Giáo trình
Kinh tế công nghiệp và quản lý chất
lượng
- 1 -
s PHẦN I: KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1.1. Vị trí, vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
1.1.1. Vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Khái niệm công nghiệp
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu
thành nền sản xuất vật chất của xã hội.
Công nghiệp gồm 3 loại hoạt động chủ yếu:
+ Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ;
+ Chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác, của nông lâm ngư nghiệp thành
nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội;
+ Hoạt động dịch vụ sửa chữa các sản phẩm công nghiệp nhằm khôi phục giá trị sử
dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt.
- Vị trí của công nghiệp:
+ Công nghiệp là một trong ba bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế;
Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 1991-2005:
Nông nghiệp: 30.7% 19.6%
Công nghiệp: 25.6% 40.2%
Dịch vụ: 40.3% trong 2 năm 2004, 2005.
+ Công nghiệp là ngành chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ từ các loại tài nguyên
khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm trung gian để sản xuất ra sản phẩm cuối
cùng nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho con người;
năm) của hệ thống công nghiệp và phương thức, biện pháp cơ bản để đạt được mục tiêu dài
hạn ấy.
Chiến lược phát triển công nghiệp phải xác định trạng thái tương lai của công nghiệp
và cách thức đưa công nghiệp đến trạng thái ấy.
1.2.1 Mô hình chiến lược thay thế nhập khẩu
- Khái niệm: Mô hình chiến lược thay thế nhập khẩu là tập trung phát triển mạnh sản xuất
các loại hàng hoá, đặc biệt là hàng tiêu dùng, để thay thế các hàng hoá lâu nay vẫn phải
nhập khẩu từ nước ngoài. Tức là nhằm khai thác các nguồn lực sẵn có trong nước để sản
xuất và mở rộng thị trường, tạo thêm công ăn việc làm, tiết kiệm ngoại tệ
- Tư tưởng cơ bản của mô hình: Lấy thị trường trong nước là trọng tâm trong định hướng
phát triển các ngành công nghiệp.
- Nội dung của chiến lược:
+ Xác định tổng cầu của mỗi loại hàng hóa trên thị trường trong nước: phân tích cơ cấu và
sản lượng hàng hóa đã nhập khẩu, nhu cầu của dân cư và khả năng thanh toán của dân cư;
+ Ban hành các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát
triển các DN phát triển sản xuất hàng hoá trong nước để thay thế hàng nhập khẩu như chính
sách tín dụng, thuế, thủ tục đầu tư.
+ Ban hành các chính sách bảo hộ sản xuất trong nước (thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu,
trợ cấp ). Các chính sách bảo hộ thực hiện qua ba giai đoạn:
Bảo hộ với cường độ cao trong thời gian đầu;
Giảm dần mức độ bảo hộ để các DN trong nước vươn tới trình độ cao hơn;
Xoá bỏ bảo hộ khi các DN trong nước đủ sức khống chế thị trường nội địa và có thể vươn
ra nước ngoài.
- Hạn chế của chiến lược :
- 3 -
+ Chính sách bảo hộ chậm được sửa đổi, gây nên sự ỷ lại của các nhà sản xuất ;
+ Dung lượng thị trường không lớn, tạo nên những cản trở cho sự phát triển sản xuất ;
+ Khả năng vươn ra thị trường nước ngoài bị hạn chế vì h/ hoá kém sức cạnh tranh ;
+ Tình trạng thiếu hụt ngoại tệ không được giải toả, vì lượng NK các điều kiện sản xuất
hàng thay thế tăng lên.
của đất nước đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nước có khả năng sản
xuất có hiệu quả.
- 4 -
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam năm 2001-2010: “ Phát triển nhanh các
ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trườngtrong
nước và đẩy mạnh xuất khẩu như chế biến nông, lâm, thủy sản, may mặc, điện tử – tin học,
một số sản phẩm và hàng tiêu dùng”.
1.3 Cơ cấu công nghiệp
1.3.1 Khái niệm và vai trò của cơ cấu công nghiệp
- Khái niệm cơ cấu công nghiệp
Cơ cấu công nghiệp là số lượng các bộ phận hợp thành công nghiệp và mối quan hệ tương
tác giữa các bộ phận ấy.
+ Số lượng các bộ phận hợp thành hệ thống công nghiệp:
* Phản ánh trình độ phát triển phân công lao động xã hội, trình độ phát triển chung của
công nghiệp;
* Phụ thuộc vào yêu cầu của công tác quản lý công nghiệp của mỗi nước.
+ Mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận hợp thành hệ thống công nghiệp phản ánh sự
phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và kỹ thuật giữa các bộ phận trong một hệ thống thống nhất.
- Vai trò
+ Cơ cấu công nghiệp là để xác định vị trí của bộ phận trong hệ thống, người ta xác định hệ
số vượt của bộ phận K
vi
:
K
vi
=
CN
i
V
V
trong điều tiết kinh tế vĩ mô, đó là; tạo điều kiện hình thành đồng bộ các loại thị trường;
điều tiết thị trường và tạo môi trường, điều kiện cho thị trường và cho các hoạt động kinh
doanh của DN thông qua các chính sách tài chính-tiền tệ, đầu tư, xuất nhập khẩu
1.3.1.2. Tiến bộ khoa học-công nghệ
- Tiến bộ khoa học-công nghệ thúc đẩy sự phát triển phân công lao động xã hội. Trình
độ tiến bộ KH-CN càng cao, phân công lao động càng sâu sắc, sự phân hoá công nghiệp
diễn ra càng mạnh và cơ cấu công nghiệp càng phức tạp.
- Việc thực hiện các nội dung của tiến bộ KH-Cn trong tất cả các lĩnh vực của đời
sống KT-XH đòi hỏi phải phát triển mạnh một số ngành công nghiệp.
- Tiến bộ khoa học-công nghệ không những chỉ tạo ra những khả năng sản xuất mới,
đẩy nhanh nhịp độ phát triển một số ngành, làm tăng tỷ trọng của chúng trong cơ cấu công
nghiệp, mà con tạo ra những nhu cầu mới.
- Tiến bộ khoa học-công nghệ hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên, cho phép phát triển
công nghiệp ngay cả khi những điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
Sự ảnh hưởng của nhân tố này đến cơ cấu công nghiệp phụ thuộc vào chính sách KH-
CN của đất nước.
1.3.1.3. Các nguồn lực và lợi thế của đất nước
- Các loại tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, lâm sản, hải sản) và các điều kiện (thổ
nhưỡng, khí hậu, thời tiết, sông, hồ, bờ biển ), các yếu tố này hoặc trở thành đối tượng lao
động để phát triển các ngành khai thác và chế biến; hoặc trở thành điều kiện để xây dựng và
phát triển các ngành công nghiệp.
- Dân số và lao động được coi là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế nói
chung, công nghiệp nói riêng (Số lượng dân tạo thành thị trường tiêu thụ, trình độ tạo KN
tiếp thu kỹ thuật cao).
- Vị trí địa lý kinh tế của đất nước cũng là một nguồn lực cần được xem xét khi xác
định cơ cấu công nghiệp, điều này cho phép xác định lợi thế của đất nước.
- Sự ổn định về chính trị - xã hội tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển kinh tế,
động viên đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển công nghiệp.
1.3.1.4. Môi trường thể chế
- 6 -
là tìm hiểu CN sẵn có ở các nước PT phần nào thích hợp và có cơ hội thích nghi bên trong
môi trường các nước đang phát triển).
- Lựa chọn công nghệ để phát triển (nhận biết các CN ngoại nhập, trong nước phù
hợp với mục tiêu quốc gia).
- Kiểm soát các công nghệ thích hợp.
1.4.2.1. Phân tích ảnh hưởng của công nghệ được kiến nghị áp dụng
Cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng sau:
- 7 -
+ Ảnh hưởng về kỹ thuật: công suất, năng lực, tin cậy, chất lượng SP, hiệu quả, tính
linh hoạt, qui mô về công nghệ, khả năng sẵn sàng của hạ tầng cơ sở (DV hỗ trợ).
+ Ảnh hưởng về kinh tế: chi phí, nguồn khả năng sẵn có về năng lượng, vật liệu, tài
chính, nhân lực; hiệu quả mang lại; hiệu quả vốn, lợi nhuận, khả năng cạnh tranh và khả
năng mở rộng thị trường.
a. Ảnh hưởng về kinh tế vi mô
+ Mục tiêu cơ bản của phân tích ảnh hưởng về kinh tế vi mô là xác định xem lợi ích
thu được từ một dự án có bù đắp được chi phí bỏ ra hay không (sự phân tích chi phí trên
hiệu quả trực tiếp của dự án).
a.1. Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value- NPV)
∑
=
+
−
=
n
t
t
tt
i
CR
NPV
iCiR
0 0
)1()1(
Trong đó:
R
t
: Thu hồi ròng (lãi ròng + khấu hao) của năm t
C
t
: Vốn đầu tư thực hiện tại năm t
a.3. Suất thu hồi nội bộ (Internal of Return - IRR)
Là lãi suất chiết khấu r mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại của thu nhập ròng vừa bằng
tổng hiện giá vốn đầu tư.
∑ ∑
= =
−−
+=+
T
t
T
t
t
t
t
t
rCrR
0 0
)1()1(
IRR bằng với lãi suất chiết khấu (r) mà ứng với nó NPV=0.
a.4. Tỷ số lợi ích trên chi phí (Benefit/Cost)
C
t
: Chi phí tại năm t
Nếu B/C >1, Dự án có lãi; B/C = 1, dự án hoà vốn; B/C < 1, dự án lỗ.
b. Ảnh hưởng về kinh tế vĩ mô
Bao gồm chi phí và lợi ích đối với Nhà nước, đối với xã hội nói chung:
+ Ảnh hưởng về môi trường: tác động đến môi trường vật chất; đất, nước, không khí;
tác động đến điều kiện sống: sự thuận lợi, tiếng ồn
+ Ảnh hưởng đối với văn hoá, xã hội, tâm lý; đó là sự tác động đến cá nhân-chất
lượng cuộc sống, tác động đến xã hội-các giá trị, khả năng thích hợp của nền văn hóa hiện
có
Phân tích ảnh hưởng của công nghệ
1.4.2.2. Đánh giá thực trạng công nghệ hiện có
Bao gồm:
- Đánh giá thực trạng công nghệ hiện có.
- Đánh giá sự đổi mới công nghệ đã thực hiện và khả năng đổi mới.
Thông qua việc đánh giá thực trạng công nghệ sẽ xác định được điểm xuất phát,
khoảng cách chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước trong khu vực và trên thế giới.
Đây là căn cứ quan trọng cho việc hoạch định chính sách và xây dựng kế hoạch đổi mới
công nghệ (Văn bản của Bộ Khoa học- công nghệ-môi trường).
1.4.2.3. Đánh giá năng lực và nhu cầu công nghệ
+ Đánh giá năng lực công nghệ của các quốc gia (xác định hiện trạng và tiềm năng
của các nguồn tài nguyên TN, tình trạng và hàm lượng công nghệ của các nguồn lực được
sản xuất ra; tình trạng và cấu trúc trình độ của các nguồn nhân lực, tình trạng và mức độ
trưởng thành của các nguồn động lực về thể chế).
- 9 -
Phân tích ảnh
hưởng
Kỹ thuật
Môi trường
1.4.3.2. Căn cứ và phương pháp lựa chọn
+ Nghiên cứu nhu cầu đổi mới công nghệ
- Căn cứ: phải từ mục tiêu phát triển KT-XH, phát triển ngành và mục tiêu phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà xác định mục tiêu cụ thể, trực tiếp của tiến bộ
khoa học-công nghệ, của đổi mới công nghệ.
- Nhu cầu của tiến bộ KH-công nghệ và đổi mới công nghệ (ĐMCN) là nhu cầu mang
tính “dẫn xuất” từ là từ nhu cầu của thị trường về SP và vì DV mà xác định nhu cầu ĐMCN
và chiến lược ĐMCN.
+ Đánh giá trình độ công nghệ hiện có và khả năng cạnh tranh của ngành, của doanh
nghiệp và của đối thủ cạnh tranh
- Cần so sánh đánh giá những công nghệ được các đối thủ cạnh tranh sử dụng.
- Phải phân tích, đánh giá để xác định từng công nghệ cụ thể thuộc loại nào (đánh giá
chung về các xu hướng chung của tiến bộ KH-CN trong và ngoài ngành, những công nghệ
trong các lĩnh vực có liên quan, về khả năng vốn, về lao động để ĐMCN).
+ Dự đoán sự phát triển của công nghệ
- 10 -
- Cần xác định công nghệ đang ở đâu trong quá trình phát triển.
- Cần xác định khuynh hướng của công nghệ trong tương lai ra sao, công nghệ thay
thế nó tiến triển như thế nào và thay đổi sẽ diễn ra như thế nào.
+ Cân đối, xem xét quan hệ cung cầu về đổi mới công nghệ và xu thế phát triển của
công nghệ để lựa chọn công nghệ thích hợp
- Mục tiêu cụ thể của đổi mới công nghệ (tăng trưởng nhanh, bền vững, việc làm,
hiệu quả).
- Đa dạng hoá nhiều trình độ công nghệ ngay trong một doanh nghiệp theo hướng
(hiện đại hoá CN truyền thống, CN hiện có để sử dụng tốt thiết bị máy móc hiện có, tranh
thủ đi ngay vào KT-CN hiện đại với một số SP, một số khâu quyết định chất lượng, năng
suất, khả năng cạnh tranh). L chênh lệch lợi nhuận sau khi thay đổi CN.
{L = (P
1
- Z
Q
T
H
ld
=
(2)
Trong đó: H
lđ
: suất hao phí lao động;
H
lđ
: phản ánh lượng lao động hao phí để tạo ra một đơn vị sản phẩm hay lượng lao
động chứa trong một đơn vị SP.
Khi sử dụng (1) và (2) để tính toán, phân tích và so sánh HQKT cần chú ý mấy điểm
sau:
- Với yếu tố kết quả: khối lượng sản phẩm (Q) có thể sử dụng đơn vị hiện vật hoặc
giá trị để tính toán.
- 11 -
Chỉ tiêu hiện vật phản ánh chính xác kết quả xét trên khía cạnh tạo ra giá trị sử dụng.
Chỉ tiêu giá trị cho phép tổng hợp kết quả trong trường hợp DN sản xuất nhiều loại SP
(or dịch vụ) khác nhau, tuy nhiên nó lại chịu ảnh hưởng của nhân tố giá cả, cơ cấu SP.
- Với yếu tố chi phí (T):
Trước hết, để đánh giá trình độ quản lý và HQ toàn diện của sử dụng LĐ sống, cần so
sánh năng suất LĐ tính cho toàn bộ công nhân viên và CNV sản xuất trực tiếp.
Thứ hai, để đánh giá mức độ hiệu quả của một giải pháp, cần tính cả hao phí LĐ ở khâu
trước sản xuất (nghiên cứu, thiết kế, chế thử ), phục vụ sản xuất chính (sửa chữa, sản xuất
dụng cụ, khuôn Mẫu) và sau sản xuất (quảng cáo, giới thiệu, tiêu thụ ).
Thứ ba, việc tính toán năng suất LĐ giờ phản ánh chính xác HQLĐ sống hơn so với tính
năng suất LĐ theo ngày, tháng hoặc năm.
1.5.1.2. Suất hao phí vốn
: tổng lượng vốn đầu tư cơ bản; V
sx
: tổng lượng vôn sản xuất (gồm vốn CĐ&LĐ).
+ Về nguyên tắc: suất vốn lao động càng nhỏ, hiệu quả kinh tế càng cao, và ng lại.
1.5.1.3. Thời gian hoàn vốn đầu tư
+ Là khoảng thời gian mà vốn đầu tư bỏ ra có thể thu hồi lại được, nhờ lợi nhuận và
khấu hao cơ bản thu được hàng năm (giả định tỷ lệ lãi suất không tính, lãi suất =0).
c
dt
v
K
V
T
+Π
=
(4)
Trong đó: T
v
: thời hạn hoàn vốn đầu tư (năm);
Π
: lợi nhuận thu được trong năm;
K
c
: mức khấu hao cơ bản hàng năm.
+ Thời hạn hoàn vốn phụ thuộc vào:
- Tổng số vốn đầu tư phải bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh.
- Lượng lợi nhuận có thể thu được trong năm.
- Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm.
+ Hệ số hoàn vốn đầu tư (E), biểu hiện trong một năm, một đơn vị vốn đầu tư sẽ được
bồi hoàn bao nhiêu (giả định lãi suất là 0%).
một đơn vị chi phí sản xuất (or hiệu quả của một đơn vị CP).
Z
D
z
Π
=
(7)
- Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận tính theo vốn sản xuất phản ánh mức lợi nhuận thu được từ
một đơn vị vốn sản xuất (or hiệu quả sử dụng vốn sản xuất)
ldcd
v
VV
D
+
Π
=
(8)
Trong đó: D
v
: tỉ suất lợi nhuận tính theo vốn sản xuất
V
cđ
: giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định trong kỳ
V
lđ
: số dư bình quân vốn lưu động trong kỳ.
- Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận tính theo doanh thu phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một
đơn vị doanh thu tiêu thụ (or thực hiện dịch vụ).
D
D
∑
=
−
+−=
n
i
in
ii
ECBNFV
0
)1)((
(11)
Trong đó: B
i
: thu nhập của năm thứ i
C
i
: chi phí của năm thứ i
E: tỉ lệ chiết khấu (or lãi suất)
n: độ dài thời gian quy đổi (năm).
Trong các dự án, nếu dự án nào có NPV và NFV > 0, điều này chứng tỏ dự án có lãi;
khi so sánh các dự án, dự án nào có NPV và NFV lớn nhất là dự án có lợi nhất.
1.5.2. Phương pháp xét hiệu quả kinh tế
1.5.2.1. Điều kiện so sánh các phương án
+ Thực chất của xét hiệu quả kinh tế là sự so sánh mức độ hiệu quả của các phương án
để chọn lấy phương án có hiệu quả nhất (p/án tối ưu). P/án tối ưu phải là p/án phản ánh đầy
đủ những đòi hỏi của tiêu chuẩn HQKT quốc dân XHCN và đảm bảo thực hiện tốt hệ thống
các mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Các p/án đưa ra phải thoả mãn những điều kiện sau:
- Thứ nhất, có khối lượng sản phẩm bằng nhau.
2
V
n
T
1
T
2
T
n
P
1
P
2
P
n
Z
1
Z
2
Z
n
-
-
-
-
Bảng này cho phép so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu của các phương án khác nhau. P/án
==
1
(18)
Trong đó:
K
lq
: hệ số liên quan
V
lq
: vốn đầu tư bỏ vào các ngành SX nguyên liệu theo k/lượng SP của đ/tượng t/tâm
Q: khối lượng sản phẩm của đối tượng trung tâm
A
i
: mức tiêu hao loại nguyên liệu thứ i cho đơn vị SP của đối tượng trung tâm
T
vi
: suất đầu tư của ngành sản xuất loại nguyên liệu thứ i
V: vốn đầu tư vào đối tượng trung tâm
n: số ngành liên quan
- Chúng ta cần lựa chọn p/án có hệ số liên quan nhỏ nhất. Việc tính toán và so sánh hệ
số liên quan của các p/án cho phép xác định phương hướng đầu tư có hiệu quả.
+ Ngoài ra “đầu ra” cũng cần phân tích những cái “lợi” và cái “hại” không định lượng
được trong việc sử dụng SP của đối tượng trung tâm.
1.5.2.4. Xét hiệu quả kinh tế về mặt thời gian
+ Thứ nhất, nắm bắt thời cơ, thời điểm đầu tư, sản xuất sản phẩm. Nhu cầu là một đại
lượng biến đổi theo thời gian, nhu cầu luôn mới và do vậy nhà SX luôn cần thay đổi.
+ Thứ hai, các p/án có các chỉ tiêu so sánh vốn đầu tư, năng suất lao động, giá thành,
lợi nhuận tương đồng nhau nhưng thời gian thực hiện khác nhau. Trong tình huống này,
p/án có thời gian thực hiện ngắn mang lại HQKT lớn hơn. Nó cho phép hạn chế ứ đọng
vốn, thúc đẩy tiến bộ KHKT, hạn chế thiệt hại do hao mòn vô hình gây ra, góp phần tạo ra
t1 và t2: thời gian thực hiện phương án thứ nhất và thứ hai (t1>t2);
E
đm
: hệ số hiệu quả định mức của vốn đầu tư;
V; lượng vốn đầu tư của mỗi phương án (các p/án có lượng vốn đầu tư bằng nhau)
Ví dụ:có hai p/án xây dựng một công trình, vốn đầu tư là 100 triệu đ, đều khởi công cùng
một thời điểm, p/án 1 thực hiện trong 4 năm, p/án 2 trong 2 năm. Hệ số hiệu quả định mức
là 0,15. So với p/án 1 thì p/án 2 thu được số lợi nhuận bổ xung là:
Π
2
=100.000.000 x (1+0,15)
4-2
- 100.000.000= 32.250.200 đ
+ Thứ ba, các p/án có tổng số vốn và độ dài thực hiện giống nhau, nhưng khác nhau về
lượng vốn được phân phối cho các giai đoạn trong quá trình thực hiện (lượng vốn tạm thời
chưa dùng đến không bị ứ đọng và có khả năng sinh lời).
Để so sánh các p/án này, cần qui đổi số vốn bỏ vào những đợt sau thành chi phí của đợt
đầu theo công thức sau:
i
T
dm
i
di
E
V
V
)1( +
=
(20)
- 16 -
- Ảnh hưởng của phân bố và hoạt động của doanh nghiệp đến đời sống chính trị, xã
hội của vùng và của cả nước.
- Tác động của phương án đến giải quyết công ăn việc làm.
- Tác động của phương án đến xoá bỏ dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị,
giữa miền núi và miền xuôi.
- Tác động của p/án đến nâng cao dân trí, xây dựng nền nếp và tác phong CN
- 17 -
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG NGHIỆP
2.1. Chuyên môn hóa và đa dạng hóa kinh doanh trong công nghiệp
2.1.1. Các hình thức chuyên môn hóa sản xuất trong công nghiệp
2.1.1.1. Chuyên môn hoá sản phẩm
+ Là việc tập trung sản xuất của DN vào việc chế tạo một loại SP hoàn chỉnh đến mức
độ nhất định.
+ Khi thực hiện CMHSP, DN công nghiệp tự đảm nhận việc chế tạo tất cả các bộ phận
và chi tiết cấu thành sản phẩm hoản chỉnh, tự thực hiện tất cả các khâu công nghệ của quá
trình công nghệ chế tạo sản phẩm (sản xuất được khép kín).
+ Đ/kiện thực hiện: chỉ áp dụng cho các DN sản xuất các SP đơn giản về kết cấu và
công nghệ chế tạo.
+ Lợi ích: áp dụng CMHSP sẽ đảm bảo sự tập trung trong chỉ huy, điều hành sản xuất,
sự chủ động trong tổ chức mối liên hệ sản xuất.
2.1.1.2. Chuyên môn hoá bộ phận và chi tiết của sản phẩm
+ Là việc tập trung hoạt động của DN vào chế tạo một (or một số) bộ phận và chi tiết
của SP.
+ Khi áp dụng hình thức CMH này, SP hoàn chỉnh cuối cùng là kết tinh lao động của
nhiều DN độc lập.
+ Đ/kiện thực hiện:
- SP có kết cấu phức tạp và lượng nhu cầu lớn.
- Số lượng DN trong ngành nhiều.
- Tổ chức tốt mối liên hệ sản xuất giữa các DN có liên quan.
khác, SP và DV của chúng vẫn có đầy đủ tư cách HH, để trao đổi và mua bán trên TT.
2.1.2. Đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp
2.1.2.1. Thực chất của đa dạng hoá sản phẩm
+ K/niệm: đa dạng hoá sản phẩm của DN là việc mở rộng danh mục sản phẩm, nó gắn
liền với quá trình đổi mới và hoàn thiện cơ cấu SP, nhằm bảo đảm DN thích ứng với sự
biến động của môi trường kinh doanh.
+ Đa dạng hoá SP là một nội dung cụ thể của đa dạng hoá SX và đa dạng hoá KD
công nghiệp.
- Đa dạng hoá SX, tức là ngoài lĩnh vực truyền thống là SXCN, DN có thể thâm nhập
sang các lĩnh vực SX khác (sang lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng cơ bản ).
- Đa dạng hoá KD, DN có thể phát triển sang cả các lĩnh vực thương mại, dịch vụ
2.1.2.2. Các hình thức đa dạng hoá sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp
+ Xét theo sự biến đổi danh mục sản phẩm, gồm:
- Biến đổi chủng loại: đó là quá trình hoàn thiện (hình thức & nội dung SP) và cải
tiến các loại sản phẩm đang SX để giữ vững thị trường và xâm nhập vào thị trường mới.
- Đổi mới chủng loại: là loại bỏ những sản phẩm lỗi thời, những sản phẩm khó tiêu
thụ và bổ sung những sản phẩm mới vào danh mục sản phẩm của doanh nghiệp.
SP bổ sung là SP mới tuyệt đối (mới đối với DN&TT) hoặc SP mới tương đối (mới
đối với DN, cũ với TT).
- Hỗn hợp: là DN vừa hoàn thiện, cải tiến một số SP đang SX, vừa loại bỏ những SP
không sinh lợi, vừa bổ sung những SP mới vào danh mục SP của mình.
+ Xét theo tính chất của nhu cầu sản phẩm, gồm:
- 19 -
- Đa dạng hoá theo chiều sâu nhu cầu mỗi loại SP: đó là việc tăng thêm kiểu cách,
mẫu mã của cùng một loại SP để đáp ứng toàn diện nhu cầu của các đối tượng khác nhau về
cùng một loại SP. Ví dụ, SX máy ảnh các loại
- Đa dạng hoá theo bề rộng nhu cầu các loại SP thể hiện ở các DN chế tạo một số
loại SP có kết cấu, công nghệ SX và giá trị sử dụng cụ thể khác nhau, để thoả mãn đồng bộ
một số nhu cầu có liên quan với nhau của một đối tượng tiêu dùng. Ví dụ, DN SX máy ảnh,
ngoài ra có thể SX giấy in phóng ảnh, các hoá chất
môn hóa và thực hiện đa dạng hóa kinh doanh của doanh nghiệp.
- 20 -
+ Quy định trực tiếp khả năng ứng dụng một số hình thức chuyên môn hóa sản xuất;
+ Tạo điều kiện tăng khả năng của doanh nghiệp thông qua tranh thủ sự hỗ trợ từ bên
ngoài;
+ Tạo thành một tổ chức như Tổng công ty, tập đoàn kinh doanh, công ty mẹ - công ty con
để thực hiện sự phân công lao động giữa các doanh nghiệp, khắc phục tình trạng trùng lắp
kém hiệu quả trong các hoạt động, phát huy khả năng sở trường của từng doanh nghiệp.
- Trình độ tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành công nghiệp
2.2. Tổ chức liên kết kinh tế trong công nghiệp
2.2.1. Thực chất, vai trò của hoạt động liên kết kinh tế
Quan hệ KT bao gồm tất cả các HĐ KT như hoạt động mua bán, trao đổi, vay mượn,
tổ chức SX của các chủ thể KT. Nhưng chỉ những quan hệ KT nào phản ánh sự phối hợp
mang tính cộng đồng trách nhiệm của các chủ thể kinh tế liên quan thì mới được coi là
quan hệ LKKT.
+ Liên kết kinh tế (LKKT) là một hiện tượng hinh tế-xã hội khách quan của nền SX
hàng hoá có sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển.
+ LKKT là phạm trù phản ánh mối quan hệ “phối hợp” HĐ kinh tế giữa các chủ thể
KT với nhau, để (“tự nguyện”) thực hiện những nhiệm vụ SXKD nhất định, nhằm đem lại
“HQKT cao nhất” cho mỗi bên tham gia.
+ Các chủ thể (đối tác) tham gia hoạt động LKKT có thể là: DN SXKD, các tổ chức
KT-XH, chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước cấp ngành, cấp quốc gia.
+ Nội dung của LKKT:
- LKKT với nội dung phong phú ở tất cả các khâu của quá trình tái SX mở rộng, như
chuẩn bị các yếu tố SX, SX, phục vụ cho SX, nghiên cứu ứng dụng khoa học-công nghệ,
đào tựo, bảo vệ tài nguyên môi trường, thúc đẩy quá trình lưu thông tiêu thụ SP;
- LKKT có thể diễn ra ở phạm vi không gian hẹp, như liên kết giữa các bên trong một
khu CN, một địa phương, vùng kinh tế;
- Hoạt động LKKT giữa các bên có thể thực hiện trong khoảng thời gian ngắn là kết
- Xuất phát từ mục tiêu tổng quát về HĐ SXKD của DN trong kỳ, để đáp ứng nhu cầu
trao đổi, DN có thể thực hiện thông qua quan hệ thị trường hoặc quan hệ LKKT.
- DN phải xác định rõ nội dung cụ thể liên kết ở khâu nào, giải quyết vấn đề gì.
+ Tìm hiểu, lựa chọn xác định đúng các đối tác có thể thiết lập quan hệ liên kết
kinh tế với doanh nghiệp.
- Các đối tác cần được tìm hiểu, lựa chọn đó là các chủ thể kinh tế có nhu cầu LKKT
tương ứng, có khả năng thực hiện để thực thi quan hệ thoả thuận; các đối tác có những quan
điểm sở trường, hiểu biết KD tương đồng với chủ thể liên kết và các đối tác phải có tư cách
pháp lý để hoạt động độc lập, công khai.
- Để hiểu và đánh giá đúng đối tác, các DN cần chú ý coi trọng công tác thu thập
thông tin về đối tác với nhiều nguồn khác nhau như tham quan hội chợ, triển lãm, quảng
cáo
+ Đánh giá các điều kiện tham gia liên kết kinh tế của DN và đối tác.
- Các điều kiện tham gia liên kết của các bên là: nguồn vốn, cơ sở vật chất
- Về nguồn vốn để góp vào LKKT bao gồm cả nguồn vốn hiện có và khả năng huy
động thêm của mỗi bên khi phương án liên kết khả thi.
- Đối với nhà xưởng, đất đai thì mỗi bên tham gia LKKT cần có đầy đủ các giấy tờ
xác định quyền sở hữu hợp pháp,đã có quy hoạch duyệt.
- 22 -
- Đối với máy móc thiết bị của mỗi bên, cần phải đánh giá chính xác giá trị hiện tại ở
thời điểm LKKT theo mặt bằng giá thị trường trong nước và quốc tê.
- Đối với những yếu tố khó định lượng được giá trị cụ thể, thì khi xúc tiến để đánh giá
chung có thể xếp vào nhóm những yếu tố thuộc về thế mạnh của mỗi bên tham gia, để thảo
thuận được mức giá trị.
+ Lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện quan hệ LKKT thích hợp.
Trong thực tiễn có nhiều hình thức tổ chức thực hiện liên kết: thành lập C/ty, liên
doanh, tổng công ty, tổ hợp
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn:
- Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành nghề SP mà các DN tham gia LKKT;
- Mục tiêu và nội dung kinh tế cần thiết lập quan hệ liên kết kinh tế giữa các bên;
+ Hoàn thiện cơ chế phân phối lợi ích giữa các chủ thể tham gia LKKT với nhà nước
và người lao động.
+ Xây dựng và ban hành qui chế thành lập và triển khai hoạt động các loại hình tổ
chức thực hiện LKKT điển hình như hiệp hội, tổng công ty, tập đoàn kinh doanh.
2.2.3. Hiệu quả kinh tế của hoạt động liên kết kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế trực tiếp của hoạt động LKKT có thể biểu hiện thông qua mối quan
hệ tương quan giữa tổng chi phí bỏ ra và kết quả thu được trong mỗi chu kỳ hoạt động
LKKT.
∑
=
−=
n
i
LKiLKiLK
CPDTQ
1
)(
(1)
Trong đó:
Q
LK
: là hiệu quả kinh tế hoạt động LKKT của DN trong kỳ;
DT
Lki
: doanh thu của hoạt động LKKT thứ i;
CP
Lki
: chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động LKKT thứ i.
Ngoài ra, mức độ hiệu quả hoạt động LKKT còn có thể được đánh giá bằng tỷ số giữa
kết quả thu được (doanh thu LK) so với chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động LKKT của
- CP
ti
(3)
Trong đó:
Π
ti
: là lợi nhuận thuần năm i;
DT
ti
: doanh thu thuần của công ty LD năm i bằng doanh thu trừ đi thuế doanh thu
năm i của CTLD;
CP
ti
: gồm các khoản mục chi phí sản xuất, tiêu thụ, thu thuế lợi tức và các khoản chi
phí khác được phép khấu trừ của CTLD trong năm i.
Tổng lợi nhuận thuần của CTLD trong n năm hoạt động (P
t
) là:
- 24 -
∑
=
Π=Π
n
i
tit
1
(4)
Chỉ tiêu 2. Tỉ suất lợi nhuận thuần hàng năm so với vốn đầu tư của CTLD (HP
ti
):
1
n
ti
i
L
=
∑
Chỉ tiêu 4. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư tham gia liên kết kinh tế.
+ Thời hạn thu hồi vốn giản đơn (k
o
xét đến các yếu tố thời gian của tiền)
1
( )
dt
gd
n
ti i
i
V
T
L K
=
=
+
∑
(8)
Trong đó:
T
gd
là thời hạn thu hồi vốn đầu tư liên kết giản đơn (thông thường được tính đến