Tài liệu Các vật liệu dùng trong xử lý nước - Pdf 10

1. Giới thiệu :
• Nước sản xuất: Nga. Sản phẩm được Cơ quan quản lý bằng
sáng chế và thương hiệu của Cộng hòa Liên bang Nga cấp
bằng sáng chế số 2141375, ngày 15/12/1998.
• Vật liệu lọc đa năng ODM-2F là sản phẩm thiên nhiên (thành
phần chính là diatomit, zeolit, bentonit) được hoạt hóa ở nhiệt
độ cao, đưa vào ứng dụng từ năm 1998 trong nhiều công trình
ở Nga, Ukraina, Uzbekistan,… (tại các thành phố Matxcơva,
Perma, Yekaterinburg, Irkustsk, Omsk) và nhiều quốc gia khác.
Sử dụng tại Việt Nam từ năm 2002.
• Phạm vi ứng dụng: có thể thay thế đồng thời cả cát thạch anh,
hạt xúc tác và than hoạt tính trong quy trình công nghệ xử lý
nước và nước thải. Sản phẩm được chứng nhận an toàn cho sử
dụng cấp nước sinh hoạt và ăn uống.
• Đặc tính: là chất hấp phụ, hấp thụ và là vật liệu lọc đa năng.
• Thành phần hóa học cơ bản : SiO
2
<= 84%; Fe
2
O
3
<= 3,2%;
Al
2
O
3
+ MgO + CaO = 8%;
2. Đặc tính kỹ thuật :
Chỉ tiêu Đơn vị Thông số
Kích thước hạt mm 0,8 - 2,0
Tỷ trọng kg/m

hợp với hạt nâng pH (LS) hoặc nâng pH bằng hóa chất (pH tối
ưu cho quá trình khử sắt là 6,5). Hàm lượng sắt đầu vào <=
35mg/l.
• Vận tốc lọc: 5-20 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở
hoặc bể lọc áp lực. Hướng lọc từ trên xuống.
• Hạt ODM-2F không cần hoàn nguyên (ngoại trừ quy trình khử
Flo). Sau một thời gian sử dụng khoảng 3-5 năm (tùy theo chất
lượng nước nguồn và yêu cầu xử lý) cần thay mới hạt.
6. Khuyến cáo sử dụng :
• Vận tốc lọc và chiều dày lớp vật liệu lọc ODM-2F sẽ được điều
chỉnh theo hàm lượng sắt hoặc các chất ô nhiễm có trong
nguồn nước. Để xử lý nước ngầm nên bố trí thiết bị làm
thoáng, sục khí hoặc ejector phía trước bể lọc để cung cấp
thêm oxy cho quá trình oxy hóa sắt.
• Để tăng hiệu quả xử lý đối với nước nguồn có độ pH thấp, nên
sử dụng kết hợp với hạt nâng pH (LS). Độ dày lớp hạt LS được
điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn và tốc độ lọc (tham
khảo phần hướng dẫn sử dụng hạt LS). Hoặc sử dụng kèm các
hóa chất nâng pH như NaOH, Na
2
CO
3
, vôi.
• Để tạo độ trong cho nước cần bố trí dưới lớp ODM-2F một lớp
cát thạch anh dày 0,2-0,3m.
• Trong các thiết bị khử sắt hàm lượng cao trên 5 mg/l: nên bố
trí chiều cao lớp ODM-2F tối thiểu là 0.8m, vận tốc lọc không
vượt quá 20 m/h. Hiệu quả xử lý sẽ tốt hơn sau khi vận hành
3-4 ngày (thời gian đầu để tạo lớp màng xúc tác trên bề mặt
hạt).

3
-
Na
+
Tổng dung lượng trao đổi eq/l 1,8
Độ ẩm % 54 - 60
Cở hạt mm 0,3 - 1,2mm
Độ trương nở (Na -> H) % 6
Trọng lượng vận chuyển kg/m
3
741
Tương đương: Purolite C100, Dowex HCR-S, Amberlite IR120, Lewatit S100
3. Khuyến cáo sử dụng :
Nhiệt độ làm việc tối đa : 140oC
Khoảng pH làm việc : 0-14
Độ dày tối thiểu của lớp vật
liệu
: 750-1.500 mm
Tốc độ lọc tối đa : 60 m/giờ
Tốc độ rửa ngược : 9 m/giờ
Thời gian rửa ngược : 5 phút
Tốc độ tái sinh : 3-18 m/giờ
Thời gian hút hóa chất tái
sinh
: 20-30 phút
Nồng độ dung dịch tái sinh : H
2
SO
4
=1-8%, hoặc HCl =4-8%, hoặc NaCl =10-

Trọng lượng vận chuyển kg/m
3
800
Tương đương: Purolite C100, Dowex HCRW2, Amberlite IR120H, Lewatit S100
3. KKhyến cáo sử dụng :
Nhiệt độ làm việc tối đa : 120oC
Khoảng pH làm việc : 0-14
Độ dày tối thiểu của lớp vật
liệu
: 750 mm
Tốc độ lọc : 10-30 m/giờ
Tốc độ rửa ngược : 5 m/giờ
Thời gian rửa ngược : 5 phút
Tốc độ tái sinh : 3-18 m/giờ
Thời gian hút hóa chất tái sinh : 30-45 phút
Nồng độ dung dịch tái sinh : H
2
SO
4
= 1-8%, hoặc HCl = 4-8%
Tổng lưu lượng nước rửa : 3-6 lần thể tích hạt nhựa
4. Yêu cầu chất lượng nước cấp vào cột lọc cation:
• Độ đục < 2 NTU
• Sắt tổng cộng < 0,5 mg/L (ở dạng sắt Fe
2+
)
• Hàm lượng Clo dư = 0 mg/L
• Chất hữu cơ < 2 mg/L
[04] GS300 - Nhựa trao đổi anion gốc bazơ mạnh
1. Giới thiệu :

60oC
70oC
Khoảng pH làm việc : 0-14
Độ dày tối thiểu của lớp vật
liệu
: 750-1.500 mm
Tốc độ lọc tối đa : 60 m/giờ
Tốc độ rửa ngược : 3 m/giờ
Thời gian rửa ngược : 5 phút
Tốc độ tái sinh : 3-18 m/giờ
Thời gian hút hóa chất tái sinh : 30-45 phút
Nồng độ dung dịch tái sinh : NaOH = 2-5% hoặc NaCl = 10-15%
Tổng lưu lượng nước rửa : 3-6 lần thể tích hạt nhựa
4. Yêu cầu chất lượng nước cấp vào cột lọc anion :
• Độ đục < 2 NTU
• Sắt tổng cộng = 0 mg/L
• Hàm lượng Clo dư = 0 mg/L
• Chất hữu cơ < 2 mg/L
[05] FFIP - Nhựa trao đổi anion gốc bazơ mạnh
1. Giới thiệu :
• Indion FFIP là loại nhựa trao đổi anion gốc bazơ mạnh – dạng 1 (tính kiềm mạnh nhất), dạng hạt, được
sản xuất từ polystyrene copolymer với nhóm chức trimethyl benzyl ammonium (-N+R3).
• Indion FFIP là loại nhựa có dung lượng trao đổi, độ thẩm thấu và độ bền cơ học cao, có khả năng tái
sinh nhanh. Với cấu trúc lổ đồng nhất, Indion FFIP ít bị nhiễm bẫn bởi các chất hữu cơ và dễ dàng rửa
sạch khi tái sinh. Indion FFIP thường được sử dụng trong các thiết bị sản xuất nước siêu tinh khiết vì có
khả năng khử các axít yếu như silic và cabonic. Có thể dùng trong bể lọc anion hoặc bể lọc cation-anion
hỗn hợp.
• Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaOH theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng
nước. Độ bền sử dụng: ít nhất 3 năm nếu thực hiện theo đúng quy trình của nhà sản xuất.
• Indion FFIP là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn Độ từ năm 1964 và được xuất

Thời gian hút hóa chất tái sinh : 30-45 phút
Nồng độ dung dịch tái sinh : NaOH 2-5%
Tổng lưu lượng nước rửa : 3-6 lần thể tích hạt nhựa
4. Yêu cầu chất lượng nước cấp vào cột lọc anion:
• Độ đục < 2 NTU
• Sắt tổng cộng = 0 mg/L
• Hàm lượng Clo dư = 0 mg/L
• Chất hữu cơ < 2 mg/L
[06] MB6SR - Nhựa trao đổi cation & anion hỗn hợp (Mixed-Bed)
INDION MB-6SR (Ion Exchange – Ấn Độ)
I. Giới thiệu :
Indion MB-6SR là nhựa trao đổi cation-anion hỗn hợp, dạng hạt, có thành phần chính là
hai loại hạt trao đổi cation gốc axit mạnh Indion 225H và hạt trao đổi anion gốc bazơ
mạnh Indion FFIP. Cấu trúc polystyrene liên ết với hai nhóm chức –SO

-
3
và –N
+
R
3
.
Indion MB-6SR được dùng trong bể lọc cation-anion hỗn hợp để sản xuất nước siêu tinh
khiết.
Khi độ trao đổi bão hòa có thể tách riêng hai loại hạt và tái sinh bằng dung dịch HCl /
H
2
SO
4
và dung dịch NaOH theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước. Độ bền sử

cation, anion riêng biệt.
[07] LS - Đá nâng pH
1. Giới thiệu
• Công dụng: nâng độ pH của nước.
• Thành phần hóa học cơ bản: CaCO
3
> 90%.
2. Đặc tính kỹ thuật :
• Kích thước hạt: 1,5-2,5mm
• Tỷ trọng: 1.500 kg/m
3

• Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh.
3. Ưu điểm :
• Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hoá chất, bơm định lượng.
• Không tạo độ pH quá cao như trường hợp hạt corosex. Không tạo màng trên bề mặt nước. Nếu ngâm
lâu trong nước sẽ tạo độ pH ổn định khoảng 7,5.
• Vận hành đơn giản.
• Giá cả thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu ngoại nhập.
• Có thể đưa vào bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể lọc.
4. Phạm vi ứng dụng :
• pH nước đầu vào > 4,0.
• Vận tốc lọc: 5-15 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
• Hạt LS không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo chất lượng
nước nguồn) cần bổ sung hạt.
5. Khuyến cáo sử dụng :
• Hạt LS có thể sử dụng kết hợp với ODM-2F, ODM-3F, cát thạch anh để nâng pH, tạo độ trong cho nước
đồng thời khử các chất ô nhiễm khác, nếu có, trong nguồn nước. Khi sử dụng kết hợp, phải bố trí hạt LS
phía trên cùng của bình lọc.
• Ngoài ra, hạt LS có thể được sử dụng riêng lẻ trong một thiết bị chỉ với mục đích nâng pH. Để tăng độ

4
.
5. Khuyến cáo sử dụng :
• Nếu nguồn nước có độ pH thấp, có thể sử dụng hạt LS hoặc hóa chất để nâng pH nước nguồn trước khi
cho qua lớp vật liệu xúc tác MS. Phía dưới lớp MS nên bố trí thêm một lớp cát thạch anh để giữ oxyt sắt
và mangan, tạo độ trong cho nước.
• Độ dày lớp MS được điều chỉnh theo hàm lượng sắt và mangan có trong nước nguồn nhưng không được
nhỏ hơn 300 mm.
• Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát
thông thường.
• Rửa sạch hạt MS trước khi sử dụng.
[09] AC(g) - Than hoạt tính dạng hạt
1. Giới thiêu:
• Công dụng: khử màu, mùi, kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu.
2. Đặc tính kỹ thuật :
• Kích thước hạt: 1,68-3,36 mm (mesh size 6-12); 2,36-4,76 mm (mesh size 4-8)
• Tỷ trọng: 520-550 kg/m
3

• Dạng hạt màu đen, khô, rời, có góc cạnh.
• Các chỉ tiêu cơ bản:
Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
Chỉ số iod mg/g 650 - 850
Độ hấp phụ CCl
4
% 40 - 60
Benzene % 23 - 33
Methylene Blue ml/g 130 - 170
Chỉ số độ cứng % >=95
Độ tro % 2 - 5

Hình dạng Bột màu đen
Hấp thụ caramen % ≥ 95
Hấp thụ MSG % ≥ 10
Độ tro % ≤ 4
Ca + Mg % ≤ 0,25
Fe % ≤ 0,1
Cl % ≤ 0,15
Kim loại nặng % ≤ 0,01
Độ ẩm % ≤ 10
pH 3,5 - 5,0
Kích thước hạt < 0,74mm % ≥ 85
[11] AN - Than Anthraxít
1. Giới thiệu
• Công dụng: loại bỏ tạp chất lơ lửng trong nước.
2. Đặc tính kỹ thuật :
• Kích thước hạt: 1.5-3.5mm; 0.7-1.2mm
• Dung trọng: 700-800 kg/m3 (tùy theo kích thước)
• Độ xốp : lớn hơn 45%
• Thành phần hóa học cơ bản: cacbon 92%
• Dạng hạt màu đen, khô rời, có góc cạnh.
3. Ưu điểm :
• Do có dung tích chứa cặn lớn nên thích hợp để xử lý nước có độ đục cao. Tăng chu kỳ lọc.
• Có thể sử dụng chung với cát trong các bể lọc đang sử dụng mà không thay đổi cấu trúc bể.
4. Phạm vi ứng dụng :
• Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc bể lọc áp lực. Hướng lọc từ trên xuống.
5. Khuyến cáo sử dụng :
• Kết hợp với cát lọc để loại bỏ tạp chất lơ lửng trong nước.
• Chiều dày tối thiểu của lớp than là 0,40-0,45 m.
• Ngay sau khi thay lớp vật liệu lọc cần tiến hành rửa ngược để loại bỏ lớp bụi than.
• Rửa lọc: rửa ngược khi chu kỳ lọc kết thúc. Cường độ nước rửa 10-12 l/s.m

trở thành vật liệu xúc tác quá trình oxy hóa sắt và mangan rất hiệu quả. Do vậy hạt càng sử dụng lâu
càng tốt.
4. Hướng dẫn sử dụng xử lý nước mặt:
• Nguồn nước có độ đục thấp (< 100 NTU): sử dụng hạt lọc 2-3mm, độ dày lớp vật liệu lọc 1m.
• Nguồn nước có độ đục 100-300 NTU: sử dụng 1.5-2mm, độ dày 1m.
• Nguồn nước có độ đục > 300 NTU: không khuyến cáo sử dụng.
5. Hướng dẫn sử dụng xử lý nước thải:
• Là giá thể sinh học cho quá trình xử lý hiếu khí, kỵ khí bằng vi sinh vật sinh trưởng bám dính: sử dụng
hạt 3-5mm.
6. Xả rửa:
• Khi chất lượng nước xấu đi cần tiến hành rửa lọc bằng cách xả bỏ 1m nước phía trên lớp vật liệu (sử
dụng nước thô, không cần bơm rửa lọc). Sau đó lặp lại chu trình lọc như cũ.
[13] ODM-1F-A : Vật liệu xử lý nước nuôi trồng thủy sản
1. Giới thiệu :
• Cát hoạt tính ODM-1F-A được sử dụng để xử lý nước nuôi trồng thủy sản.
• Phạm vi ứng dụng: xử lý tuần hoàn nước hồ nuôi tôm, cá, ba ba, cá sấu,… hoặc rải lên đáy hồ để làm
trong sạch môi trường nước trong hồ.
• Đặc tính: là chất hấp phụ đa năng.
• Thành phần hóa học cơ bản : SiO
2
<= 84%; Fe
2
O
3
<= 3,2%; Al
2
O
3
+ MgO + CaO = 8%;
2. Đặc tính kỹ thuật :

1. Giới thiệu :
• Cát hoạt tính ODM-1F-C được sử dụng để xử lý các sự cố môi trường do việc đổ, tràn các loại hóa chất
dễ cháy hoặc có tính ăn mòn như dầu, axit, bazơ,… bằng cách hấp thu vào thành phần hạt.
• ODM-1F-C còn được dùng để làm sạch không khí nhờ cơ chế trao đổi ion, hấp phụ, liên kết tĩnh điện và
liên kết Vandevan.
• Phạm vi ứng dụng: xử lý các sự cố tràn hóa chất trên mặt đất tại các nhà máy sản xuất hoá chất, xí
nghiệp luyện kim, xưởng sửa chữa tàu, nhà máy sản xuất ô tô,… Được dùng trong các thiết bị lọc không
khí.
• Đặc tính: là chất hấp phụ đa năng.
• Thành phần hóa học cơ bản : SiO
2
<= 84%; Fe
2
O
3
<= 3,2%; Al
2
O
3
+ MgO + CaO = 8%;
2. Đặc tính kỹ thuật :
Chỉ tiêu Đơn vị Thông số
Kích thước hạt mm 0,5 - 2,0
Tỷ trọng kg/m
3
550
Diện tích bề mặt m
2
/g 200
Độ xốp % 80

dung dịch axit
- Trung hoà bằng vữa xi măng hoặc d.dịch kiềm để ngăn ngừa tác
hại đến môi trường.
- Chuyển đến nhà máy hóa chất để tái sinh hạt bằng phương pháp
bốc hơi và thu hồi axit.
Hấp thu
dung dịch kiềm
- Trung hòa bằng nước thải chứa axit hoặc nước thải có pH thấp.
- Sau khi hấp thu chất kiềm, ODM-1F-C sẽ tạo thành muối silicat
của kim loại kiềm (thủy tinh lỏng), có thể sử dụng trong ngành xây
dựng làm chất chống thấm, sản xuất xi măng chống ăn mòn axit,…
Hấp thu
dầu
- Sử dụng làm nhiên liệu trong các lò đốt hoặc lò hơi công suất
nhỏ.
- Dùng làm chất độn để sản xuất bê tông nhựa đường.
6. Khuyến cáo sử dụng :
• Sản phẩm được dự trữ tại các nhà máy hóa chất hoặc các xưởng sửa chữa tàu, ô tô. Khi có sự cố tràn
hóa chất, đổ vật liệu ODM-1F-C thành lớp mỏng để hút hoá chất. Sau đó hốt trở lại thùng chứa để đưa
về bãi thải rác công nghiệp hoặc xử lý để thu hồi hóa chất.
• Sản phẩm ODM-1F-C được dùng làm vật liệu lọc trong thiết bị lọc không khí tại các nhà máy.
[15] ODM-3F : Vật liệu đa năng thế hệ mới, đặc biệt khử mangan
1. Giới thiệu :
• Vật liệu lọc đa năng ODM-3F là sản phẩm thiên nhiên (thành phần chính là diatomit, zeolit, bentonit)
được hoạt hóa ở nhiệt độ cao, đưa vào ứng dụng từ năm 2003 trong nhiều công trình tại thành phố
Matxcơva, vùng Uran – Xiberi (Nga).
• Phạm vi ứng dụng: được sử dụng trong quy trình tinh chế nước. Sản phẩm được chứng nhận an toàn
cho sử dụng trong cấp nước sinh hoạt và ăn uống.
• Đặc tính: là chất hấp phụ, hấp thụ và là vật liệu lọc đa năng.
2. Đặc tính kỹ thuật :

• Vận tốc lọc và chiều dày lớp vật liệu lọc ODM-3F sẽ được điều chỉnh theo hàm lượng sắt, mangan hoặc
các chất ô nhiễm có trong nguồn nước.
• Để xử lý nước ngầm nên bố trí thiết bị làm thoáng, sục khí hoặc ejector phía trước bể lọc để cung cấp
thêm oxy cho quá trình oxy hóa sắt và mangan.
• Để tăng hiệu quả xử lý đối với nước nguồn có độ pH thấp, nên sử dụng kết hợp với hạt nâng pH (LS).
Độ dày lớp hạt LS được điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn và tốc độ lọc (tham khảo phần hướng
dẫn sử dụng hạt LS). Hoặc sử dụng kèm các hóa chất nâng pH như NaOH, Na
2
CO
3
, vôi.
• Để tạo độ trong cho nước cần bố trí dưới lớp ODM-3F một lớp cát thạch anh dày 0.2-0.3m.
• Trong các thiết bị khử sắt hàm lượng cao trên 5 mg/l: nên bố trí chiều cao lớp ODM-3F tối thiểu là 0.8m,
vận tốc lọc không vượt quá 20 m/giờ. Đối với quy trình xử lý mangan, vận tốc lọc không vượt quá
10m/giờ.
• Cần rửa sạch hạt ODM-3F trước khi đưa công trình vào sử dụng.
• Rửa lọc định kỳ bằng quy trình rửa ngược. Chu kỳ rửa lọc 1-2 lần/ngàyđêm. Cường độ nước rửa để có
độ giản nở của lớp vật liệu đạt 30% là 15 l/s.m
2
. Thời gian rửa 15-20 phút.
1. Giới thiệu :
• Sản xuất tại Ấn độ.
• Công dụng: chất keo tụ dùng trong xử lý nước và nước thải.
• Thành phần hóa học cơ bản: polyaluminium chloride, có thêm chất khử trùng gốc clorin.
2. Đặc tính kỹ thuật :
Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
Màu sắc Bột màu trắng
Tỷ trọng tấn/m
3
0,90 - 0,95

• Model 2850
• Model 2900
• Model 3150
• Model 3900
• Model BR-A
• Model 5600
• Model 5600 SE
• Model 7000
• Model 9500
• Model BR-C

[20] Thông số kỹ thuật của màng MBR :
MBR là viết tắt cụm từ Membrane Bio-Reactor (Bể lọc sinh học bằng màng), có thể
định nghĩa tổng quát là hệ thống xử lý vi sinh của nước thải bằng công nghệ lọc
màng.
• Chúng đạt hiệu quả rất cao đã được kiểm chứng trong việc khử cả thành phần vô cơ lẫn hữu cơ cũng
như vi sinh vật trong nước thải.
• MBR có thể được ứng dụng với bể lọc kỵ khí hay hiếu khí.
• Việc ứng dụng MBR - kết hợp giữa công nghệ lọc màng và bể lọc sinh học như là một công đoạn trong
quy trình xử lý nước thải có thể thay thế (trong vài trường hợp) cho vai trò tách cặn của bể lắng bậc hai
và bể lọc nước đầu vào, do vậy có thể lược bỏ bể lắng bậc hai và vận hành với nồng độ MLSS cao hơn.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ với MBR:

Sơ đồ kiểu đặt ngập và kiểu đặt ngoài của môđun màng MBR:
Thông số kỹ thuật màng model MBR-1000:
Vật liệu chế tạo : Polypropylene
Độ dày mao dẫn : 40 ~ 50 µm
Đường kính bó mao dẫn : 450 µm
Đường kính khe mao dẫn : 0.01 ~ 0.2 µm
Độ thấm khí : 7.0 x 10-2 cm3/cm2 • S • cmHg

3
H
2
CO
3
<=> H
2
O + CO
2

Vấn đề nước cứng và hiện tượng đóng cáu cặn trên đường ống và trong các thiết bị trao
đổi nhiệt gây thiệt hại rất lớn cho các doanh nghiệp, cụ thể là tăng chiều dày thành ống /
bình chứa, giảm đường kính ống dẫn đến việc giảm hiệu suất trao đổi nhiệt, tăng chi phí
sử dụng điện năng (22-30%), gây ăn mòn và rút ngắn thời gian sử dụng thiết bị.
Để khắc phục tình trạng này, phổ biến nhất hiện nay là phương pháp tẩy rửa thủ công kết
hợp với việc sử dụng hóa chất. Đây là chỉ là biện pháp thụ động nhằm khắc phục hậu quả
sau khi cáu cặn đã làm tắc hệ thống và gián đoạn hoạt động sản xuất. Ngoài ra, phương
pháp này còn có nhiều yếu điểm như: kéo dài thời gian ngừng máy, tốn kém chi phí hóa
chất và nhân công, gây ăn mòn thiết bị, gây ô nhiễm môi trường,…
Một trong những kỹ thuật mới có tác dụng ngăn ngừa cáu cặn là ứng dụng thiết bị hiệu
ứng từ. Đây là một phương pháp xử lý không cần dùng hóa chất, điện năng và an toàn về
mặt môi trường.
Sau khi chảy qua thiết bị hiệu ứng từ, chất lượng nước không thay đổi, nhưng những
phần tử gây cáu cặn (các ion tạo nên độ cứng trong nước) sẽ không còn khả năng đóng
bám vào hệ thống ống dẫn và thiết bị mà kết lại thành dạng tinh thể lơ lửng trong nước.
Các tinh thể này không mang điện tích, có diện tích bề mặt rất lớn và phân tán đều trong
nước, trở thành hạt nhân kết dính các ion can xi, magiê, hạn chế việc đóng bám vào thành
ống. Lớp cặn cũ trước đây cũng dần dần tan ra và trở nên tơi xốp, dễ tẩy rửa hơn.
Thiết bị hiệu ứng từ đặc biệt phát huy hiệu quả trong trường hợp nước có độ cứng tạm
thời (chứa thành phần Ca(HCO

làm hỏng cấu trúc các tinh thể hút ion canxi, magiê. Do vậy thường lắp đặt thiết bị hiệu ứng từ vào vị trí
phía sau bơm.
• Khi vận tốc dòng chảy không phù hợp với thông số thiết kế của thiết bị.
• Khi trong quy trình có sử dụng các chất oxy hóa nước.
PHẠM VI ỨNG DỤNG
Thiết bị hiệu ứng từ có thể lắp đặt tại các vị trí sau để ngăn ngừa hiện tượng đóng cáu cặn
và làm tan rã lớp cặn cũ đã bám dính lâu ngày:
• Trên đường ống cấp nước, hệ thống nước nóng/lạnh, thiết bị trao đổi nhiệt, đường ống nước cấp cho
máy giặt.
• Đường ống cấp nước cho lò hơi.
• Hệ thống nước làm mát.
• Sử dụng kết hợp với thiết bị làm mềm nước để kéo dài chu kỳ làm việc của các bể lọc cation, giảm thiểu
lượng hóa chất tái sinh.
Cần lưu ý là thiết bị hiệu ứng từ chỉ có tác dụng ngăn ngừa hiện tượng đóng cáu cặn chứ
không làm mềm nước.
Ưu điểm của thiết bị hiệu ứng từ là:
• Lắp đặt đơn giản.
• Không sử dụng năng lượng điện.
• Không sử dụng hóa chất để xử lý nước.
• Không cần bảo trì.
• Thời hạn sử dụng lâu dài, có thể đến 20 năm.
• Là giải pháp xử lý nước an toàn về mặt môi trường.
Ưu điểm của thiết bị hiệu ứng từ MSW so với các thiết bị khác cùng loại:
- So sánh với thiết bị điện từ:
• Thiết bị điện từ sử dụng dòng điện để tạo ra từ trường, từ trường này chỉ có hiệu quả trong một khoảng
cách nhất định, do vậy cần phải bố trí nhiều thiết bị ở các vị trí khác nhau để ngăn ngừa cáu cặn cho cả
hệ thống đướng ống.
• Thiết bị hiệu ứng từ tạo một từ trường cố định từ một hay nhiều nam châm lắp đặt bên trong thiết bị.
Hiệu quả chống cáu cặn được duy trì trong 2-10 ngày, không phụ thuộc khoảng cách từ thiết bị đến vị trí
dòng nước đi qua.

• Tăng mức an toàn trong sản xuất.
• Giảm chi phí điện năng so với trường hợp đóng cáu cặn.
• Giảm thời gian và chi phí kiểm tra, bảo trì đường ống.
4. Lắp đặt trong hệ thống cấp nước cho xưởng giặt:
• Làm giảm sức căng bề mặt của nước nên tiết kiệm hóa chất giặt 30%.
5. Lắp đặt trong hệ thống đường ống có sử dụng bơm:
• Tăng hiệu quả sử dụng do giảm hiện tượng đóng cặn trong bơm.
• Giảm chi phí tiêu thụ điện năng.
• Hạn chế số lần bảo trì.
Cùng mục đích chống cáu cặn, hiệu quả của các phương pháp xử lý khác nhau có thể
đánh giá như sau:
Chỉ tiêu
so sánh
TB hiệu
ứng từ
Thiết bị
điện từ
Thiết bị trao đổi
cation
Chi phí đầu tư Thấp Thấp Cao
Vận hành Đơn giản Đơn giản Phức tạp
Theo dõi chu kỳ lọc,
pha chế hóa chất
Bảo trì Không Có Phức tạp hơn,
Thay thế vật liệu lọc
Đóng bám cáu cặn Không ? tuỳ thuộc vào từ trường
tạo ra bởi cuộn dây & vận
tốc dòng chảy
Không
Chi phí vận hành Không Điện năng Điện năng+hóa chất

• Lắp đặt: nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Kiểu DN
LxD,
mm
Trọng
lượng,
kg
Lưu lượng, m
3
/h
Chú thíchmin TB max
Dy10 21 (1/2”) 132x35 0.50 0.1 0.5 0.9 Nối ren trong
Dy15 21 (1/2”) 183x41 0.80 0.2 1.4 2.5
Dy20 27 (3/4”) 183x43 0.85 0.5 2.3 4.0
Dy25 34 (1”) 183x56 1.35 1.0 4.0 7.0
Dy32 42 (11/4”) 185x60 1.80 1.8 5.9 10
Dy40 49 (11/2”) 168x160 12 2.5 7.8 13 Nối mặt bích
Dy50 60 (2”) 170x180 16.4 3.5 11.7 20
Dy65 80 (21/2”) 216x195 22 5 20 35
Dy80 90 (3”) 271x215 29 8 26.5 45
Dy100 114 (4”) 425x280 49 12 51 90
Dy125 140 (5”) 355x405 95 20 85 170 Nối mặt bích
Cấu tạo
nhiều lõi từ
Dy150 168 (6”) 430x405 99 30 130 260
Dy200 220 (8”) 320x520 222 55 215 435
Dy250 250 (10”) 320x710 398 100 400 700
HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT & VẬN HÀNH
Khi lắp đặt thiết bị hiệu ứng từ cần lưu ý:
• Để thiết bị điện từ làm việc lâu bền, cần loại bỏ hàm lượng sắt có trong nguồn nước bằng cách lắp đặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status