Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, các thiết bị điện tử
đang và sẽ tiếp tục được ứng dụng ngày càng rộng rãi và mang lại hiệu qủa
cao trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cũng như trong
đời sống xã
hội.Tiếp nhận những thành tựu của khoa học- kỹ thuật đó, ngày nay việc
gia công, truyền đạt và xử lý tín hiệu trong các thiết bị điện tử từ đơn giản
đến hiện đại đều dựa trên cơ sở nguyên lý số , vì những thiết bị làm việc
trên cơ sở nguyên lý số có những ưu điểm hơn hẳn cá thiết bị làm việc
trên cơ sở nguyên lý tương tự, đặc biệt là trong kỹ thuật tính toán, kỹ thuật
đo lường và điều khiển và đặc biệt hơn với sự giúp đỡ của máy tính được
ứng dụng rộng rãi ngày nay.Với sự ra đời các hệ thống số đã cải thiện , tối
ưu những nhược điểm mà kỹ thuật tương tự không đáp ứng được chẳng
hạ
n như sai số, tốc độ, tần số làm việc, tổn hao .v.v Tuy nhiên, tín hiệu tự
nhiên bao gồm các đại lượng vật lý, hoá học, sinh học là các đại lượng
biến thiên theo thời gian hay nói cách khác nó là các đại lượng tương tự,
để phối ghép với nguồn tín hiệu tương tự với nguồn xử lý số, nghĩa là để
xử lý tín hiệu thông qua một hệ thống số ta phải có các mạch chuyển đổi
tín hiệu t
ừ dạng tương tự sang dạng số ADC (The Analog to Digital
Convertor), tín hiệu sau khi đã được chuyển đổi được xử lý qua một hệ
thống xử lý tín hiệu số và được trả lại dạng tín hiệu ban đầu, đó là tín hiệu
Chương 1
CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ – SỐ ADC
(The Analog to Digital Convertor)
1 .Nguyên lý cơ bản của chuyển đổi tương tự – số (ADC basic principles)
Tín hiệu tương tự là tín hiệunbiến thiên liên tục theo thời gian, tín hiệu
số mã hoá là rời rac theo thơi gian. Để chuỷên đổi tín hiệu tương tự sang
dạng tín hiệu số đòi hỏi phải lượng tử hoá biên độ và rời rạc hoá trục thời
gian tín hiệu số liên tụ
c. Để có được điều này, cần phải lấy mẫu tín hiệu
tương tự tại những khoảng thời gian như nhau sau đó chuyển đổi các giá trị
mẫu thành số. Như vậy, nguyên lý chung của sự chuyển đổi là:
- lấy mẫu
- nhớ mẫu
- lượng tử hoá
- mã hoá
1.1. Lấy mẫu tín hiệu (Singnal sample)
Việc lấy mâũ tín hiệu tương tự tại những kho
ảng thời gian sao cho tín
hiệu số được mã hoá có thể khôi phục lại tín hiệu cũ một cách trung thực, ít
ảnh hưởng của nhiễu và sai số do quá trình lấy mẫu. Theo định lý lấy mẫu
của Kacchenikop hay định lý lấy mẫu của Sharnon thì để khôi phục lại tín
hiệu cũ có độ trung thực tối thiểu thì tần số của tín hiệu lấy mẫu phải có độ
lớn tối thiểu bằng hai lầ
n tần số lớn nhất của phổ tín hiệu tương tự:
maxs
==
(2).
Hình 1. Tín hiệu tương tự và tín hiệu sau khi lượng tử và rời rạc
hoá
Như vậy, một tín hiệu tương tự có hàm tin x(t) nào đó xác định trong
khoảng (
T
o
ω
: tần số cao nhất trong phổ x(t)
t
Δ
: bước rời rạc hoá hay tần số lấy mẫu:
c
f
c
t
2
1
==Δ
ω
π
(4).
(
tần số lấy mẫu lớn gấp hai lần tần số cao nhất của x(t) )
Như vậy số mẫu cần lấy là:
t
Δ
Τ
=Ν
(5).
0
t
U,i
0
t
U,i
nhiên, phải xác định được mức quy tròn
xΔ
(giá trị này gọi là mức lượng
tử hoá), điều này sẽ gây ra sai số lượng tử hoá , tất nhiên ta có thể hạn chế
sai số này một cách tối thiểu là tăng tần số lấy mẫu. Số mẫu càng lớn thì sai
số càng nhỏ, điều này thể hiện qua số bit đầu ra củ bộ chuyển đổi, người ta
dựa vào tham số này để đánh giá chất lưọng chuyển đổi c
ũng như độ trung
thực của tín hiệu khôi phục.
Công thức lượng tử hoá:
}
{
5.0).(.)(
+
Δ
Ε
=
t
k
x
k
x
(5).
Với: E là phần nguyên.
VD: Ta có các giá trị rời rạc sau khi lấy mẫu tín hiệu như sau: Giá trị rời rạc sau khi lấy mẫu
X(k.
Δ t)
Tương tự với số nhị phân: n
kx
n
2|)(|max
1
2 <<
−
(6). Như vậy, số bit cần thiết để thoã mã hoá là n bit.
Chẳng hạn:
5
225|)(|max2 <=< kx
n
⇒ Số bit trong mỗi từ mã là 5
bit.
Vậy ta có công thức để xác định số bit là: 2
2
n.log|x(k)|max
2
log2
10
= 01100
x(1.
Δ
t) = (10)
10
= 01010
x(2.
Δ
t) = (14)
10
= 01110
x(3.
Δ
t) = (18)
10
= 10010
x(4.
Δ
t) = (23)
10
= 10111
x(5.
Δ
t) = (25)
10
= 11001
x(6.
Δ
t) = (14)
phân như sau:
0
.2
0
b
2n
2
2n
b
1n
.2
1n
b
D
S
++
−
−
+
−
−
=
(8).
Trong đó, các hệ số
0=k
b
hoặc bằng 1 (với k=0 đến k=n-1) và được gọi
là bit (binary digit). Trong đó, bit có trọng lượng lớn nhất ở bên trái và bit
có trọng lượng nhỏ nhất ở bên phải.ở đây
0
Ví dụ: Một
ADC có số bit ở đầu ra N=12, nghĩa là một từ mã có 12 con số
nhị phân thì
ADC có thể phân biệt đuợc
12
2
=4096 mức điện áp trong dải
biến đổi điện áp vào của nó. Độ phân biệt của một
ADC được ký hiệu là Q
(được xác định theo công thức (4) ở trên). Như vạy, ta có thể ngầm hiểu số
bit N để đặc trưng cho độ chính xác. Tuy nhiên, ngoài số bit đặc trưng cho
độ chính xác của bộ chuyển đổi trong thực tế liên quan đến độ chính xác
của
ADC còn có những tham số khác như: Sai số lệch 0, sai số đơn điệu, sai
số khuyếch đại
Lý tưởng
Thực
Méo phi tuyến
Hình 2. đặc tyuến lý tưởng và thực của bộ chuyển đổi
ADC
Như vậy, so sánh hai đường đặt tuyến truyền đạt lý tưởng của
ADC là
một đường bậc thang đều và có độ dốc trung bình bằng 1. Đường đặc
tuyến thực có sai số lệch không và là một hình bậc thang không đều do
ảnh hưởng của sai số khuyếch đại, của méo phi tuyến và sai số đơn điệu.
Trong đó, sai số khuyếch đại là sai số giữa độ dốc trung bình của đường
đặc tuyến thực với độ dốc trung bình của đường đặc tuyến lý tưở
ng. Sai số
phi tuyến được đặc trưng bởi sự thay đổi đọ dốc đường trung bình của đạc
tuyến thực trong dải biến đổi của điện áp vào. Sai số này làm cho đặc
tuyếnchuyển đổi có dạng hình bậc thang không đều. Cuối cùng, sai số đơn
điệu thực chất cũng do tính phi tuyến của đường đặc tính biến đổi gây ra. 3.Cấu tạo, sơ đồ khối và nguyên tắc làm việc của ADC
(ADC Composition, Diagram and Working Principle)
3.1 cấu tạo, sơ đố khối (Diagram and Composition)
Bộ tạo cửa
th
ờ
i
g
ianBộ
đếm
xung
U
0
+ U
x
2
n
2
1
2
0
thực hiện làm tròn với biên độ chính xác:
2
x
Δ
±
. Sau mạch lượng tử hoá là
mạch mã hoá. Trong mạch mã hoá, kết quả lượng tử hoá được sắp xếp lại
theo một quy luật nhất định phụ thuộc vào loại mã yêu cẩutên đầu ra của bộ
tư hiện có mà lựa chọn phương pháp chuyển đổi khác nhau. Mỗi phương
pháp đều có ưu nhược điểm khác nhau, chính vì vậy việc nghin cứu nguyên
lý hoạt động , tính năng kỹ thuạt của từng phương pháp cũng như từng
mạch cụ thể là nhiệm vụ của người thiế
t kế. Sau đây ta tìm hiểu từng
phương pháp chuyển đổi:
4.1. Bộ chuyển đổi ADC theo phương pháp tích phân một sườn dốc (the
Ramp type ADC).
4.1.1. Sơ đồ khối :
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
9
Hình 4. Sơ đồ khối phương pháp tích phân một sườn dốc
t
t
Hình 5 : Giản đồ thời gian
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
11
Một đầu ra
4.1.2.Nguyên lý làm việc
Bộ điều khỉên tạo xung điều khiển(Xung Clock), xung này có nhiệm vụ
xoá “0” bộ đếm và tạo điện áp răng cưa.Nó chính làbộ tạo điện áp mẫu có
độ méo
%
γ
nhỏ
Bộ so sánh có nhiệm vụ so sánh điện áp cần đo với điện áp chuẩn
0
U
. 2 đầu vào hình 6. bộ so sánh
Khi đặt 2 điện áp đầu vào bằng nhau thì có xung ra tại thời điển
1
t
.Xung ra này kích bộ tạo cửa thời gian là Triger ó hai trạng thái ổn định và
làm cho bộ cửa thời gian từ trạng thái “0” chuyển sang trạng thái “1”. Sau
khi có điện áp
tg
x
U
TT ΔΔ α == (10)
Với:
ch
f
n
ch
TnttT ==−=Δ .
12
(11)
Suy ra:
dt
du
ch
f
u
x
U .=
(12).
Vì
dt
du
= const
ch
f
=
f
γ
% nhỏ>
+ Tần số không ổn định có sai số tương đối lớn
f
f
Δ
lớn
• Do nhiễu xung can thiệp vao mạch biến đổi
• Do sự không đồng bộ giữa xung mở cửa và chuỗi xung chuẩn
dẫn đến sai số phương pháp đo
* cách khắc phục:
•
Trước hết phải tạo điện áp chuẩn
ch
U
thật chuẩn γ% nhỏ, sai số
doTần số nhỏ
f
f
Δ
nhỏ
• Giảm sai số phương pháp, tăng tần số xung chuẩn, tuy nhiên cũng
phải phụ thuộc vào độ phân giải của bộ đếm xung.
4.2.
Bộ chuyển đổi AD theo phương pháp tích phân hai sườn rốc.
(The dual-slope integerating type A/D converter)
4.2.1. Sơ đồ khối cấu tạo.
xung
nhịp
R
c
U
c
U
ch
Ua
Mạch tích
phân A1
Bộ so sánh A2
Mạch ADN
U
0
U
C
U
A
t
t
1
t
2
t
Có điện áp được tính theo công
thức sau:
∫
==
11
11
)(
tU
RC
dtU
RC
t
c
U
AA
(13). Hình 9. mạch tích phân
Như vậy,
c
U
tỷ lệ với
ngược lại, phường trình nạp là:
2
)
2
(
"
t
R
C
ch
U
t
c
U −=
(14).
Gỉa thiết sau thời gian
2
t
thì
|
"'
|
c
U
c
U =
, nghĩa là điện áp
c
C
U
chuẩn
U
c
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
14
n
ft .
10
=
Ζ
(16).
Trong đó
n
f là tần số của dãy xung nhịp
từ đó suy ra
n
f
z
t
0
1
=
. Thay vào (15) ta được:
Sau thời gian
2.
t
mạch đếm ra bị ngắt vì điện áp trên tụ
c
U
= 0 và mạch
logic đóng cổng AND .Qúa trình lặp lại tương tự trong quá trìng chuyển
đổi tiếp theo.
Như vậy, theo công thức ta thấy số xung đếm được ở đầu ra tỷ lệ với
điện áp tương tự
A
U
cần chuyển đổi. ở đây, kết quả đếm không phụ thuộc
vào các thông số RC của mạch và cũng không phụ thuộc vào tần số f
n
.
chính vì lẽ đó kết qủa chuyển đổi cũng khá chính xác, tuy nhiên yêu cầu
cần thiết là tần số nhịp phải có độ ổn định cao nghĩa là giá trị tần số xung
nhịp phải như nhau trong khoảng thới gian t
1
,t
2
Tóm lại, trong phương pháp này.ta dã làm cho điện áp cần chuyển đổi
U
A
Tỷ lệ với thời gian (t
1
V/4
V/8
V/2
R
R
R
R
R
R
R
R
Mã Hoá Lối vào Lối ra
1111111 000
0111111 001
0011111 010
0001111 011
0000111 100
0000011 101
0000001 110
DAC N
-
Bit
Xung nhịp điều khiển
khởi động qua trình
ể
ổ
Bit 1
Bit N
Hình 10. sơ đồ nguyên lý phương pháp chuyển đổi song song
4.3.2.Nguyên lý hoạt động
Trong phương pháp chuyển đổi này, tín hiệu tương tự cần chuyển đổi
U
A
cần chuyển đổi được đưa đồng thời tới đầu vào cá bộ so sánh. Điện
áp chuẩn U
ch
được đưa đến đầu vào còn lại của các bộ so sánh qua thanh
điện trở R. Do đó các điện áp chuẩn đặt vào bộ so sánh lân cận khác nhau
một lượng không đổi và giảm dần. Đầu ra của các bộ so sánh có điện áp
vào lớn hơn điện áp chuẩn lấy trên thanh điện trở có mức logic “1”, ngược
lại các đầu ra của các bộ so sánh co điện áp vào nhỏ hơn điện áp chuẩn có
4.4.1. sơ đồ khối cấu tạo.
Phương pháp chuyển đổi xấp xỉ liên tiếp là phương pháp phổ biến cho
các kiểu
ADC do tính năng tốc độ, độ chín xác và tính dễ thiết kế của nó.
Nó hoạt động nhờ việc so sánh thế được sinh ra với thế nối vào. Một
mạch dãy và một mạch chuyển đổi số-tương tự
ADC, một đồng hồ xung
nhịp và một thanh ghi xấp xỉ liên tiếp
SAR . Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
16
Hình 11. Sơ đồ khối phương pháp chuyển đổi xấp xỉ liên tiếp
4.4.2. Nguyên lý hoạt động.
Nguyên tắc làm việc chủ yếu là dựa trên cơ sở “đúng” và “sai”. Tín
hiệu lối vào được xấp xỉ liên tiếp bằng một nửa độ lớn của bước trước
đó. Ban đầu nó kiểm tra xem nếu điện thế lối vào V
Hình 12. Giản đồ thời gian
Bộ khuyếch đại thật toán ở đây sử dụng để so sánh hai giá trị điện thế ở
cùng độ lớn (Biên độ của tín hiệu tương tự), nếu không sử dụng ở chế độ
phản hồi. Lối ra của bộ khuyếch đại lý tưởng là +0.5 volt, nếu V
+
> V
-
và
bằng –15 volt nếu V
+
< V
-
Những
mạch như vậy được gọi là bộ so
t
t
1 0 0 1 0 1 0
V max
V xấp xỉ
1/2V ranger
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
17
sánh(comparator) .Trong trường hợp này, V
out
là giới hạn về không tương
ứng với 5 volt đẻ lối ra có thể tương thích mức
TTL .
bit(Binary Digit) thành 2
n
giá trị điện áp khác nhau, các điện áp này đựơc
lấy ra từ một diện áp so sánh xác định. Nguồn điện áp so sánh có thể tìm
thấy ở chính bên trong bộ chuỷên đổi
DA hoặc từ một nguồn điện áp từ
bên ngoài. Độ phân giải được chỉ ra như là độ rộng của giá trị số được biến
đổi.Vì thế, một bộ biến đổi
D/A n bit có thể tạo ra 2
n
giá trị lối ra khác
nhau. Khi ta chọn dải điều chỉnh có độ rộng 10v như thường thấy trong
công nghiệp, thì sẽ có những bước nhảy điện áp nhỏ nhất như sau:
N Độ phân giải Điện áp nhỏ nhất
8 1/256 39.1 mV
10 1/1024 0.97 mV
12 1/4096 0.24 mV
16 1/65536 0.015 mV
Bảng 2. Độ phân dải của DAC tương ứng với số bit
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
18
1.Sơ đồ khối-nguyên tắc làm việc.
Chuyển đổi số-tương tự (DAC) là quá trình làm lại tín hiệu tương tự từ N
số hạng hay nói cách khác từ N bit đã biết của tín hiệu so với độ chính xác
là một mức lượng tử là
LBS .
2.1.Chuyển đổi số-tương tự bằng phương pháp đấu điện trở
R-2R
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi nhất ở các bộ chuyển đổi DA.
Sự sắp xếp khá đặc biệt của các điện trở đã mang lại nhưỡng ưu điểm nổi
bật so với các phương pháp khác .Phần chính của mạng các điện trở có thể
xem như là một bộ chia điện áp. Bộ chia này có đặc tính là mỗi điểm nút
được đấu tả
i bằng một điện trở R.Nhờ vậy mà mỗi điểm nút dòng điện di
qua được chia theo tỷ lệ 1:1 và đối vói bit cao nhất đi qua điện trở được
tính bằng công thức:
I = U
ref
/ 2R (15)
Còn dòngqua điện trở tiếp theo sẽ là:
I = U
ref
/ 2R.0.5(16).
DAC
LTD
U
D
U
M
U
A U
M
Hình 15. Sơ đồ nguyên lý ADC thang điện trở
2.2.2. Nguyên tắc hoạt động
Sơ đồ trên mô tả nguyên tắc hoạt động của bộ chuyển đổi AD theo
phương pháp thang điẹn trở. ở đầu vào của bbộ khuyếch đại thuật toán là
một thang điện trở mà trị số của chúng phân bố theo mã nhị phân, các điện
trở lân cận nhau có trị số hơn kém nhau 2 lần.Tín hiệu điều khiển chính là
tín hiệu số cần chuyển đổi. Bit có trọng số nhỏ nhất (
LBS) được đưa đến
K
đó đưa đến điều khiển khoá nối với điện trở nhỏ hơn (R/2) và MSB nối
với điện trở nhỏ nhất (R/2
N-1
). Nừu 1 bit có giá trị “0” thì khoá tương ứng
Nối với đất và nếu một bit có giá tri “1” thì khoá tương ứng nối với nguồn
điện áp chuẩn U
ch
để tạo nên dòng điện tỷ lệ nghịch với trị số điện trởcủa
nhánh đó, nghĩa là I
0
có trị số nhỏ nhất và I
N-1
có trị số lớn nhất. Dòng điện
sinh ra trong các nhánh điện trở được đưa đến đầu vào bộ khuyếch đại
thuật toán, ở đầu ra bộ khuyếch đại thuật toán có điện ra được tính bằng
công thức: U
M
= -R
N
.
∑
−
=
1N
on
In
(19).
Để thực hiện chuyển mạch K trong sơ đồ trên ta có thể sử dụng sơ đồ sau:
T
2
Tín hiệu điều
khiển số
K
2
K
1
C
R
I
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
21
Hình17
.sơ đồ nguyên lý bộ chuyển đổi D-A theo phương pháp mã hoá
Shannon-Rack.
2.3.2.Nguyên lý hoạt động.
Đây là một quá trìng chuyển đổi nối tiếp từng bit một. Tín hiệu điều
khiển số được đưa lần lượt từ LBS đến MSB đến điều khiển K
1
.Giả sử _gọi
thời gian chuyển đổi 1 bit là T thì trong khoảng đầu T/2, K
-
0.7
= 0.496 U
0
phần 2
ỨNG DỤNG CỦA MÁY TÍNH TRONG ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU
KHIỂN
Máy tính (computer) có cấu trúc do Phonnerman đề xuất bao gồm có
khối xử lý trung tâm CPU (Center Processing Unit) có chức năng thực hiện
các chuỗi lệnh của chương trình đã được ghi vào trong bộ nhớ, bộ nhớ M
(Memory) lưu trữ dữ liệu và các chương trình. Ngoài ra còn các cửa vào ra
I/O (In/Out Port) đóng vai trò là các khối ghép nối giữa máy tính và các
thiết bị ngoài , làm nhiệm vụ rao đổi tin giữa máy tính và môi trường bên
ngoài. Ngoài ra còn có các cửa vào ra I/O (In/Out Port) đóng vai trò là các
khối ghép nối giữa máy tính và các thiết bị ngoài, làm nhiệm v
ụ trao đổi tin
giữa máy tính và môi trường bên ngoài.
Như vậy, ngoài chế độ tự trị (of-line) không nối với các thiết bị ngoài
thông dụng như: bàn phím, màn hình, chuột, đĩa từ (đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa
quang), máy đọc, máy in Máy tính còn hoạt dộng ở chế độ nối mạch (on-
line) hay thời gian thực (real time). ở chế độ này, máy tính nhận các thông
số về thông số đo vật lý(nhiệt độ, áp suất,điệ
n áp, dòng điện ) và đưa ra
tín hiệu điều khiển cần thiết để điều chỉnh nhằm có một thông số ổn điịnh
hoặc tối ưu.Người máy(robot) là một ví dụ đặc trưng của việc ứng dụng kỹ
thuật máy tính trong đo lường và điều khiển tự động trong công nghiệp.
các thông tin trạng thái từ thiết bị ghép nối trở lại máy tính, một đường dẫn
mass chung. Giao diện song song sử dụng các mức TLL, chính vì vậy việc
sử
dụng cổng song song cho mục đích đo lường đièu khiển rất thuận lợi
và đơn giản. tuy nhiên, khoảng cách cực đại giữa cổng song song maý tính
PC và thiết bị ngoại vi bị hạn chế vì điện dung ký sinh và hiện tượng cảm
ứng giữa các đường dẫn có thể làm biến dạng tín hiệu. Khoảng cách ghép
nối trên 3m nên xoắn các đường dẫn tín hiệu với đường nối đất theo kiểu
c
ặp dây xôắn hoặc dùng loại dây cáp dẹp nhiều sợi trong đó mỗi đường
dẫn dữ liệu đều nằm giữa hai đường dây nối mass MÁY
TÍNH
1
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
24Bảng 3
.sự sắp xếp các chân trên 2 loại ổ cắm
Chức năng của từng chân được mô tả sau dây:
Tên của tín hiệu Chân số
(ô cắm
25
chân)
Chân số
(ô cắm
36 chân)
Truy cập Hướng dữ liệu
strobe 1 1 ĐCCS (Bit0) Lối ra
D
0
2 2 ĐCCS (Bit1) Lối ra
D
1
3 3 Lối ra
D
2
chọn)
13 13 ĐCCS+1(Bit4) Lối vào
Auto linfeed (tự
động nạp dòng)
14 14 ĐCCS+2(Bit1) Lối vào/ra đảo
Error (mắc lỗi) 15 32 ĐCCS+1(Bit3) Lối vào
Reset (thiết lập
lại)
16 31 ĐCCS+1(Bit2) Lối vào/ra
Select Input
(lựa chọn lối
vào)
17 36
ĐCCS+2(Bit3) Lối vào/ra đảo
Ground (nối đất
của tín hiệu)
18-25 19-30,33
Chassis-Ground
(nối đất vỏ
máy)
17
+5 V 18
Không sử dụng 34,35
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên cntt
Đề tài: các phương pháp chuyển đổi ADC và DAC thực nghiệm
25
• Strobe: với một chức năng logic thấp (Low) ở chân này, máy tính
thông báo cho máy in biết có một byte sẵn sàng trên đường dẫn tín hiệu để
được truyền.
• D
lẫ bởi vì các lối ra cổng song song đều là các đường dẫn tương thích TTL
không được bảo vệ chống qua tải chính vì lẽ
đó khi tiến hànhghép nối với
cổng song song cần phải tuân thủ theo các quy tắc sau:
+ Thiết bị chỉ đựoc ghép nối với cổng song song khi máy tính ở trạng
thái ngắt diện
+ các lối vào chỉ được phép tiếp nhận điện áp giữa 0v-5v
+ các lối ra không được phép ngắn mạch hoặc đấu nối với các lối ra
khác và các lối ra không được phép nối với các nguồn tín hiệu điện áp
mà không biết rõ thông số
Để có thể ghép nối máy tính với các thiết bị ngoại vi, các mạch điện ứng
dụng trong đo lường và điều khiển với cổng song song ta phải tìm hiểu
cách trao đổi cách trao đổi với các thanh ghi thông qua sự sắp xếp và địa
chỉ của các thanh ghi đó.