Tài liệu Chương 4: Cảm biến đo lưu lượng và mất chất lưu - Pdf 10


- 142 -
Chơng IX
Cảm biến đo lu lợng Và MứC CHấT lu
9.1. Cảm biến đo lu lợng
9.1.1. Lu lợng và đơn vị đo
Lu lợng chất lu là lợng chất lu chảy qua tiết diện ngang của ống trong
một đơn vị thời gian. Tuỳ theo đơn vị tính lợng chất lu (theo thể tích hoặc khối
lợng) ngời ta phân biệt:
- Lu lợng thể tích (Q) tính bằng m
3
/s, m
3
/giờ
- Lu lợng khối (G) tính bằng kg/s, kg/giờ
Lu lợng trung bình trong khoảng thời gian

t = t
2
- t
1
xác định bởi biểu thức:

t
V
Q
tb


=
hoặc

- Đo độ giảm áp qua tiết diện thu hẹp trên dòng chảy, lu lợng là hàm phụ
thuộc độ giảm áp.
Tín hiệu đo biến đổi trực tiếp thành tín hiệu điện hoặc nhờ bộ chuyển đổi điện
thích hợp.
9.1.2. Công tơ thể tích
Công tơ thể tích đo thể tích chất lu chảy qua công tơ bằng các đếm trực tiếp
lợng thể tích đi qua buồng chứa có thể tích xác định của công tơ.
Sơ đồ nguyên lý của công tơ thể tích kiểu bánh răng hình ôvan trình bày trên
hình 9.1.

- 143 -
Côngtơ gồm hai bánh răng hình ôvan (1) và (2) truyền động ăn khớp với nhau
(hình 9.1a). Dới tác động của dòng chất lỏng, bánh răng (2) quay và truyền chuyển
động tới bánh răng (1) (hình 9.1b) cho đến lúc bánh răng (2) ở vị trí thẳng đứng,
bánh răng (1) nằm ngang. Chất lỏng trong thể tích V
1
đợc đẩy sang cửa ra. Sau đó
bánh răng (1) quay và quá trình tơng tự lặp lại, thể tích chất lỏng trong buồng V
2

đợc đẩy sang cửa ra. Trong một vòng quay của côngtơ thể tích chất lỏng qua
côngtơ bằng bốn lần thể tích V
0
(bằng V
1
hoặc V
2
). Trục của một trong hai bánh
răng liên kết với cơ cấu đếm đặt ngoài côngtơ.


.
Thông thờng thể tích chất lu chảy qua công tơ đợc biểu diễn dới dạng:

()
1c2cc
NNqV

=
(9.4)
q
c
- hệ số công tơ (thể tích chất lu chảy qua công tơ ứng với một đơn vị chỉ thị
trên công tơ).
N
c1
, N
c2
- số trên chỉ thị công tơ tại thời điểm t
1
và t
2
.
Lu lợng trung bình:

(
)
12
12v
tb
tt

dV
Q
vv
=== (9.6)
Với
dt
dN
n =
là tốc độ quay trên trục công tơ.
Để đếm số vòng quay và chuyển thành tín hiệu điện ngời ta dùng một trong
ba cách dới đây:
- Dùng một nam châm nhỏ gắn trên trục quay của của công tơ, khi nam
châm đi qua một cuộn dây đặt cố định sẽ tạo ra xung điện. Đếm số xung điện theo
thời gian sẽ tính đợc tốc độ quay của trục công tơ.
- Dùng tốc độ kế quang.
- Dùng mạch đo thích hợp để đo tần số hoặc điện áp.
Giới hạn đo của công tơ loại này từ 0,01 - 250 m
3
/giờ, độ chính xác cao

(0,5 -
1)%, tổn thất áp suất nhỏ nhng có nhợc điểm là chất lỏng đo phải đợc lọc tốt và
gây ồn khi làm việc.


ua
y
. Côn
g
tơ (hìn
h
9.2)
g
ồm vỏ hình trụ (1), các cánh (2,4,7,8),
tan
g

q
ua
y
(3) và cam (6). Khi cánh (4) ở vị
trí nh hình vẽ , á
p
suất chất khí tác độn
g
lên cánh làm cho tan
g
(3)
q
ua
y
. Tron
g

q


- 145 -

Tốc độ quay của công tơ tỉ lệ với tốc độ dòng chảy:

kWn =
Trong đó:
k - hệ số tỉ lệ phụ thuộc cấu tạo công tơ.
W- tốc độ dòng chảy.
Lu lợng thể tích chất lu chảy qua công tơ:

n
k
F
WFQ ==
(9.7)
Với:
F - tiết diện dòng chảy.
n - tốc độ quay của tuabin (số vòng quay trong một giây).
Nếu dùng cơ cấu đếm để đếm tổng số vòng quay của công tơ trong một
khoảng thời gian từ t

Với

=
2
1
t
t
12
ndt
k
F
NN
Hình 9.3 Sơ đồ cấu tạo công tơ tốc độ tuabin hớng trục
1) Bộ chỉnh dòng chảy 2) Tuabin
3) Bộ truyền bánh răng-trục vít 4) Thiết bị đếm
1
2
3
4

- 146 -
Công tơ tốc độ tuabin hớng trục với đờng kính tuabin từ 50 - 300 mm có
phạm vi đo từ 50 - 300 m
3
/giờ, cấp chính xác 1; 1,5; 2.
Để đo lu lợng nhỏ ngời ta dùng công tơ tốc độ kiểu tiếp tuyến có sơ đồ cấu
tạo nh hình 9.4.
Tuabin công tơ (1) đặt trên trục quay vuông góc với dòng chảy. Chất lu qua
màng lọc (2) qua ống dẫn (3) vào công tơ theo hớng tiếp tuyến với tuabin làm
quay tuabin. Cơ cấu đếm liên kết với trục tuabin để đa tín hiệu đến mạch đo.

2
m
1
W

à
=
Trong đó:
p
1
, p
2
- áp suất tĩnh tại tiết diện A-A và B-B.
- tỉ trọng chất lu.
Hình 9.4 Công tơ tốc độ kiểu tuabin tiếp tuyến
1) Tuabin 2) Màng lọc 3)
ống dẫn
1
2
3

- 147 -

- hệ số tổn thất thuỷ lực.
m - tỉ số thu hẹp của màng ngăn, m = F
0
/F
1
.
à

p = p
1
- p
2
ngay trớc và sau lỗ thu hẹp. Quan hệ giữa

p và

p
có dạng:

21
'
2
'
1
pppp =
Khi đó:

()
21
22
2
pp
2
m
W

à


F
0

F
2
W
1

W
2
p
2
p
1

p
1

p
2
p
2

p
p
1

w
1
w

()
21
2
pp
2
4
d
Q


=
(9.11)

Trong trờng hợp môi trờng chất lu chịu nén, thì khi áp suất giảm, chất lu
giản nở, làm tăng tốc độ dòng chảy so với khi không chịu nén, do đó phải đa thêm
vào hệ số hiệu chỉnh

(

< 1), khi đó các phơng trình trên có dạng:

()
21
ppcG = (9.12)
()
21
pp
1
cQ


Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, ngời ta có thể sử dụng hệ thống đo thích hợp. Trên
hình 9.7 trình bày sơ đồ khối của một số hệ thống đo dùng màng chắn. 9.1.5. Lu lợng kế điện từ
Nguyên lý của lu lợng kế điện từ dựa trên định luật cảm ứng điện từ: khi có
một dây dẫn chuyển động trong từ trờng, cắt các đờng sức của từ trờng thì trong
dây dẫn xuất hiện một suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ chuyển động của dây
dẫn. Sơ đồ nguyên lý của lu lợng kế điện từ biểu diễn trên hình 9.8.

7
9 12
Hình 9.7 Sơ đồ hệ thống đo lu lợng dùng màng ngăn
1) Màng ngăn 2) Lu lợng kế vi sai 3) Bộ biến đổi độ giảm áp 4) Dụng cụ đo thứ cấp
5) Bộ tích phân lu lợng 6) Dụng cụ tính khối lợng chất lu 7) Thiết bị tính toán 8) Biến
đổi tỉ trọng chất lu trong điều kiện làm việc 9) Bộ biến đổi nhiệt độ 10) Bộ biến đổi áp suất
11) Bộ biến đổi tỉ trọng trong điều kiện định mức 12) Bộ biến đổi tỉ trọng chất lu ở 20
o
C
a)
b)
c)
d)
đ)
N S
1
2
3
4
Hình 9.8 Sơ đồ lu lợng kế điện từ
1 & 2) Điện cực 3) ống kim loại 4) Milivôn kế 5) Nam châm
5

- 150 -
Lu lợng kế gồm ống kim loại không từ tính (3) bên trong có phủ lớp vật liệu
cách điện (sơn êmay, thuỷ tinh hữu cơ) đặt giữa hai cực của một nam châm (5) sao
cho trục ống vuông góc với đờng sức của từ trờng. Trong mặt phẳng vuông góc
với đờng sức, có hai điện cực (1) và (2) đợc nối với milivôn kế (4). Khi chất lu
có tính dẫn điện chảy qua ống, trong chất lu xuất hiện một suất điện động cảm ứng
(E) :

/giờ với vận tốc dòng chảy từ 0,6 - 10 m/s với cấp chính xác 1;
2,5.
9.2. Cảm biến đo và phát hiện mức chất lu
9.2.1. Mục đích và phơng pháp đo
Mục đích việc đo và phất hiện mức chất lu là xác định mức độ hoặc khối
lợng chất lu trong bình chứa.
Có hai dạng đo: đo liên tục và xác định theo ngỡng.

- 151 -
Khi đo liên tục biên độ hoặc tần số của tín hiệu đo cho biết thể tích chất lu
còn lại trong bình chứa. Khi xác định theo ngỡng, cảm biến đa ra tín hiệu dạng
nhị phân cho biết thông tin về tình trạng hiện tại mức ngỡng có đạt hay không.
Có ba phơng pháp hay dùng trong kỹ thuật đo và phát hiện mức chất lu:
- Phơng pháp thuỷ tĩnh dùng biến đổi điện.
- Phơng pháp điện dựa trên tính chất điện của chất lu.
- Phơng pháp bức xạ dựa trên sự tơng tác giữa bức xạ và chất lu.
9.2.2. Phơng pháp thuỷ tĩnh
Phơng pháp thuỷ tĩnh dùng để đo mức chất lu trong bình chứa. Trên hình 9.9
giới thiệu một số sơ đồ đo mức bằng phơng pháp thuỷ tĩnh.

Trong sơ đồ hình 9.9a, phao (1) nổi trên mặt chất lu đợc nối với đối trọng

g - gia tốc trọng trờng.
Trên sơ đồ hình 9.9c, sử dụng một cảm biến áp suất vi sai dạng màng (1) đặt
sát đáy bình chứa. Một mặt của màng cảm biến chịu áp suất chất lu gây ra:

ghpp
0
+=
Mặt khác của màng cảm biến chịu tác động của áp suất p
0
bằng áp suất ở đỉnh bình
chứa. Chênh lệch áp suất p - p
0
sinh ra lực tác dụng lên màng của cảm biến làm nó
biến dạng. Biến dạng của màng tỉ lệ với chiều cao h của chất lu trong bình chứa,
đợc chuyển đổi thành tín hiệu điện nhờ các bộ biến đổi điện thích hợp.
9.2.3. Phơng pháp điện
Các cảm biến đo mức bằng phơng pháp điện hoạt động theo nguyên tắc
chuyển đổi trực tiếp biến thiên mức chất lỏng thành tín hiệu điện dựa vào tính chất
điện của chất lu. Các cảm biến thờng dùng là cảm biến dộ dẫn và cảm biến điện
dung.
a) Cảm biến độ dẫn
Các cảm biến loại này dùng để đo mức các chất lu có tính dẫn điện (độ dẫn
điện ~ 50
à
Scm
-1
). Trên hình 9.10 giới thiệu một số cảm biến độ dẫn đo mức thông
dụng.
Khi chất lỏng là chất cách điện, có thể tạo tụ điện bằng hai điện cực hình trụ
nhúng trong chất lỏng hoặc một điện cực kết hợp với điện cực thứ hai là thành bình
chứa nếu thành bình làm bằng kim loại. Chất điện môi giữa hai điện cực chính là
chất lỏng ở phần điện cực bị ngập và không khí ở phần không có chất lỏng. Việc đo
mức chất lu đợc chuyển thành đo điện dung của tụ điện, điện dung này thay đổi
theo mức chất lỏng trong bình chứa. Điều kiện để áp dụng phơng pháp này hằng số
điện môi của chất lỏng phải lớn hơn đáng kể hằng số điện môi của không khí
(thờng là gấp đôi).
Trong trờng hợp chất lu là chất dẫn điện, để tạo tụ điện ngời ta dùng một
điện cực kim loại bên ngoài có phủ cách điện, lớp phủ đóng vai trò chất điện môi
còn chất lu đóng vai trò điện cực thứ hai.
9.2.4. Phơng pháp bức xạ
Cảm biến bức xạ cho phép đo mức chất lu mà không cần tiếp xúc với môi
trờng đo, u điểm này rất thích hợp khi đo mức ở điều kiện môi trờng đo có nhiệt
độ, áp suất cao hoặc môi trờng có tính ăn mòn mạnh.
Trong phơng pháp này cảm biến gồm một nguồn phát tia (1) và bộ thu (2)
đặt ở hai phía của bình chứa. Nguồn phát thờng là một nguồn bức xạ tia

(nguồn
60
Co hoặc
137
Cs), bộ thu là một buồng ion hoá.


chế độ phát hiện mức ngỡng(hình 9.11a), nguồn phát và bộ thu đặt đối diện
nhau ở vị trí ngang mức ngỡng cần phát hiện, chùm tia của nguồn phát mảnh và
gần nh song song. Tuỳ thuộc vào mức chất lu (3) cao hơn hay thấp hơn mức
ngỡng mà chùm tia đến bộ thu sẽ bị suy giảm hoặc không, bộ thu sẽ phát ra tín
hiệu tơng ứng với các trạng thái so với mức ngỡng.

2
3
a)
h
1
2
3
b)
Hình 9.11 Cảm biến đo mức bằng tia bức xạ
a) Cảm biến phát hiện ngỡng b) Cảm biến đo mức liên tục
1) Nguồn phát tia bức xạ 2) Bộ thu 3) Chất lu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status