Tài liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế - Pdf 10

Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
CHƯƠNG 5
MÃ HÓA VÀ ĐIỀU CHẾ
Như ta đã biết thông tin cần được chuyển thành tín hiệu trước khi được truyền dẫn
trong môi trường truyền tin.
Phương thức chuyển đổi thông tin thì phụ thuộc vào định dạng ban đầu của thông
tin cũng như format được phần cứng sử dụng. Nếu bạn muốn dùng khói để gởi đi một từ thì
bạn cần biết trước hết các kiểu mẫu khói thích hợp cho từng ký tự trong từ này, trước khi tạo
nên đám lửa.
Một tín hiệu đơn giản không thể mang thông tin một cách đơn giản mà nhất thiết
phải chuyển đổi tín hiệu sao cho máy thu có thể nhận dạng được theo phương thức mà máy
phát gởi đi. Một trong những phương thức truyền đi là chuyển các mẫu này thành các bit 1 và
0 như trong mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange).
Dữ liệu lưu trữ trong máy tính theo dạng 1 và 0, để chuyển các tín hiệu này đi (từ
trong máy tín ra hay ngược lại) dữ liệu thường phải được chuyển đổi từ tín hiệu digital sang
tín hiệu digital hay là quá trình chuyển đổi số-số.
Đôi khi, ta phải chuyển đổi từ tín hiệu analog sang tín hiệu digital (như trong trường hợp
điện thoại) nhằm giảm nhiễu, quá trình này được gọi là chuyển đổi analog-digital hay còn gọi
là lượng tử hóa tín hiệu analog.
Trong một trường hợp khác, ta cần chuyển một tín hiệu digital trong một môi trường
dành cho tín hiệu analog, quá trình này được gọi là chuyển đổi digital-analog hay còn gọi là
điều chế một tín hiệu số.
Thông thường một tín hiệu analog được gởi đi cự ly xa trong một môi trường analog,
tức là tín hiệu cần được điều chế ở tần số cao, quá trình này được gọi là chuyển đổi analog –
analog , hay còn gọi là điều chế tín hiệu analog.
Hình 5.1 trình bày bốn phương pháp chuyển đổi này.
.
Hình 5.1
5.1 CHUYỂN ĐỔI DIGITAL – DIGITAL
Mã hóa hay chuyển đổi số-số là phương pháp biểu diễn dữ liệu số bằng tín hiệu số. Thí
dụ, khi ta chuyển dữ liệu từ máy tính sang máy in, dữ liệu gốc và dữ liệu truyền đều ở dạng

Vấn đề đồng bộ (synchronization): Khi tín hiệu truyền có giá trị không thay đổi thì
máy thu không thể xác định được thời gian tồn tại của một bit. Như thế cần có vấn đề
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 63
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
đồng bộ khi truyền một chuỗi nhiều bit 1 hay bit 0 bằng phương pháp đơn cực do không có
thay đổi trong giá trị điện áp truyền.
Vấn đề đồng bộ thật khó giải quyết trong phương pháp này, hướng giải quyết có thể
làm dùng thêm một dây dẫn để truyền tín hiệu đồng bộ giúp máy thu biết về thời
khỏang của từng bit. Tuy nhiên phương pháp này là không thực tế, do làm gia tăng chi phí
và không kinh tế, nên thực tế phương pháp này không dùng trong truyền tín hiệu số.
5.1.2 Polar:
Phương pháp mã hóa polar dùng hai mức điện áp: một có giá trị dương và một có giá trị
âm, như thế có khả năng loại trừ được thành phần DC. Trong các phương pháp như
Manchester hay Manchester vi sai, thì mỗi bit đều có thành phần điện áp dương hay âm, nên
loại trừ hoàn toàn được thành phần DC
Có nhiều phương pháp mã polar, ta chỉ khảo sát 3 dạng thông dụng nhất là : NRZ
(nonreturn to zero); RZ (return to zero), và biphase. NRZ gồm hai dạng: NRZ-L (nonreturn to
zero – level) và NRZ – I (nonreturn to zero – invert). Trong biphase có hai phương pháp. Thứ
nhất, Manchester, là phương pháp dùng trong mạng ethernet LAN, và dạng thứ hai
Manchester vi sai, thường được dùng trong Token Ring LAN, xem hình 5.
Hình 5.5
5.1.2.1 NRZ (Nonreturn to Zero)
Trong phương pháp này, mức tín hiệu luôn luôn có giá trị là dương hay âm. Có hai dạng
như sau:
+ NRZ – L : mức tín hiệu phụ thuộc vào cách biểu diễn của bit. Gía trị điện áp cao
thường biểu diễn bit 0, và giá trị điện áp âm thường là bit 1 (hay ngược lại); như thế mức tín
hiệu phụ thuộc vào trạng thái của bit.
Vấn đề đặt ra là khi tồn tại một chuỗi dữ liệu gồm nhiều bit 1 hay bit 0. Máy thu nhận
được một chuỗi tín hiệu liên tục và có thể nhận ra được là bao nhiêu bit nhờ đồng hộ của máy
thu, có thể được hay không được đồng bộ với đồng hồ máy phát.

Hình 5.8 vẽ các tín hiệu Manchester và Manchester vi sai cho cùng một loại chuỗi bit.
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 65
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
Hình 5.8
+ Manchester :
Mã hóa Manchester dùng phần đảo tại khoảng giữa của các thời khoảng bit được dùng
cho đồng bộ và biểu diễn bit. Thay đổi từ âm – dương biểu diễn bit 1và từ dương – âm là bit
0. Phương pháp này dùng một chuyển đổi cho hai mục đích, như thế mã Manchester cho phép
có cùng mức đồng bộ như RZ, nhưng chỉ dùng hai mức biên độ.
+ Manchester vi sai :
Trong phương pháp này, phần đảo tại khoảng giữa các thời khoảng bit được dùng cho
đồng bộ, nhưng sự hiện diện hay không hiện diện của việc chuyển trạng thái tại đầu của thời
khoảng được dùng để nhận dạng bit. Có chuyển trạng thái tức là bit 0 và không chuyển trạng
thái là bit 1. Mã Manchester vi sai cần có hai tín hiệu thay đổi để biểu diễn bit 0 và chỉ cần
một cho trường hợp bit 1.
5.1.3 BIPOLAR
Tương tự như RZ, bipolar dùng ba mức điện áp: dương, âm, và zêrô. Khác với RZ,
trong trường hợp này thì mức zêrô lại được dùng để biểu diễn bit 0
Bit 1 được lần lượt biểu diễn từ các giá trị dương rồi âm. Nếu bit 1 đầu tiên là dương,
thi bit 1 kế tiếp sẽ có biên độ có giá trị âm, và cứ thế tiếp tục. Thay đổi này vẫn có giá trị ngay
khi các bit 1 không liên tiếp xuất hiện.
Có ba dạng mã hóa bipolar dùng trong thông tin số: AMI, B8ZS, và HDB3 như trong
hình 5.9.
Hình 5.9
5.1.3.1 AMI (Alternate Mark Inversion)
Là dạng mã bipolar đơn giản nhất, trong thuật ngữ này thì mark có nghĩa là bit 1 (đến từ
ý niệm của điện tín: mark và space). Như thế AMI tức là giá trị 1 tuần tự thay đổi dấu. Giá trị
mức điện áp zero được dùng biểu diễn bit 0, các giá trị bit 1 lần lượt nhận các giá trị điện áp
dương rồi âm, như hình 5.10.
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 66

Thí dụ 1: Dùng mã B8ZS, mã hóa dòng bit 1000000000010. Giả sử cực tính của bit 1
đầu tiên là giá trị dương. Kết quả như vẽ ở hình 5.12:
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 67
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế

Hình 5.12
5.1.3.3 HDB3 (High-Density Bipolar)
Phương pháp này đưa thay đổi vào mẫu tín hiệu AMI khi xuất hiện 4 bit 0 liên tiếp, chứ
không cần là 8 bit như B8ZS, như vẽ ở hình 5.13.
Hình 5.13
Tương tự như trong B8ZS, các mẫu vi phạm trong HDB3 dựa trên cực tính của bit 1
trước đó. Tuy nhiên, HDB3 cũng đồng thời quan sát số bit 1 xuất hiện trong dòng bit kể từ khi
xuất hiện thay thế trước đó. Tổng số bit 1 trong lần thay thế trước đó là lẻ, HDB3 đưa vi phạm
vào vị trí của bit 0 thứ tư liên tiếp. Nếu cực tính của bit trước đó là âm, thì vi phạm là âm.
Khi số bit 1 trước đó là chẵn, HDB3 đưa vi phạm vào vị trí thứ nhất và thứ tư trong
chuỗi bốn bit 0 liên tiếp. Nếu cực tính của bit trước đó là dương, thì các vi phạm là dương.
Như thế, các điểm vi phạm chính là phương pháp máy thu nhận ra và thiết lập đồng bộ
cho hệ thống.
Thí dụ 2: Dùng HDB3, mã hóa dòng bit 10000000000100. Giả sử số của bit 1 trước đó là lẻ
và bit 1 đầu tiên là dương.
Kết quả vẽ ở hình 5.14.
Hình 5.14
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 68
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
5.2 CHUYỂN ĐỔI ANALOG – DIGITAL
Đôi khi ta cũng cần rời rạc hóa tín hiệu tương tự, thí dụ như khi gởi tín hiệu thoại qua
đường dây dài, do tín hiệu số có tính chống nhiễu tốt hơn so với tín hiệu analog. Quá trình này
được gọi là chuyển đổi tương tự - số hay còn gọi là quá trình số hóa tín hiệu analog. Điều này
cho phép giảm thiểu khối lượng lớn các giá trị trong thông tin của tín hiệu analog để có thể
được biểu diễn thành luồng tín hiệu số mà không bị thất thoát thông tin. Hình 5.15 minh họa

Các bit nhị phân này được biến thành tín hiệu số dùng một trong các phương pháp
chuyển đổi số - số đã thảo luận ở chương trước. Hình 5.19 vẽ kết quả của phương pháp điều
chế xung mã PCM của một tín hiệu số được chuyển theo mã unipolar, trong hình chỉ vẽ giá trị
3 mẫu đầu.
Hình 5.19
PCM được thực hiện theo 4 bước: lấy mẫu và giữ (PAM), lượng tử hóa, mã hóa nhị
phân và mã hóa số - số. Hình 5.20 minh họa quá trình này. PCM là phương pháp lấy mẫu tín
hiệu được dùng trong số hóa tín hiệu thoại trong truyền dẫn T-line trong hệ thống viễn thông
Bắc Mỹ.
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 70
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
Hình 5.20
+ Tốc độ lấy mẫu (sampling rate)
Theo định lý Nyquist, để bảo đảm độ chính xác khi khôi phục tín hiệu tín hiệu analog
nguyên thủy dùng phương pháp PAM thì tốc độ lấy mẫu phải ít nhất hai lần tần số cao nhất
của tín hiệu gốc. Thí dụ, để có thể lấy mẫu tín hiệu thoại có tần số cao nhất 4000Hz, ta cần có
tốc độ lấy mẫu là 8000 mẫu/ giây.
Theo định lý Nyquist thì tốc độ lấy mẫu phải lớn hơn hoặc bằng hai lần tần số cao
nhất của tín hiệu.
Tốc độ lấy mẫu hai lần lớn hơn tần số x Hz tức là tín hiệu phải được lấy mẫu tại (½) x
giây. Dùng thí dụ lấy mẫu tín hiệu thoại, tức là một mẫu cho mỗi (1/8000) giây, như minh họa
ở hình 5.21.
Hình 5.21
Thí dụ 3: Hãy cho biết tốc độ lấy mẫu của tín hiệu có băng thông 10kHz ( từ 1khz đến
11khz)?
Giải: Tốc độ lấy mẫu phải là hai lần tần số cao nhất của tín hiệu
Tốc độ lấy mẫu = 2 (11.000) = 22.000 mẫu/ giây.
+ Số bit trong mỗi mẫu
Sau khi tìm được tốc độ lấy mẫu, ta cần xác định số bit cần truyền trong mỗi mẫu. Điều
này tùy thuộc vào mức chính xác cần thiết. Số bit được chọn sao cho tín hiệu gốc có thể được

hiệu tương tự dựa trên thông tin của tín hiệu số (0 và 1). Khi truyền dữ liệu từ một máy
tính sang máy tính khác dùng đường dây điện thoại công cộng, thì ta truyền tín hiệu số của
máy tính, nhưng do dây điện thoại lại mang tín hiệu analog, nên nhất thiết phải chuyển đổi tín
hiệu số này. Tín hiệu số cần được điều chế dùng tín hiệu analog để thể hiện hai giá trị phân
biệt của tín hiệu số, như minh họa ở hình 5.22.
Hình 5.22
Có nhiều cơ chế dùng cho điều chế số-tương tự, ta chỉ thảo luận các phương thức thông
dụng trong thông tin dữ liệu.
Như ta đã biết thì tín hiệu sin được định nghĩa từ ba đặc tính: biên độ, tần số và góc
pha. Trong truyền số liệu thì quan tâm đến các phương pháp sau: ASK (amplitude shift
keying), FSK (frequency shift keying), PSK (phase shift keying). Ngoài ra còn có phương
thức thứ tư là QAM (quadrature amplitude modulation) là phương thức điều chế rất hiệu quả
dùng trong các modem.
Hình 5.23
+ Các yếu tố của chuyển đổi số - tương tự
Có hai yếu tố quan trọng trong chuyển đổi số -tương tư: tốc độ bit/baud và tín hiệu sóng
mang.
Tốc độ bit và tốc độ baud (bit rate and baud rate):
Có hai thuật ngữ thường dùng trong truyền số liệu là tốc độ bit (bit rate) và tốc độ baud
(baud rate). Tốc độ bit là số bit được truyền trong một giây, Tốc độ baud là cho biết số đơn
vị tín hiệu trong một giây cần có để biểu diễn số bit vừa nêu. Khi nói về hiệu quả của máy
tính, thì tốc độ bit luôn là yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, trong truyền số liệu ta lại cần quan
tâm đến hiệu quả truyền dẫn dữ liệu từ nơi này đến nơi khác, như thế khi dùng ít đơn vị tín
hiệu cần có, thì hiệu quả càng cao, và băng thông truyền càng thấp; như thế thì cần chú ý đến
tốc độ baud. Tốc độ baud xác định băng thông cần thiết để truyền tín hiệu.
Tốc độ bit là tốc độ baud nhân với số bit trong mỗi đơn vị tín hiệu. Tốc độ baud là tốc
độ bit chia cho số bit biểu diễn trong mỗi đơn vị truyền.
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 72
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
Tốc độ bit là số bit trong mỗi giây.

Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 73
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
Điều không may là truyền dẫn ASK thường rất nhạy cảm với nhiễu. Nhiễu này
thường là các tín hiệu điện áp xuất hiện trên đường dây từ các nguồn tín hiệu khác ảnh
hưởng được lên biên độ của tín hiệu ASK.
Ngoài ra, còn có một phương pháp ASK thông dụng và được gọi là OOK (on-off
keying). Trong OOK thì có một giá trị bit tương đương với không có điện áp. Điều này cho
phép tiết kiệm đáng kể năng lượng truyền tin.
Băng thông dùng cho ASK:
Khi phân tích phổ tín hiệu điều chế ASK, ta có giá trị phổ vẽ ở hình 25 trong đó có các
yếu tố quan trọng là sóng mang fc ở giữa, các giá trị fc – N
baud
/2 và fc + N
baud
/2 ở hai biên.
Hình 5.25
Băng thông cần thiết cho ASK được tính theo:
BW = (1+d) . N
baud
= (1+d) . R
baud
≈ R
baud
Trong đó:
BW: băng thông
R
baud
, N
baud
: tốc độ baud

5.3.2 FSK (frequency shift keying):
Trong phương pháp này, tần số của tín hiệu sóng mang thay đổi để biểu diễn các bit 1
và 0, trong khi biên độ và góc pha được giữ không thay đổi như vẽ ở hình 5.27. FSK tránh
được hầu hết các dạng nhiễu của ASK. Do máy thu chỉ quan tâm đến yếu tố thay đổi tần số
trong một chu kỳ, nên bỏ qua được các nhiễu điện áp. Yếu tố giới hạn lên FSK là khả năng
vật lý của sóng mang.
Hình 5.27
Băng thông của FSK:
Do FSK dịch chuyển giữa hai tần số sóng mang, nên cũng đơn giản trong phân tích
chúng như hai tần số cùng tồng tại. Có thể nói rằng phổ FSK chính là tổ hợp của hai phổ ASK
tập trung quanh f
C0
và f
C1
. Băng thông cần thiết để truyền dẫn FSK chính là tốc độ baud của tín
hiệu cộng với độ dịch tần số (sai biệt giữa hai tần số sóng mang) như vẽ ở hình 5.28:
BW = /f
C0
- f
C1
/+ N
baud
= ∆f + N
baud
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 75
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
Tuy chỉ có hai tần số sóng mang, nhưng quá trình điều chế cũng tạo ra tín hiệu hỗn hợp
là tổ hợp của nhiều tín hiệu đơn giản, với các tần số khác nhau.
Thí dụ 11 : Tìm băng thông tối thiểu của tín hiệu FSK truyền với tốc độ bit 2kbps. Chế độ
truyền dẫn bán song công và các sóng mang cách 3kHz.

C1
-

f
C0
)+ Tốc độ baud
Nên Tốc độ baud = BW - (f
C1
-

f
C0
) = 6.000 – 2.000 = 4.000 baud/s
Đồng thời, do tốc độ baud bằng tốc độ bit nên tốc độ bit cũng là 4.000 bps
Hình 5.28
5.3.3 PSK (phase shift keying):
Trong phương pháp này, pha của sóng mang thay đổi để biểu diễn các bit 1 và 0. Các
giá trị biên độ và tần số không đổi. Thí dụ, nếu ta bắt đầu với góc pha 0
0
để biểu diễn bit 0 và
giá trị 180
0
để gởi giá trị bit 1. Góc pha của tín hiệu không đổi trong 1 chu kỳ bit (0 hay 1)
như vẽ ở hình 5.29.
Hình 5.29
Phương thức vừa trình bày thường được gọi là 2-PSK hay BPSK, do ta chỉ dùng hai góc
pha khác nhau (0
0
và 180
0

. Với 8 góc pha khác nhau, dùng ba bit (một tribit), theo đó quan hệ giữa số bit tạo
thay đổi với góc pha là lũy thừa của hai. Đồng thời 8–PSK cũng cho phép truyền nhanh gấp
3 lần so với 2 – PSK, như minh họa ở hình 33.
Hình 5.33
Băng thông dùng cho PSK:
Băng thông tối thiểu dùng cho truyền dẫn PSK thì tương tự như của ASK, tuy nhiên tốc
độ bit tối đa thì lớn hơn nhiều lần. Tức là tuy có cùng tốc độ baud tối đa giữa ASK và PSK,
nhung tốc độ bit của PSK dùng cùng băng thông này có thể lớn hơn hai hay nhiều lần như
minh họa ở hình 5.34.
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 77
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
Hình 5.34
Thí dụ 13 : Tìm băng thông của tín hiệu QPSK, với tốc độ 2kbps theo chế độ bán song công.
Giải: Trong phương pháp 4 – PSK thì tốc độ baud là phân nửa tốc độ bit, như thế là 1.000.
Trong tín hiệu PSK thì tín hiệu có băng thông bằng tốc độ baud, nên băng thông là 1.000 Hz
Thí dụ 14 : Cho tín hiệu 8–PSK có băng thông 5.000 Hz, tìm tốc độ bit và tốc độ baud?
Giải: Trong PSK thì tốc độ baud bằng với băng thông, tức là tốc độ baud bằng 5.000, còn tốc
độ bit bằng ba lần tốc độ baud tức là 15.000 bps.
5.3.4 QAM (quadrature Amplitude Modulation)
PSK bị giới hạn từ khả năng phân biệt các thay đổi góc pha nhỏ của thiết bị, điều này
làm giảm tốc độ bit.
Từ trước đến nay, ta chỉ mới khảo sát riêng lẻ các yếu tố biên độ, góac pha và tần số của
sóng mang, nhưng khả năng phối hợp của chúng ra sao? Giới hạn về băng thông của FSK
không cho phép kết hợp phương thức này với các phương thức còn lại. Tuy nhiên, có thể kết
hợp ASK và PSK để tạo nên phương thức QAM (quadrature amplitude modulation).
QAM là phương thức kết hợp giữa ASK và PSK sao cho ta khai thác được tối đa sự
khác biệt giữa dibit (2bit), tribit(3bit) quabit(4bit)….
Có nhiều khả năng biến thể của QAM, về mặt lý thuyết thì có rất nhiều. Hình 35 có
thấy hai khả năng cấu hình nên 4 – QAM và 8 – QAM, Trong hai trường hợp thì số lần thay
đổi biên độ thường ít hơn thay đổi của góc pha. Do nhiểu ảnh hưởng lên được biên độ của tín

Hình 5.38
Bảng 1
Modulation Units Bits/Baud Baud Rate Bit Rate
ASK, FSK, 2-PSK
4-PSK, 4-QAM
8-PSK, 8-QAM
16-QAM
32-QAM
64-QAM
128-QAM
256-QAM
Bit
Dibit
Tribit
Quadbit
Pentabit
Hexabit
Septabit
Octabit
1
2
3
4
5
6
7
8
N
N
N

là 72.000/6 = 12.000 baud
5.4 CHUYỂN ĐỔI ANALOG –ANALOG
Đây là phương pháp chuyển đổi tín hiệu analog sang dạng analog khác để có thể truyền
dẫn được, như minh họa ở hình 5.39.
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 80
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
Hình 5.39
Có ba phương pháp là AM (Amplitude Modulation), FM (Frequency Modulation) và
PM (Phase Modulation) như vẽ ở hình 5.40.
Hình 5.40
5.4.1AM (Amplitude Modulation):
Trong phương thức này, sóng mang được điều chế sao cho biên độ thay đổi theo tín
hiệu điều chế, trong khi các giá trị tần số và góc pha được giữ không đổi nhu vẽ ở hình 41,
trong đó tín hiệu điều chế trở thành đường bao của sóng mang.
Hình 5.41
+ Băng thông của tín hiệu AM:
Băng thông của tín hiệu AM thì bằng hai lần băng thông của tín hiệu điều chế và bao
phủ vùng xung quanh tần số trung tâm của sóng mang (xem hình 42, trong đó vẽ phổ của tín
hiệu).
Băng thông của tín hiệu voice thường là 5 KHz. Như thế các đài phát thanh AM cần
băng thông tối đa là 10 KHz. Trong thực tế, FCC (Federal Communication Commission) cho
phép mỗi đài AM có băng thông là 10 KHz.
Các đài AM phát các tần số sóng mang từ 530khz đến 1700 KHz (1,7 MHz). Tuy nhiên
các tần số phát này phải được phân cách với ít nhất là 10 KHz (một băng thông AM) nhằm
tránh giao thoa. Nếu một đài phát dùng tần số 1100 KHz, thì tần số sóng mang kế không được
phép bé hơn 1110 KHz (xem hình 5.43).
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 81
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
Hình 5.42
Hình 5.43

Amplitude
AM (Amplitude Modulation)
ASK (Amplitude Shift Keying)
Analog to analog modulation
Baud rate
Biphase (encoding)
B8ZS (Bipolar 8-Zero Substitution)
Bipolar encoding
Carrier signal
Constellation (giản đồ trạng thái -
pha)
Dibit
Differential Manchester encoding
Digital to analog modulation
Digital to digital encoding
Encoding
Frequency
FM (Frequency Modulation)
FSK (Frequency shift Keying)
HDB3 (high-density bipolar 3)
Manchester encoding
NRZ (nonreturn to zero)
NRZ-I (nonreturn to zero, invert)
NRZ –L (nonreturn to zero, level)
Nyquist theorem
Phase
Phase modulation
Phase shift
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 83
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế

Manchester vi sai
c. Bipolar: bit 1 được biểu diễn bằng
các giá trị lần lượt âm và dương
AMI (alternate mark
inversion)
B8ZS (bipolar 8-zero
substitution)
HDB3 (high-density bipolar
3)
 Phương pháp biến đổi tương tự - số
dựa trên phương pháp PCM (pluse
coded modulation.
 PCM bao gồm lấy mẫu, lượng tử hóa
thành lập các bit mã hóa
 Định lý Nyquist cho rằng tốc độ lấy
mẫu phải ít nhất hai lần lớn hơn thành
phần tần số lớn nhất của tín hiệu gốc.
 Phương thức điều chế số - tương tự
được thực hiện theo:
a. ASK – biên độ sóng mang thay đổi
b. FSK - tần số sóng mang thay đổi
c. PSK – phase của sóng mang thay
đổi
d. QAM –cả pha và biên độ của sóng
mang thay đổi
 QAM cho phép tăng tốc độ truyền dẫn
so với các phương thức điều chế số-
tương tự khác.
 Tốc độ baud và tốc độ bit không giống
nhau. Tốc độ bit là số bit truyền trong

Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 84
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
 Trong điều chế FM thì tần số sóng
mang thay đổi theo biên độ của tín hiệu
điều chế
 Trong AM thì băng thông của tín hiệu
AM phải hai lần lớn hơn băng thông
của tín hiệu điều chế.
 Trong FM, thì băng thông của tín hiệu
FM phải lớn hơn 10 lần băng thông của
tín hiệu điều chế.
 Trong điều chế PM thì pha của sóng
mang thay đổi theo biên độ của tín hiệu
điều chế.
BÀI LUYỆN TẬP
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1. Cho biết sự khác biệt giữa mã hóa và
điều chế ?
2. Mã hóa số - số là gì?
3. Chuyển đổi tương tự - số là gì?
4. Chuyển đổi số - tương tự là gì?
5. Chuyển đổi tương tự - tương tự là gì?
6. Cho biết tại sao phương pháp điều chế
tần số tốt hơn so với điều chế biên độ?
7. Ưu điểm của QAM so với ASK hoặc
PSK là gì?
8. Trình bày 3 dạng chuyển đổi số - số ?
9. Thành phần DC là gì?
10. Bài toán đồng bộ trong truyền số liệu là
gì ?

28. Tốc độ baud ảnh hưởng gì lên băng
thông truyền QAM?
29. QAM quan hệ ra sao so với ASK và
PSK?
30. Cho biết các ưu điểm của PSK so với
ASK?
31. Khác biệt giữa AM và ASK?
32. Khác biệt giữa FM và FSK?
33. So sánh băng thông của FM và AM
theo tín hiệu điều chế
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
34. ASK, PSK, FSK và QAM là dạng điều
chế:
a. số - số
Biên dịch: Nguyễn Việt Hùng Trang 85
Bài giảng: Truyền số liệu Chương 5: Mã hóa và điều chế
b. số -tương tự
c. tương tự -tương tự
d. tương tự - số
35. Unipolar, bipolar và polar phương thức
mã hóa:
a. số - số
b. số -tương tự
c. tương tự -tương tự
d. tương tự - số
36. PCM là thí dụ về phương pháp điều
chế nào:
a. số - số
b. số -tương tự
c. tương tự -tương tự

b. 400
c. 800
d. 1600
42. Nếu tốc độ bit của ASK là 1200 bps,
thì tốc độ baud là:
a. 300
b. 400
c. 600
d. 1200
43. Nếu tốc độ bit của tín hiệu FSK là
1200 bps, thì tốc độ baud là:
a. 300
b. 400
c. 600
d. 1200
44. Nếu tốc độ bit của tín hiệu QAM là
3.000 bps và thành phần tín hiệu là
tribit, cho biết tốc độ baud:
a. 300
b. 400
c. 1000
d. 1200
45. Nếu tốc độ baud của tín hiệu QAM là
3.000 và thành phần tín hiệu là tribit,
thì tốc độ bit là:
a. 300
b. 400
c. 1000
d. 9000
46. Nếu tốc độ baud của tín hiệu QAM là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status