Tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Điện năng - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp

Năng lượng Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 1 - HTĐ - H7C

Lời Mở Đầu
Điện năng là dạng năng lượng đặc biệt, có thể chuyển hoá thành các dạng năng

sự đóng góp , chỉ bảo của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cám ơn./.
Ngày 3 / 2 / 2003
Sinh viên
Bùi Thọ Dũng
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 2 - HTĐ - H7C
Mục Lục
Lời mở đầu
Chương I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN

1. Tổng quan về lưới phân phối của huyện :

a, Nguồn cấp chính:
+ sơ đồ lưới nguồn.
+ các số liệu về trạm nguồn.
+ công suất.
+ cấp điện áp.
+ tổng chiều dài.
b, Giới thiệu lưới phân phối của huyện :
+ sơ đồ tổng quan.
+ các cấp điện áp hiện có.
+ tổng số trạm hạ áp.
+ tổng số chiều dài đường dây. (dây trên không và cáp)
+ tổng t
ổn thất hiện hành (giá trị trung bình năm).
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 4 - HTĐ - H7C
+ loại hình và cơ cấu phụ tải.
+ Các đặc thù riêng của lưới và phụ tải của huyện
2. Các công thức sử dụng trong tính toán:

a, Cơ sở và nhiệm vụ :
b, Sơ đồ thay thế sử dụng trong tính toán :
c, Cách tính tổn thất công suất:
+ các khái niệm.
+ các công thức tính toán.
d, Cách tính tổn thất điện năng:
+ các khái niệm.
+ các công thức tính toán. (cách tính T
max

1. Tổng kết các kết quả tính toán:
• Tỷ lệ tổn thất điện năng %:
+ Lưới 10KV:
- tổng tổn thất điện năng toàn lưới.
- ΔU
max
(tỷ lệ %)
- tổng tổn thất điện năng trên đường dây (tỷ lệ %).
- tổng tổn thất điện năng không tải trong các trạm (tỷ lệ %).
- tổng tổn thất điện năng trong dây cuốn của các trạm (tỷ lệ %).
- cơ cấu tổn thất (bản vẽ).
2. Các nguyên nhân chính gây tổn thất của lưới
:
a, Nguyên nhân do kết cấu lưới:
b, Nguyên nhân do vận hành:

3. Một vài phương hướng cải tạo và quy hoạch và phát triển lưới trung áp:

Các phương hướng cải tạo và nâng cấp lưới điện trung áp phụ thuộc rất nhiều vào
chất lượng của lưới điện hiện trạng, khả năng kinh tế cùng các chủ trương và định
hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực . Tóm lại việc cải tạo, nâng cấp và phát
triển lưới điện trung áp là việc giải quyết đồng thời các yếu tố kinh t
ế - kỹ thuật trên cơ
sở của các định hướng qui hoạch dài hạn nhằm nâng cao chất lượng điện năng cung
cấp và chánh được thiệt hại kinh tế do thiếu định hướng dài hạn dẫn tới lãng phí vốn
đầu.v.v Như vậy để thực hiện được điều đó thông thường người ta đưa ra 2 nhóm các
giải pháp. (nhóm các giải pháp trước mắt và nhóm các giải pháp lâu dài).
a, Các giải pháp cải tạ
o trước mắt:
b, Các giải pháp lâu dài:

c, Thành phần kinh tế và ngành nghề chính :
Kiến Xương là huyện xưa nay có ưu thế, truyền thống, huyện trọng điểm lúa có
năng suất và sản lượng lương thực cao ở Thái Bình. Có làng xã ngh
ề Hồng Thái nổi
danh bao đời ở ngoài Bắc về sản phẩm hàng chạm bạc Đồng Xâm.
Hiện tại nền kinh tế của huyện phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, bên
cạnh đó huyện còn đầu tư phát triển thêm các làng nghề thủ công nghiệp truyền thống
tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân lao động.
Về hành chính : Huyện Kiến Xương đượ
c biên chế thành một thị trấn và 39 xã, phía
bắc huyện có 7 xã được bao bọc bởi Sông Trà, Phía Tây có 4 xã có Sông Hồng đi qua.
Cùng với Sông Kiến Giang chạy song song với tuyến đường 39B của tỉnh qua trung tâm
huyện tạo nhiều thuận lợi cho việc giao lưu hàng hoá cả đường bộ và đường Sông từ
Kiến Xương đi các huyện, vùng trong và ngoài tỉnh.
Về tốc độ tăng trưởng kinh tế : Qua số liệu khảo sát hàng năm cho thấy Ki
ến Xương
là huyện có truyền thống thâm canh cây lúa. Liên tục nhiều năm được mùa nhưng tốc độ
tăng trưởng kinh tế bình quân qua các năm còn thấp. Trong đó sản suất nông nghiệp
tăng bình quân 0,25% năm còn công nghiệp - xây dựng giảm.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế : Do tốc tăng trưởng kinh tế thấp nên sự chuyển đổi cơ
cấu kinh tế qua những năm qua còn chậm, chưa tương xứng v
ới tiềm năng và nhu cầu
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 7 - HTĐ - H7C
của toàn huyện. Vị trí và sự tăng tiến đi nên từ hai nghành công nghiệp - xây dựng và
dịch vụ ở Kiến Xương còn nhỏ bé và gần như ổn định tương đối .
Phát triển văn hoá xã hội : Nhìn chung trong thời kỳ chuyển đổi theo cơ chế thì nền
kinh tế thị trường, Kiến Xương là một trong những huyệ
n trong Tỉnh có phong trào phát
triển văn hoá xã hội tương đối toàn diện.

n đấu:
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 8 - HTĐ - H7C
Toàn huyện phấn đấu chống tụt hậu về thu nhập bình quân đầu người giữa huyện
với tỉnh và các huyện vùng Đồng Bằng Sông Hồng.
Nhịp độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2002 - 2005 là 10 - 11%/năm. Thời kỳ 2005 -
2010 là 13-14%/năm.
GDP bình quân đầu người 2005: 338$(USD) tăng 1.5 lần so với 2002 và năm 2010:
620 USD tăng 1 lần so với năm 2002.
- Đẩy nhanh quá trình
đô thị hoá nông thôn trên cơ sở quy định 7 Thị tứ gắn với
trung tâm huyện lỵ, với các trung tâm hành chính kinh tế khác trong huyện tạo hướng
phân công lao động từ phát triển ngành nghề thủ công và dịch vụ.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống mức giới hạn hoặc thấp nhất dươí 1%/năm.
- Trên cơ sở phát triển sản xuất và tăng trưởng kinh tế ở mỗi thờ
i kỳ, từng bước
nâng cao cải thiện mức sống dân cư. Đảm bảo tỷ lệ huy động ngân sách huyện, xã để tái
đầu tư sản xuất và cân bằng thu chi tài chính trong năm.
- Thực hiện tốt, đầy đủ các chương trình quốc gia và Tỉnh trong lĩnh vực phát triển
văn hoá - giáo dục - sức khoẻ y tế cho toàn dân. Trên cơ sở nguồn đầu tư phát triển theo
phương trâm của nhà nước cùng nhân dân góp vốn cải t
ạo, nâng cấp và xây dụng mới
các công trình phúc lợi nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và nâng cao trình độ dân trí
ngày một tăng.
Phương hướng phát triển các nghành và lĩnh vực
:
Sản xuất nông nghiệp.
Phát triển toàn diện cả trồng trọt, chăn nuôi theo hướng đa canh có tích tụ tập trung
theo mùa vụ, theo nhu cầu thị trường.
+ Về trồng trọt:

canh tác
( triệu đồng )
28 32 40
Về chăn nuôi :
- Theo hướng công nghiệp hoá tư kinh tế hộ gia đình, theo mô hình VAC khép kín.
- Khai thác nguồn lợi kinh tế chăn nuôi toàn diện đàn gia súc, gia cầm cùng với
nghề đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản.
- Dự tính phấn đấu đạt giá trị sản lượng chăn nuôi từ 115,570 triệu đồng/năm (năm
2000) lên 200,700 triệu đồng /năm (năm 2005) và 544,700 triệu đồng (năm 2010). Với
nhịp độ tăng trưở
ng bình quân (tính theo GDP) từ 14% năm 2000 và 12% năm 2005 lên
21% năm 2010.
Công nghiệp - xây dựng :
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 10 - HTĐ - H7C
Được coi là nghành mũi nhọn theo chương trình phát triển kinh tế của tỉnh và của
quốc gia. Từng bước giành lại vai trò vị trí nghành then chốt của nền kinh tế huyện
trong thời kỳ công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn.
Dự kiến GDP - tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nghành công nghiệp xây dựng như sau:

Đơn
vị
Hiện trạng
2002
Quy hoạch
2002 ÷
2005
2005
÷ 2010
1. GDP tính theo Triệu đồng 83.750 136.750 310.800

- Nhóm ngành hàng chế biế
n nông sản thực phẩm địa phương :
Huyện đầu tư xây dựng một xí nghiệp chế biến thức ăn tổng hợp quy mô 8 ÷10
nghìn tấn/năm ở xã Tán Thuật và một cơ sở chế biến đông lạnh dạng sơ chế quy mô 800
÷ 1000 tấn /năm ở trung tâm huyện lỵ. Phấn đấu đạt giá tri chiếm tỷ trọng từ 20 ÷ 30 %
của nghành trong các kỳ kế
hoạch năm.
- Nhóm ngành sản xuất lâm sản đồ gỗ và vật liệu xây dựng :
Nhóm ngành hàng đồ gỗ dân dụng phát triển theo loại hình doanh nghiệp công ty
TNHH với tổ nhóm, hộ gia đình chủ yếu tập trung ở trung tâm huyện với 7 thị tứ. Khâu
sản xuất vật liệu xây dựng cần duy trì các cơ sở xí nghiệp đã có để sản xuất xây dựng,
khôi phục vụ nhu cầu của nhân dân, nhóm ngành này ph
ấn đấu đạt giá trị có tỉ trọng
20% so với toàn ngành.
- Nhóm ngành hàng cơ khí sửa chữa điện dân dụng :
Tương lai được tập chung ưu tiên phát triển. Phấn đấu đạt tỷ trọng về giá trong mối
thời kỳ từ 10 - 15% so với toàn ngành.
- Nhóm ngành hàng dệt, thêu và may mặc gia công suất khẩu :
Toàn huyện có khoảng 5 - 6 cơ sở dệt, thêu hàng xuất khẩu thu hút nhiều lao động,
tạo nguồn hàng xuất kh
ẩu, tăng thêm thu nhập và góp phần tham gia vào chương trình
phát triển kinh tế hàng hoá xuất khẩu của tỉnh. Nhóm ngành này phấn đấu đạt tỷ trọng
giá trị từ 10-15% so với toàn ngành.
Ngành dịch vụ:
- Xu thế phát triển trọng tâm là cơ sở tập thể, HTX nông nghiệp làm nhiệm vụ cung
ứng vật tư, cây trồng con nuôi trong nông nghiệp.
- Các cơ sở doanh nghiệp, hộ tư nhân được đa dạng hoá kinh doanh nhiều lĩ
nh vực
bán buôn, bán lẻ theo mạng lưới từ trung tâm huyện, thị xã đến vùng đân cư, chợ nông
thôn.

trung bình của nhân dân.
- Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch ở nông thôn. phấn đấu năm 2005 trở đi
đạt tỷ lệ 45 - 50% dân cư được dùng nước sạch.
- Nâng cấp, cải tạo mạng lưới trạm xã đủ tiêu chuẩn phục vụ nhân dân.
- Gi
ảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và chủ động thanh toán bài trừ tệ nạn xã hội.
e, Các yếu tố đặc thù về khí hậu, địa hình và các yếu tố khác có liên quan đến triển
khai và phát triển hệ thống điện :
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 13 - HTĐ - H7C
- Là một huyện nằm trong tỉnh thuộc châu thổ Đồng Bằng Sông Hồng nên địa hình
của huyện tương đối bằng phẳng, khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình từ 23 - 24
o
C. Độ ẩm không khí 85 - 90%.
- Lựơng mưa trung bình 1400mm - 1800mm.
- Điều kiện khí hậu của Kiến Xương thuận hoà cho phép nhiều giống cây trồng, vật
nuôi được phát triển quanh năm có năng suất cao theo hướng thâm canh tổng hợp.
Nhưng do đặc trưng khí hậu nóng ẩm theo mùa tạo nên môi trường phát sinh côn trùng
sâu bệnh, cùng với sự chuyển đổi khí áp trong lục địa, ngoài biển Đông thường kéo theo
mưa bão, gió xoáy gây bất lợi làm tổn th
ất mùa màng.
- Đất đai huyện Kiến Xương chủ yếu là đất bồi tụ, thuận lợi cho nền nông nghiệp
phát triển toàn diện. Hâù hết đất đai được cải tạo hàng năm trồng cấy được 2- 3 vụ nên
diện tích đất nông nghiệp của huyện lớn, chiếm 70% diện tích đất tự nhiên của huyện.
- Nguồn nước phục vụ cho sản xuất tưới tiêu và sinh ho
ạt của nhân dân được cung
cấp đầy đủ bởi Sông Hồng, Sông Kiến Giang và sông Trà. Ngoài ra còn một sồ đất mặt
nước hoang, sông ngòi cụt chủ yếu ở ngoài bãi sông Hồng
và sông Trà có khả năng đưa vào khai thác, sử dụng trong tương lai.

(Đơn vị :KWh)
S
T
T
Ngành 1998 1999 2001 2002
1 Công nghiệp 121.152 148.526 184.846 298.086
2 Nông nghiệp 2.441.514 2.427.585 2.075.556 1.742.339
3 Giao thông vận tải 0 0 4.767 2.591
4 Động lực phi công nghiệp 0 8.317 291.065 282.256
5 ánh sáng sinh hoạt 17.933.759 21.346.875 25.191.065 27.835.962
6 Tổng 20.496.425 23.976.303 27.747.656 30.161.234
7 Tổn thất 8,33% 7,85% 7,1% 7,76%
- Những tồn tại : Trong những năm qua cùng với việc thay đổi cơ chế quản lý mới
của nhà nước, việc kinh doanh điện năng cũng như tiêu thụ điện của huyện có nhiều
thay đổi. Với xu hướng ngày càng tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh mua, bán điện,
song do tình trạng lưới điện cũ nát, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của phụ
t
ải, cũng như các hình thức quản lý còn nhiều điều hạn chế nên còn gặp nhiều khó khăn
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 15 - HTĐ - H7C
cho khách hàng. Lượng điện tiêu thụ ngày càng lớn, tổn thất qua các năm có giảm
nhưng không đáng kể.
3. Nhiệm vụ của đồ án:

a, Nhu cầu cấp thiết của đề án.
Ngày nay việc sử dụng năng lượng điện ngày càng rộng rãi và mức độ yêu cầu về
độ tin cậy cũng như chất lượng điện năng trong cung cấp điện ngày càng cao nên việc
đánh giá lại tình hình cung cấp và sử dụng điện trên địa bàn quận là việc làm cần thiết
để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm
đáp ứng nhu cầu về điện và giảm được tỷ lệ tổn

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP CỦA HUYỆN
1. Tổng quan về lưới phân phối của huyện :

a, Nguồn cấp chính :
Huyện Kiến xương được cấp điện từ ba trạm biến áp 35/10KV.
- Trạm Vũ Quý (35/10KV) : 2 máy x 3200KVA
- Trạm Bình Nguyên (35/10KV) : 2 máy x 2500KVA
- Trạm Quang Trung (35/10KV) : 2 máy x 1800KVA
Tổng dung lượng là : 12.500KVA
Ngoài ra còn có 32 trạm biến áp 35/0,4KV với 32 máy biến áp. Tổng dung lượng là
5.830KVA.
Với nguồn 35/10KV trên phải cấp cho 138 trạm biến áp với 185 máy biến áp tiêu
thụ 10/0,4KV với tổng lượng là 25.410KVA .
Như vậy đầu nguồn có 12.500KVA không thể đáp ứng h
ết được nhu cầu phụ tải
ngày càng tăng nên cần phải nâng cao chất lượng điện và nâng hệ số công suất sử dụng
điện.
b, Giới thiệu lưới phân phối của vùng :
Đường dây cung cấp điện cho huyện Kiến Xương có 2 cấp điện áp 35KV và 10KV.
Toàn bộ đều được sử dụng dây trần trên không. Các dây trục 10KV dây dẫn tiết diện
nhỏ AC-35, AC-50. Do đó tổn thất đ
iện áp còn lớn, tính an toàn và chất lượng điện năng
chưa cao. Bảng thống kê các trạm biến áp 10/0,4KV
Đồ án tốt nghiệp

Tổng chiều dài
(l,Km)
AC - 50 AC - 35
971- TG Vũ Quý 5,7 9,9 27,63
972- TG Vũ Quý 4,7 21,3 19,42
973- TG Vũ Quý 6,3 14,72 31,07
974- TG Vũ Quý 11,45 24,77 23,66
971- TG Bình Nguyên 2,81 12,21 11,93
973- TG Bình Nguyên 5,7 9,12 35,36
971- TG Quang Trung 5,8 27,66 25,94
973- TG Quang Trung 4,3 19,24 17,075
Tổng
46,76 138,92 192,085
+ Các đặc thù của lưới và phụ tải của vùng :
Lưới 10 KV:
- Mật độ lớn, bình quân mỗi xã có 6km đường dây trung thế và hàng chục km
đường dây 0,4KV và 5 trạm biến áp các loại.
- Lưới điện cấp cho thuỷ lợi, cho công cộng do điện lực Thái Bình quản lý
- Lưới 10KV trải đều trên địa bàn huyện , Đường dây được xây dựng cũng đã lâu,
không theo quy hoạch lâu dài, các đường trục đều có tiết diện dây nhỏ AC - 50; AC - 35
cần phải đại tu nâng cấp một số đường dây quả dài mang tải nặng. Toàn bộ lưới 10KV
trong khu vực huyện Kiến Xương có tổng chiều dài đường dây là : 235,655km.
Trong đó dây AC - 50 là: 57,46 km
AC - 35 là : 153,695 km
? Bao gồm các lộ:
- Lộ 971 – TG Vũ Quý có tổng chiều dài là 27,63km cấp điện cho các xã :
Vũ Quý, Quang Bình, Minh Tân, Quang Minh, Vũ Công.
- Lộ 972 – TG Vũ Quý có tổng chiều dài là 19,42km cấp điện cho các xã: Vũ Sơn,
Vũ Lễ, Vũ
Hội, Vũ An, Vũ Ninh.

Toàn huyện có 315,85 km đường dây hạ thế . Lưới hạ thế của huyện chủ yếu do
dân đóng góp xây dựngtheo chủ trương của tỉnh về xây dự
ng cơ sở hạ tầng “Điện,
Đường, Trường, Trạm” từ năm 1985 đến nay. Lưới hạ thế phủ kín các thôn xóm trong
toàn huyện, song chất lượng chưa cao, mức độ hiện đại hoá chưa được đặt ra (hiện tại
lưới hạ thế chủ yếu dùng dây nhôm trần, tiết diện nhỏ AC-35, AC-25. Công tơ được đặt
trong hộp tôn hoặc hộp gỗ treo trên cột bê tông, nhiều xóm còn dùng cột tre, cộ
t gỗ).
Nhiều xã xây dựng tuỳ tiện không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhất là các nhánh rẽ vào
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 20 - HTĐ - H7C
thôn, xóm, dẫn đến vận hành không an toàn, tổn thất điện áp và điện năng lớn. Việc
quản lý lưới hạ thế do xã hoặc hợp tác xã nông nghiệp, hoặc thôn xóm đảm nhận.
2. Các công thức sử dụng trong tính toán
:
a, Cơ sở và nhiệm vụ tính toán
Khi tính toán lưới điện phân phối hở dùng các giả thiết sau:
+ Trong sơ đồ thay thế không tính đến dung dẫn đường dây trên không.
+ Khi xác định phân bố dòng công suất tác dụng và phản kháng trong lưới không
tính đến tổn thất công suất trong các phần tử lưới điện.
+ Dòng điện, tổn thất công suất và tổn thất điện áp trong từng phần tử lưới đ
iện
không cần xác định theo điện áp thực tại điểm đó, mà theo điện áp danh định của lưới
điện
Nhiệm vụ tính toán lưới điện phân phối bao gồm :
+ Xác định dòng điện trong các phần tử lưới điện để kiểm tra hoặc lựa chọn chúng
theo phát nóng cho phép.
+ Xác định tổn thất điện áp lớn nhất trong lưới điện để
so sánh với tổn thất điện áp
cho phép.

r
o
, x
o
:

là điện trở, điện kháng của 1km đường dây (Ω/km)
l : là chiều dài đường dây.
Có thể tra trị số của r
0
, x
0
trong sổ tay kỹ thuật.
Điện trở R đặc trưng cho hiện tượng phát nóng của đường dây khi có dòng điện
chạy qua. Điện trở dây dẫn phụ thuộc nhiệt độ môi trường. Giá trị r
o
được xác định khi
nhiệt độ tiêu chuẩn là 20
o
C. Khi nhiệt độ môi trường là θ
o
C ta phải hiệu chỉnh điện trở
theo công thức sau:
r
o
= r
o
. [1 +
α
.(

R
D
x
TB
Ω+=
)(
3
321
mDDDD
TB
=
Đồ án tốt nghiệp
Bùi Thọ Dũng - 22 - HTĐ - H7C

Sơ đồ thay thế của máy biến áp :
Ở lưới trung áp thường dùng máy biến áp hai cuộn dây do đó ta thành lập sơ đồ thay
thế của máy biến áp 2 cuộn dây như sau : Hình II.2.2
Sơ đồ thay thế máy biến áp
Theo cấu trúc sơ đồ : Z
b
= R
b
+j X
b

S
0
,

Δ
Q
0
: đặc trưng cho tổn thất không tải trong máy biến áp, (KVA)
Hệ số tải K
t
:

là tỷ số giữa công suất cực đại phụ tải so với dung lượng của máy biến áp. dm
dmN
b
S
UP
R
2

=
2
0
U
P
G
b

Đại lượng
τ
được xác định khi đã biết Cos
ϕ
và T
max
của lưới điện theo hàm quan hệ:

τ
= f(T
max
, Cos
ϕ
) (h)
Hoặc tính theo biểu thức gần đúng sau:

τ
= (0,124 +10
- 4
.T
max
)
2
. 8760 (h)
Thời gian sử dụng công suất lớn nhất T
max
:

Trong đó :
A

TD
AA
A
Cos
+
=
ϕ


=
=
=
8760
1
8760
1
.
i
i
i
i
p
CosP
Cos
ϕ
ϕ
max
max
max
P

+ j
Δ
Q
0

Trong đó:
Δ
P
0
,
Δ
Q
0
là tổn thất công suất tác dụng và tổn thất công suất phản kháng khi không
tải.
Δ
P
0
phụ thuộc vào vật liệu sắt từ. Được tra trong sổ tay kỹ thuật.

Với i
0
% là dòng điện không tải tính theo phần trăm.
- Tổn thất đồng trong máy biến áp (
Δ
S
Cu
):
Đây là thành phần tổn thất phụ thuộc vào chế độ tải của máy biến áp. Có thể xác
định tổn thất đồng trong máy biến áp 2 cuộn dây như sau:

PR
U
QP
P
dm
nmbCu








Δ=
+

)(
.100
.%
2
2
22
KVAr
S
SU
X
U
QP
Q


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status