1
* Dạng chuẩn 2
* Dạng chuẩn 3
Các dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn 3 tránh được hiện tượng dư thừa
dữ liệu, tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao. Các quan hệ nếu chưa ở dạng chuẩn 3
sẽ được phân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn 3.
2.1.3. Khái niệm chỉ dẫn và khoá chỉ dẫn
- Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng ta tạo ra các
thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó. Các thông tin chỉ dẫn là các thông tin giúp ta
tìm kiếm dữ liệu nhanh. Các thông tin này gọi là khoá chỉ dẫn. Khoá chỉ dẫn có thể
là 1 trường hoặc nhiều trường trong trường hợp này phải chỉ ra thứ tự. Với cách tạo
ra khoá theo tiêu chuẩn nào đó ta có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó.
2.1.4. Mục tiêu và tính ưu việt của mô hình quan hệ
- Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mô hình đơn giản, người dùng không cần
biết cấu trúc vật lý của dữ liệu. Tiện lợi cho người dùng cuối không chuyên tin học.
- Tăng cường tính độc lập của dữ liệu, đặc biệt là độc lập vật lý.
- Cho một khả năng có một ngôn ngữ thao tác bậc cao.
- Tối ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, hệ quản trị tự tìm cách truy nhập.
với kết nối ở một nơi, chứ không phải như những kỹ thuật cổ điển nhúng thông tin
kết nối trong CSDL trong chương trình.
- Sử dụng những điều khiển chuẩn của Visual Basic: Sử dụng những điều khiển ấy
để lấy thông tin mã của người sử dụng nhập vào và để hiển thị kết xuất trên màn
hình. Ví dụ: hộp văn bản, nút lệnh, hộp danh sách
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 6
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
- Lập trình với đối tượng: Những đối tượng là thành phần chính để lập trình Visual
Basic. Đối tượng có thể là form, điều khiển, cơ sở dữ liệu.
- Lập trình với đối tượng: Những đối tượng là thành phần chính để lập trình Visual
Basic. Đối tượng có thể là form, điều khiển, cơ sở dữ liệu.
- Lập trình với phần hợp thành: Khi cần sử dụng khả năng tính toán của Microsoft
Excel, định dạng một tài liệu sử dụng thanh công cụ của Microsoft Word, lưu trữ và
xử lý dữ liệu dùng Microsoft Jet Tất cả những điều này có thể thực hiện bằng cách
xây dựng những ứng dụng sử dụng thành phần ActiveX. Tuy nhiên người sử dụng
có thể tạo ActiveX riêng.
- Đáp ứng những sự kiện phím và con chuột: Sử dụng phím nóng, rê và thả chuột
như tính năng của OLE
- Làm việc với văn bản đồ hoạ: Xử lý văn bản, chèn hình theo ý muốn
- Gỡ rối và quản lý lỗi
- Xử lý ổ đĩa thư mục và file: Qua phương thức cũ là lệnh Open, Write# và một tập
hợp những công cụ mới như FSO (File System Object).
- Thiết kế cho việc thi hành và tính tương thích: Chia xẻ hầu hết những tính năng
ngôn ngữ cho ứng dụng
- Phân phối ứng dụng: Sau khi tạo xong một ứng dụng ta có thể tự do phân phối cho
bất kỳ ai. Ta có thể phân phối trên đĩa, trên CD, trên mạng
- Chương trình "Quản lý ký túc xá Trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn" là
chương trình quản lý cơ sở dữ liệu (lưu trữ, tra cứu ) tại trường. Do đó việc dùng
ngôn ngữ VB 6.0 là thích hợp.
cách mở và đóng kết nối an toàn khi sử dụng MySQLConnection
Dim MySQLConnectionString As String
Dim MyADOConnection As MySqlConnection
MySQLConnectionString = "Server=myServer;" & _
"Database=myDatabase;" & _
"Uid=myUserID;" & _
"Pwd=myPassword;" & _
"Connect Timeout=30;"
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 8
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
MyADOConnection = New MySqlConnection(MySQLConnectionString)
MyADOConnection.Open()
Private Function MySQLADOConnectionOpen(ByRef pErrorMessageString As
String) As
Boolean
Try
mMySqlConnection = New MySqlConnection
mMySqlConnection.ConnectionString = mMySQLConnectionString
mMySqlConnection.Open()
Return (True)
Catch exError As MySqlException
pErrorMessageString = exError.Message
Return (False)
End Try
End Function
Public Function MySQLADOConnectionClose(ByRef pErrorMessageString As
String) As
Boolean
Try
PC.
- Đa số người sử dụng trên thực tế hoặc đã làm quen với tin học chủ yếu sư dụng hệ
điều hành Windows.
- Hệ thống chương trình HTQLKT sẽ rất tiện dụng khi chạy trên môi trường mạng.
Tuy nhiên nó vẫn có thể cài trên máy lẻ, áp dụng với những cơ sở chưa ứng dụng
mạng máy tính trong quản lý.
2.2.3. Kết luận
- Đây là chương trình quản lý thực hiện tin học hoá vào trong lĩnh vực quản lý ký
túc xá trường mà trước đây vẫn quản lý theo lối thủ công. Cơ sở dữ liệu của bài
toán này được phân tích và thiết kế theo phương pháp MERISE (Methode pour
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 10
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
Rassembler les Idees Sans Effort: Các phương pháp để tập hợp các ý tưởng không
cần cố gắng ).
- Một số mặt mạnh của phương pháp Merise là có cơ sở khoa học vững chắc, hiện
tại nó là một trong những phương pháp phân tích được dùng nhiều ở Pháp và Châu
Âu khi phải phân tích và thiết kế các hệ thống lớn. Là phương pháp dung thiết kế
một hệ quản trị cơ sở dữ liệu hoàn hảo từ những yêu cầu cơ bản ban đầu, giúp từng
bước cảm nhận và hoàn thành hệ thống thông tin một cách logic.
- Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số nhược điểm là cồng kềnh, do đó để
giải quyết các áp dụng nhỏ , việc áp dụng phương pháp này nhiều lúc đưa đến việc
kéo dài thời gian, nặng nề không đáng có.
Mức mô tả Các khái niệm sử dụng
Dữ liệu Xử lý
Quan niệm Mô hình quan niệm dữ liệu Mô hình quan niệm xử lý
Logic Mô hình logic dữ liệu Mô hình logic xử lý
Vật lý Mô hình vật lý dữ liệu Mô hình vật lý xử lý
Hình 2.8 Bảng các khái niệm sử dụng
+ Nhu cầu thực tế
- Hệ thống phải được sử dụng bởi tất cả các thành viên trong ban quản lý ký túc xá.
Và đặc biệt là các bạn sinh viên trong trường.
- Hệ thống phải bắt đầu hoạt động sau 6 tháng từ khi triển khai
- Kinh phí thực hiện phải đảm bảo ít nhất, mà chương trình vẫn đảm bảo được tốt
nhất.
3.2.1. Phân tích
3.2.1.1. Sơ đồ tổ chức
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 13
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
BAN GIÁM HIỆU
Phòng Y Tế Phòng Công
Tác Sinh Viên
Phòng Hành
Chính
Phòng Tài
Vụ
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
3.2.1.2. Mô tả hoạt động hiện trạng của bài toán tương ứng
Người dùng Chức năng sử dụng
Phòng Công Tác Sinh Viên Thêm đối tượng, tra cứu, cập nhật
Phòng Tài Vụ Tra cứu, cập nhật
Phòng Hành Chính Tra cứu, cập nhật
Sinh Viên Tra cứu, đăng ký mới
Hình 3.1 Bảng mô tả hoạt động hiện trạng của bài toán tương ứng
3.2.1.3. Nhận xét đánh giá hiện trạng và đặc tả bài toán
- Thiếu: Phương tiện quản lý
- Kém: Chu trình quá lâu, nhất là khâu giải quyết hồ sơ đăng
ký ở KTX…
- Tốn: Nhân lực ở khâu kiểm sóat & tìm kiếm…
Đầu mỗi năm học, phòng CTSV sẽ lên kế hoạch phân công kiểm tra khả năng
Sau khi mọi thủ tục đăng ký và lệ phí được hoàn tất. Phòng CTSV
sẽ tiến hành bố trí sắp xếp chỗ ở cho sinh viên nội trú, đồng thời tiến hành làm thủ
tục đăng ký tạm trú, tạm vắng với cơ quan công an tại địa phương trường cư trú.
Tất cả yêu cầu chuyển đổi phòng ở trong khu ký túc xá phải được
sự đồng ý của Phòng CTSV.
Tất cả các sinh viên phải tuân thủ tuyệt đối qui định của ký túc xá.
Mọi trường hợp muốn đăng ký ở lại hè hoặc lễ, tết phải làm phiếu đăng ký và nộp
về phòng CTSV và phải được sự phê duyệt của Phòng CTSV.
Tất cả các hồ sơ sinh viên nội trú phải được quản lý theo đúng qui
định của lưu trữ hồ sơ sinh viên và nhằm đảm bảo việc quản lý sinh viên nội trú
theo nguyên tắc phân bổ phòng của ký túc xá (Theo Lớp, Theo Khoa, Sau đó phân
bổ các sinh viên còn lại).
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 15
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
3.2.2. Phân thích dữ liệu
3.2.2.1. Mô hình hóa dữ liệu quan niệm ER có đặc tả mô hình
3.2.2.1.1. Mô hình hóa dữ liệu ERD
Hình 3.2 Mô hình hóa dữ liệu ERD
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 16
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
HOSO
(1,1)
SINHVIEN
DOITUONG
NHATKYLE
PHIKHAC
NHATKY
TIEUTHU
TAISAN
(1,1)
(1,n)
Liên
Quan
(1,1)
(0,n)
Củ
a
(0,n)
(1,1)
Thu
ộc
(1,n)
(1,1)
Thu
ộc
(1,1)
(1,n)
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
3.2.2.1.2. Đặc tả mô hình
SINH VIEN
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
MA_SV INTEGER THUỘC TÍNH KHÓA
HO_VA_TEN VARCHAR 60
NGAY_SINH DATETIME
EMIAL VARCHAR 30
LỚP VARCHAR 20
KHOA VARCHAR 20
PHONG
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
SO_TIEN INTEGER
NHATKYTIEUTHU
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
THANG INTEGER THUỘC TÍNH KHÓA
SL_DIEN_DUNG INTEGER
SL_NUOC_DUNG INTEGER
NHATKYPHIKHAC
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
THANG INTEGER THUỘCTÍNH KHÓA
SO_TIEN_VUOT_DM VARCHAR 45
NHAT KY PHI O
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
NAM_THU VARCHAR 10 THUỘC TÍNH KHÓA
SO_BIEN_LAI VARCHAR 20 THUỘC TÍNH KHÓA
NGAY_THU DATETIME
SO_TIEN VARCHAR 45
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 18
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân
VIETHANIT Hệ Thống Quản Lý Ký Túc Xá
TAI SAN
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
MA_TAI_SAN INTERGER THUỘC TÍNH KHÓA
TEN_TAI_SAN VARCHAR 45
DOI TUONG
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
MA_DOI_TUONG INTERGER THUỘC TÍNH KHÓA
TEN_DOI_TUONG VARCHAR 60
3.2.2.2. Biểu diễn mô hình quan niệm ERD
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Huyên CCLT010033 Trang 19
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Tân