1
L
ớp Ngoại Thương I-K9VB2
Th ành ph ố Hồ Chí Minh tháng 4 năm 2007
Sinh Viªn thùc hiÖn:
D−¬ng Quang Duy
hoàntoàntựh ọcbởivìởViệtnamcũngchưacómộttrườngđạihọcnào
đào tạo về ngành Logistics một cách bài bản.Điều này chứng tỏ ngành
LogisticsViệtnamđãvàđangđượcquantâmnhưthếnào.Việcphântích
cáckhíacạnhsẽđượcgắnliềncácyếutốmôitrườngtrongvàmôitrường
ngoàivớinhau,đôikhicóthểlàkhônghoàntoàntáchrời.Cóđặtbốicảnh
ngànhLogisticsViệtnamtrongbốicảnhngànhLogisticsquốctếthìmới
biếtmìnhđangởđâuvànhưthếnào.Vớitrìnhđộvàkinhnghiệmcònhạn
chế,thờigianlạigấp,chắcchắnsẽcónhiềuthiếusót.Nhiềuquanđiểmcó
thểchưađạtsứcthuyếtphụccaonhưngemhyvọngcómộtdịpnàođó
trongtươnglaisẽtiếptụctheođuổivàhoànthiệnđềtàinày.
Emxinchânthànhcảmơnsựtheodõivàchỉdẫncủacô.
ThànhphốHồChíMinhngàytháng4năm2007
Sinhviênthựchiện
DươngQuangDuy
3
MỤCLỤC
Đềtàinàyđượcchialàm5phầnlớn:
I. LogisticsLàGì?
I.1 CácKháiNiệmLogistics
I.2 Nh÷ng B−íc C¬ B¶n Cña Quy Tr×nh Logistics
IIGiớiThiệuCácTậpĐoànLogisticsThếGiới
TNTLogistics
DHL
Fedex
UPS
MearksLogistics
SchenkerLogistics
soátsựlưuthôngvàtíchtrữmộtcáchhiệuq ủatốiưucácloạihànghoá,
nguyênvậtliệu,thànhphẩmvàbánthànhphẩm,d ịchvụvàthôngtinđi
kèmtừđiểmkhởiđầutớiđiểmkếtthúcnhằmmụchđíchtuântheocácyêu
cầucủakháchhàng.
Logistics có thể đượcđịnh nghĩa là việc quản lý giòng chu
chuyểnvàlưukhonguyênvậtliệu,quátrìnhsảnxuất,thànhphẩmvàxử
lýcácthôngtinliênquan từn ơixuấtxứđếnnơitiêuthụcuốicùngtheo
yêucầucủakháchhàng.Hiểumộtcáchrộnghơnnócònbaogồmcảviệc
thuhồivàxửlýrácthải(Nguồn:UNESCAP )
Logisticslàquátrìnhxâydựngkếhoạch,cungcấpvàquảnlý
việcchuchuyểnvàlưukhocóhiệuquảhànghoá,dịchvụvàcácthôngtin
5
liênquantừnơixuấtxứđếnnơitiêuthụvìmụctiêuđápứngnhucầucủa
kháchhàng(WorldMarintimeUnviersity‐ĐạihọcHàngHảiThếGiới,D.
Lambert1998).
ThựcraLogisticsđượcápdụngrấtrộngrãitrongnhiềungành
khôngchỉtrongQuânsựtừrấtlâu,đượchiểulàhậucần,mànócònáp
dụngtrongsảnxuấttiêuthụ,giaothôngvậntảivv
Vì vậy trêncơ sở Logistics tổng thể (Global Logistic)người ta chia hoạt
độnglogisticsthànhSupplyChainManagment Logistics–Logisticsquản
lýchuỗicungứng.TransportationManagementLogistics‐Logisticsquản
lývậnchuyểnhànghóa.Warhousing/InventeryManagementLogistics–
Logisticsvềquảnlýlưukho,kiểmkêhànghoá,khobãi.
NhưvậyquảnlýLogisticslàsựđiềuchỉnhcảmộttậphợpcáchopạtđộng
củanhiềungànhcùngmộtlúcvàchỉkhinàongườilàmgiaonhậncókhả
nănglàmtấtcảcáccôngviệcliênquanđếncungứng,vậnchuyển,theodõi
sảnxuất,khobãi, thủ tụchảiquan, phân phối….mớiđược côngnhậnlà
nhàcungcấpdịchvụlogistics.Xétvềđiềukiệnnàythìhầunhưchưacó
côngtyViệtNamnàocóthểlàmđược,chỉmộtsốrấtitcáccôngtynước
Fourth Party Logistics (FPL) hay Logistics chuỗi phân phối.
FPL l một kháI niệm phát triển trên nền tảng của TPL nhằm tạo ra sự đáp ứng dịch
vụ, hớng về khách hng v linh hoạt hơn. FPL quản lý v thực hiện các hoạt động
Logistics phức hợp nh quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát v các chức
năng kiến trúc v tích hợp các hoạt động Logistics. FPL bao gồm lĩnh vực rộng hơn
gồm cả các hoạt động của TPL , các dịch vụ công nghệ thông tin, v quản lý các tiến
trình kinh doanh. FPL đợc xem l một điểm liên lạc duy nhất , nơi thực hiện việc
quản lý, tổng hợp các nguồn lực v giám sát các chức năng TPL trong suốt chuỗi phân
phối nhằm vơn tới thị trờng ton cầu, lợi thế chiến lợc v các mối quan hệ lâu bền.
Trong một số nghiên cứu ngời ta lại phân loại các công ty cung cấp dịch vụ
Logistics theo các nhóm nh sau.
Các Công Ty Cung Cấp Dịch Vụ Vận Tải
- Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đơn phơng thức.
7
VD: Công ty cung cấp dịch vụ vận tải đờng bộ, đờng sắt, hng không, đờng
biển.
- Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đa phơng thức
- Các công ty cung cấp dịch vụ khai thác cảng
- Các công ty môi giới vận tải
Các Công Ty Cung Cấp Dịch Vụ Phân Phối
-Công ty cung cấp dịch vụ kho bãi
-Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối
Các Công Ty Cung Cấp Dịch Vụ Hng Hoá
- Các công ty môi giới khai thuê hải quan
- Các công ty giao nhận, gom hng lẻ
- Các công ty chuyên ngnh hng nguy hiểm
- Các công ty dịch vụ đóng gói vận chuyển
Các Công Ty Cung Cấp Dịch Vụ Logistics Chuyên Ngnh
- Các công ty công nghệ thông tin
Nhập chi tiết booking
vo hệ thống
Xác nhận booking với
chủ tu/lịch tu/thời gian
cut-off
Book container với hãng
tu
Dỡ hng, kiểm tra,
barcode scanning
Kiểm hoá/ Đóng hng lẻ
vo Container/ Hạ bãi
Cập nhật thông tin trong
hệ thống
Gửi bản copy FCR cho
chủ hng/ Xác nhận chính
xác B/L, SWB
Nhận B/L, SWB gốc,/ in
FCR gốc
Gửi Shipping Advice cho
khách hng
Kiểm tra chứng từ
Phân loại chứng từ v gửi
cho khách hng
Gửi Booking cho công ty
Logistics
Xác nhận Booking từ
công ty Logistics, chuẩn
bị giao hng
Giao hng tại kho cùng
với chứng từ cần thiết
Oder)theomẫubookingquyđịnhchocôngtyLogisticsbao gồmsốPO,số
loạihàng,sốchiếc,sốkhối……….Nhữngchitiếtyêucầunàythayđổituỳ
theokháchhàng,đượcquyđịnhtrongquy trìnhLogistics.Ngoàiratrong
mẫubookingcầncónhữngthôngtinquantrọngkhácnhưtênngườigửi
hàng,ngườinhậnhàng,sốL/C…Saukhinhậnđượcbookingtừchủhàng,
ngườiphụtráchkháchhàngcủacôngtyLogisticssẽkiểmtranhữngchi
tiếtnàytrênhệthốngdữliệumàđãđượckháchhàngcậpnhật.Ngoàira
quy trình cũng quy định th ời gian chủ hàgn gửi booking cho công ty
Logistics, chủ hàngkhôngthểtuỳtiệngửi booking theo tình hình hàng
hóa.
Giaohàng:HàngsaukhiđượcBookingsẽđượcxuấttheohai
dạnglàhànglẻhoặccontainer.Đốivớihànglẻ,chủhàngphảigiaohàng
trướcthờigiancut‐offtimecủacôngtyLogistics.Tạikho,mãsốhànghoá
phảiđượcquétmãvạch,việcquétmãvạchnàyđượccôngtyLogisticsthực
hiệnkhinhậnhàngvàđónghàngvàocontainer.Dữliệutrênsẽđượccập
nhậttrênhệthốngcủacôngtyLogistics.Mộtsốtrườnghợphànghóaphải
có thư cam kết (Letter of Guarantee) từ phía chủ hàng. Vd: Hàng nguy
hiểm,hàngchấtlỏng…Việcthựchiệnthủtụchảiquanhàngxuấttạikhosẽ
dochủhàngthựchiệnnhưngchủyếuvẫnlàcáccôngtyLogisticslàmthay
cho chủ hàng, như vậy sẽ thuận tiện và nhanh chóng hơn. Khi nhậnđủ
hàng từ chủhàng,côngty Logistics sẽ đóng hàngvàocontainer theo k ế
hoạchđónghàngvàhạbãi.
10
Chng t: Sau khi giao hng vo kho ca cụng ty Logistics
hochbóicontainerch hng s cung cp chi tit lụ hngchocụngty
Logisticslm vnnng bin (Bill of LadingB/L, Seaway Bill
SWBhayHouseBill)chngnhnnhnhng(ForwardersCargoReceipt
FCR).Datrờnchititcungcpkthpvichititthcnhntrongkho,
nhõn viờn chng t cụng ty Logistics s cp nht vo h thng v in ra
H Lan đang hoạt động tại châu Âu v ton cầu. TNT hiện đang
sử dụng hơn 160.000 ngời trên 200 nớc ton thế giới.
TNT EXPRESS WORLDWIDE đợc đánh giá l mạng
lới phát chuyển nhanh bằng đờng bộ v đờng hng không
lớn nhất châu Âu. Trong khi đó TNT Logistics l công
ty cung cấp dịch vụ Logistics lớn thứ hai trên thế giới.
TNTvoVitnamnm1995bngvicliờndoanh
vicụngtyViettransthucBThngMiv
VitnamnúcútờnlTNTViettransExpressWorldwideCoLtd.
Welivetodeliver Federal Express khai trơng dịch vụ vận chuyên nhanh vo năm 1973 tại Mỹ v
bắt đầu phát triển sang khu vực châu á -Thái Bình Dơng vo đầu những năm 1980.
Năm 1989, Fedex đợc phép thực hiện các chuyến bay đến 21 quốc gia châu á thông
qua việc mua lại Flying Tiger, một hãng hng không chuyên vận chuyển hng hoá.
Hiện nay Fedex có đội ngũ nhân viên khoảng 140.000 ngời v cung cấp dịch vụ tại
378 sân bay trên ton thế giới. Fedex đợc xem l hãng vận chuyển tốc hnh lớn nhất
thế giới, mỗi ngy vận chuyển hơn 3.5 triệu món hng đến 220 nớc.
11
Fedex hiện có 50.000 điểm giao hng, có 671 máy bay vận tải v 41000 xe vận tải
các loại hoạt động trên mạng nới ton cầu. United Parcel ServicecthnhlpMnm1907vihotngchớnhl
hiệu chung l DHL
13
MaerskHeadquaterinDenmark
CôngtyA.PMoller‐Maerskđượcthànhlậphơn100nămvềtrướcvào1904
Schenker Logistics trên thế giới tạo điều kiện vận chuyển hng hoá một cách hiệu quả
ton cầu v kết nối các nh vận chuyển tạo ra một loạt các dịch vụ trị giá gia tăng.
Các dịch vụ chuyên nghiệp của Schenker cung cấp các giảI pháp ton diện luôn đáp
ứng đợc nhu cầu của khách hng một cách đáng tin cậy. Schenker có gn 35000
nhân viên trên ton cầu v 1100 văn phòng trên ton thế giới với doanh thu 8 tỷ Euro
mỗi năm .
Năm 1990 Schenker mở văn phòng đại diện tại Việt nam v l một trong những công
ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải v Logistics sơm nhất. Ngy nay
Schenker đã phát triển rất nhanh v l một trong những công ty Logistics hng đầu tại
thnh phố Hồ Chí Minh. Schenker đã liên doanh với Gemadept v cung cấp cấp các
loại dịch vụ vận tải hng không cũng nh đờng biển.
CỏcHóngTuLnTrờnThGii.
Diõylbngsliuthamkhov10hóngtucontainerlnnhtth
gii.Cựngvi sphỏttrincann kinhtVit nam,cỏchóngtuny
smmuncngócúmtvúnggúpthờmvosphỏttrincannkinh
ttnc.Tuynhiờnchớnhsxuthincacỏchóngtunyólmcho
thtrngLogisticsVitnamcnhtranhkhclithnvkclibao
gicnglnhngk mnh.Cỏchóngtunyódnhcnhngphn
bộobtmingbỏnhLogisticsVitnam,chlichocỏchóngtutrong
ncmtphnnh.Núimtcỏchkhỏchquanvcụngbngthỡcỏchóng
tuVitNamkhụnglccnhtranhvicỏcigiatrờnthgii.
10HãngKhaiThácTàuContainerLớnNhấtThếGiới.
(Sốliệutínhđểnhếtnăm2005‐VisabaTimessố79&80)
Xếp
Hạng
TênHãngTàuĐộiTàuĐangKhaiThác
ChiếcTEU
‐
CôngtyVậntả B ểnV ệtNami i i VOSCO25
‐CôngtyVậntảivàthuêtàubiểnViệtNamVITRANSCHART 14
‐CôngtyVậntả b ển i i III VINASHIP15
‐CôngtyVậntả B ểnBắci i NOSCO4
‐CôngtyVậntả b ểnV NAL NESi i I I 16
‐CôngtyVậntả DầukhíV ệtNami i FALCON8
‐CôngtyHànghả ĐôngĐôi VISERITRANS12
‐CôngtyCổphầnVậntả b ểnHả Âui i i SESCO3
‐InlacoHP 4
‐InlacoSG 3
Tổngsố104Tàu(
www.v
16
isabatimes.com)ngày28/7/2006
17
Các“ĐạiGia”hàngđầuthếgiớitronglĩnhvựccungcấpdịchvụLogistics
(
Nguồn:ViệnnghiêncứuLogisticstoàncầu–GlobalLogisticsIstitute)
Xếp Hạng
Tên Công Ty
Quốc Gia Lĩnh Vực Hoạt Động
Tổng Doanh Thu
(Triệu USD)
1 USPS
Mỹ
Mail, Express 122.122
Đức
Rail freight, Logistics 20.477
13 NYK Line
Nhật Bản
Shipping, Logistics 18.325
14 Union Pacific Corp
Mỹ
Rail freight, Logistics 17.661
15 Mitsui OSK Line
Nhật Bản
Shipping 17.092
16 Burlington Northern Santa
Mỹ
Rail freight, Logistics 16.128
17 Poste Italiane Italia Mail 15.157
18 Exel Anh
Freight Forwarding,
Logistics
14.204
19 Yamato Transport
Nhật Bản
Logistics 13.245
20 Kuehne& Nagel
Thuỵ Sỹ
Freight Forwarding,
Logistics
13.091
21 Norfolk Sourthern Corp
Mỹ
Rail freight, Logistics 12.942
chínhởViệtnamdoCụcHàngHải
quảnlývàbâygiờđượcchuyểngiao
choTổngCôngTyHàngHảiViệtNam.
CáccảngchínhlàcảngHảiPhòng,
cảngĐàNẵngvàcảngSàiGòn,nhưng
đềulàcảngởcửasôngvàcáchbiển
khoảng30đến90km.Điềunàyrất
bấtlợichotàulớncậpcảng.Công
suấtbốcdỡhàngnămgiatăngmột
cáchđángkể,cứkhoảng5nămlại
gấpđôi,từ56triệutấnnăm1998lên
114triệutấnnăm2003.Cáccảnggần
vùngkinhtếtrọngđiểmphíaNam
chiếmgầnhaiphầnbatổngsảnlượng
cảnước.
Độitàucũngpháttriểntừ679chiếc
vớicôngsuất1.6triêuDWTnăm2000
lên928chiếcvóicôngsuất1.8DWT
năm2003,tăng12%sốlượngtàuvà4%
côngsuấttàu.Tuycôngsuấtkhaithác
vẫnthấphơnsovớicáccảnghiệnđại
trongkhuvựcnhưng,cáccảngbiển
Việtnamlàmănngàycànghiệuquả
vớichiphíbếncảng,khobãithấp.So
vớichíphíkhobãi,bếncảngthìViệt
namvẫnrẻhơnsovớiTrungQuốcvà
cáccảngtrongkhuvựcASEAN.
CáccảngchínhởThànhphốHồChíMinhgồmcó:
19
CácdoanhnghiệpthànhviêncủaTổngcôngtyHàngHảiViệtNam:
1.
CôngtyVậntả
21
III.2 CỏcCngHngKhụng
Vit nam cú tng s 32 sõn bay phc v cho mc ớch dõn s, quõn s quc
phũng. Trong ú Cc Hng Khụng Dõn Dng Vit Nam chu trỏch nhim qun
lý 18 sõn bay vi cỏc sõn bay tm c quc t nh:
Sõn bay quc t Tõn Sn Nht, sõn bay quc t Ni Bi, sõn bay quc t
Nng. Cỏc sõn bay trong nc cú mt rt nhiu a phng nh: Hi Phũng,
Ngh An, Nha Trang, Cụn o, Phỳ Quc, in Biờn, Hu, Quy Nhn.
Lng khỏch quc t nm 1998 l 2,3 triờu ngi v khỏch ni a l 3,3 triu
ngi. Nm 2002, hai sõn bay quc t Tõn Sn Nht v Ni Bi ó t tng s 8
triu khỏch thng mi trong ú 4,2 triu l khỏch quc t v 3,8 triu l khỏch
ni a. Lng khỏch quc t n Vit nam qua hai cng hng khụng ngy cng
gia tng v ó vt mc 10 triu tớnh n nm 2007
Nm 1998 khong 60000 tn hng c vn chuyn bng ng hng khụng
quc t n Vit nam v 46000 tn vn chuyn ni a. Nm 2002, 112000 ngn
tn hng vn chuyn quc t, trong ú th tớn l 2 tn v 78000 tn vn chuyn
ni a. Tng s t 190000 tn. Khi nn kinh t phỏt trin nhanh chúng, cỏc
mi quan h quc t ngy cng m rng thỡ nhu cu vn ti bng hng khụng
ngy cng gia tng. c tớnh nm 2007 Vit Nam t khong 220000 tn hng
vn ti bng ng hng khụng.
IV. VGiiPhỏpChoNgnhLogisticsVitNam
vận tải (Freight Forwarding). Đây l hình thức khá đơn giản, các công ty giao nhận
đóng vai trò l ngời buôn cớc sỉ sau đó bán lại cho ngời mua lẻ. Thông qua các
hãng vận tảI biển, cũng nh hng không. Hng sau khi đợc gom thnh những
container đầy sẽ đợc vận chuyển đến quốc gia của ngời nhận. Tại đó các đại lý m
các công ty Việt nam có đối tác sẽ lm thủ tục hảI quan v giao hng cho ngời nhận
tại kho. Nh vậy hình thức ny chỉ l một phần nhỏ trong chuỗi giá trị gia tăng
Logistics . Trong chuỗi Logistics hiện đại m các công ty Logistics lớn đang cung cấp
cho khách hng của mình thì nó bao gồm rất nhiều dịch vụ đa dạng với trị giá gia tăng
cao m chúng ta có thể liệt kê:
-Dịch vụ giao tận nh/ Door to Door
-Gom hng nhanh tại kho/ Consolidation Docking
- Quản lý đơn hng/ PO Management
23
- Dịch vụ kho bãi trị giá gia tăng / Value Added Warehousing
- Gom hng từ nhiều quốc gia đến một cảng trung chuyển thờng l Singapore,
Hong Kong, Kaoshiung-Cao Hùng /Multi-Country Consolidation.
-Dịch vụ kiểm soát chất lợng hng hoá/ QA-QI Program
-Dịch vụ container treo (dnh cho hng may mặc)/ Hanger Pack Service.
-Quản lý dữ liệu v cung cấp dữ liệu đầu cuối cho khách hng/ Data
Management/ EDI clearing house.
-Dịch vụ quét v in mã vạch/ Barcode scanning and Label Production.
-Dich vụ xây dựng bộ tiêu chuẩn cho hoạt động Logistics
-Dịch vụ NVOCC / NVOCC Operation.
-Dịch vụ theo doi kiểm hng thông qua mạng Internet/ System Track and Trace
/Web base Visisbility
-Dịch vụ nh cung cấp Logistics thứ t (FPL). Đây l mô hình dịch vụ Logistics
rất mới giúp cho các hãng Logistics gia tăng dịch vụ trị giá gia tăng cho mình.
Chúng ta có thể thấy rõ l trong quan hệ thơng mại quốc tế, phần lớn các
nh xuất khẩu của Việt nam chủ yếu l xuất khẩu hng theo điều kiện FOB, FCA
Chúng ta đang đối mặt hệ thống hạ tầng giao thông vận tải còn rất thiếu v
yếu. Điều ny lm cho các chi phí Logistics của Việt nam cao hơn hẳn các nớc khác.
Bản thân các công ty Logistics sẽ tốn nhiều chi phí đầu t, lm giảm lợi nhuận của họ
cũng nh khả năng mở rộng dịch vụ.
Về hạ tầng thông tin, đây chính l điểm yếu của các doanh nghiệp Việt nam.
Mặc dù các doanh nghiệp Logistics đã có nhiều ý thức trong việc áp dụng công nghệ
thông tin vo hoạt động kinh doanh của mình nhng những điều ny vẫn còn kém xa
so với trình độ quốc tế. Nếu chỉ xét về khía cạnh xây dựng website thì phần lớn
website của Việt nam chỉ đơn thuần giới thiệu về mình, về dịch vụ của mình m thiếu
hẳn các tiện ích m khách hng cần nh công cụ Track & Trace ( Theo dõi đơn hng,
theo dõi lịch trình tu), booking, theo dõi chứng từ. Chúng ta nên biết khả năng nhìn
thấy v kiểm soát đơn hng l một yếu tố đợc các chủ hng đánh gia rất cao khi họ
lựa chọn nh cung cấp dịch vụ Logistics cho mình. Để lm đợc điều ny đòi hỏi phảI
có giảI pháp đầu t tổng thể v chi tiết, có định hớng di hạn. Hơn thế nữa việc đầu
t xây dựng hệ thống IT cũng giúp chính các doanh nghiệp hiệu quả v năng suất. Cụ
thể trong lĩnh vực Logistics các doanh nghiệp cần đầu t xây dựng hệ thống phần
mềm WMS (Warehouse Management System) đây l hệ thống phần mềm quản lý kho
giúp quản lý một cách hiệu quả, giảm chi phí, nâng cao năng suốt hơn rất nhiều.
Cho đến nay, tính liên kết của các doanh nghiệp Việt nam còn rất yếu, các công
ty hầu nh hoạt động độc lập. Trong su hớng outsourcing, mỗi doanh nghiệp cần tập
trung vo thế mạnh của mình v se thuê ngoi các dịch vụ không phảI l thế mạnh,
nh vậy thì tính liên kết l cần thiết hơn bao giờ hết. Đã đến lúc chúng ta cần ngồi lại
25
v hợp tác để có thể đa ra thị trờng một chuỗi các dịch vụ Logistics tổng thể cho
khách hng. Một công ty giao nhận có thể liên kết với một công ty về kho bãi, về vận
tải, môi giới, hng không tạo thnh một chuỗi liên kết chặt chẽ.
Vấn đề thơng hiệu: Hiện tại Việt nam vẫn cha có đợc thơng hiệu mạnh tầm
cỡ khu vực chứ cha nói gì đến tầm cỡ thế giới, về vấn đề ny cần có sự hỗ trợ chặt
chẽ v nhiệt tình từ phía nh nớc thì mới có thể lm đợc. Chúng ta cần có những
Hồ Chí Minh. Việc ny không khó, nếu Việt nam không đủ trình độ để xây dựng các