Đề án môn học Khoa Kế toán
- - - - - -
LUẬN VĂN
ĐỀ TÀI: Bàn về hệ thống báo cáo tài chính hợp
nhất trong mô hình công ty mẹ - công ty con
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
1
Đề án môn học Khoa Kế toán
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
Danh mục các từ viết tắt 6
NỘI DUNG 8
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống Báo cáo tài chính hợp
nhất 8
I. Khái quát về Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất: 8
1.1 Khái niệm: 8
1.2 Mục đích và vai trò của việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất : 8
1.2.1 Sự phát triển của mô hình CTM - CTC và các tập đoàn kinh tế: 8
1.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lập và trình bày BCTC HN : 11
II. Những quy định cụ thể về Báo cáo tài chính hợp nhất trong chế độ
hiện hành: 12
2.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất : 12
2.2.Xác định quyền kiểm soát và phần lợi ích của CTM đối với CTC 14
2.2.1 Xác định quyền kiểm soát của Công ty con đối với Công ty con:
14
2.2.2 Xác định phần lợi ích của Công ty mẹ đối với Công ty con:
a) Xác định phần lợi ích của CTM sở hữu trực tiếp đối với CTC: 16
2.3 Trình tự lập Báo cáo tài chính hợp nhất: 17
2.3.1 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất: 17
với Công ty con: 31
2.3. Quy định về kỳ kế toán của Công ty mẹ và Công ty con: 32
Phần III: Phương hướng hoàn thiện hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất
33
I. Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất 33
II. Phương hướng hoàn thiện: 34
2.1 Hoàn thiện hệ thống chuẩn mực và các chính sách kế toán khác
phục vụ cho mục đích hợp nhất Báo cáo tài chính: 34
2.2 Bổ sung thêm tài khoản “Lợi thế thương mại”: 35
2.3 Nâng cao chất lượng cán bộ kế toán: 36
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
3
Đề án môn học Khoa Kế toán
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa và cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay,
xu thế liên kết kinh tế đang là xu thế phổ biến. Do hạn chế về khả năng và
nguồn lực nên các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế đã hợp tác với nhau
trong quá trình sản xuất, tiêu thụ cũng như nghiên cứu phát triển. Từ đó các
tập đoàn kinh tế, các tổng công ty được tổ chức theo mô hình công ty mẹ -
công ty con đã ra đời. Điều này tạo ra nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp
về: khả năng huy động vốn, tận dụng ưu thế của các loại hình kinh doanh,
giảm thiểu rủi ro kinh doanh, mở rộng thị trường Ngày nay với sự phát triển
của hoạt động đầu tư, thị trường chứng khoán thì mô hình này càng phát huy
tác dụng và càng được mở rộng. Tình hình kinh doanh của một công ty có thể
ảnh hưởng rất lớn đến các công ty khác trong tập đoàn hay có thể ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh và sự tồn tại của tập đoàn, tạo ra những ảnh hưởng
mạnh mẽ đến thị trường. Vì thế tình hình kinh doanh của từng công ty hay
của cả tập đoàn cần được trình bày một cách đầy đủ cho các đối tượng quan
tâm. Yêu cầu đặt ra với các tập đoàn kinh tế, các tông công ty đó là phải lập
Báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất cho thấy được bức
Phần III: Phương hướng hoàn thiện hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất.
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
5
Đề án môn học Khoa Kế toán
Danh mục các từ viết tắt
BCTC : Báo cáo tài chính
BCTC HN : Báo cáo tài chính hợp nhất
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCĐKT HN : Bảng cân đối kế toán hợp nhất
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
BCKQKD HN : Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
CTM : Công ty mẹ
CTC : Công ty con
HN : Hợp nhất
LTTM : Lợi thế thương mại
TSCĐ : Tài sản cố định
TĐ : Tập đoàn
VCSH : Vốn chủ sở hữu.
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
6
Đề án môn học Khoa Kế toán
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp_ PGS TS Đặng Thị Loan _
NXB Đại học kinh tế quốc dân
2. Giáo trình kế toán công ty _ PGS TS Nguyễn Thị Đông _ NXB Đại học
kinh tế quốc dân
3. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 25, 11, 21, 07, 08, 04) – Bộ
Tài chính
4. Các thông tư( 21/2005/TT-BTC, 23/2005/TT-BTC, 55/2002/TT-BTC,
89/2002/TT-BTC…) - Bộ Tài chính
- Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất Mẫu số B 01 – DN/HN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B 03 – DN/HN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B 09 – DN/HN
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo,
điều hành các tập đoàn sản xuất, kinh doanh các TĐ, tổng công ty nhà
nước có thể quy định lập thêm các BCTC HN chi tiết khác.
1.2 Mục đích và vai trò của việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất :
1.2.1 Sự phát triển của mô hình CTM - CTC và các tập đoàn kinh tế:
Các Tổng công ty Nhà nước ra đời theo quyết định số 90/1994/TTg và
quyết định số 91/1994/TTg của Thủ Tướng chính phủ ký ngày 07 tháng 04
năm 1994, thường gọi tắt là các Tổng công ty 90, 91. Tuy nhiên sau một thời
gian hoạt động thì mô hình này đã bộc lộ những hạn chế nhất định:
Một là, quan hệ về vốn, tài sản, công nghệ giữa tổng công ty và các
nghiệp thành viên chưa thật chặt chẽ, không gắn bó. Trong đó, hạn chế chủ
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
8
Đề án môn học Khoa Kế toán
yếu là giữa tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên chưa phân định rõ về
tài sản, vốn, quyền lợi, nghĩa vụ của các bên, chưa bảo đảm quyền pháp nhân
tổng công ty và pháp nhân doanh nghiệp thành viên, vai trò hỗ trợ phát triển
cho các doanh nghiệp thành viên cũng chưa đạt được mục tiêu đề ra. Vì vậy,
phần lớn các tổng công ty chưa phải là một thực thể kinh tế thống nhất để
phát huy sức mạnh của toàn tổng công ty.
Hai là, cách thức thành lập tổng công ty chủ yếu vẫn dựa vào mối quan
hệ ngang theo kiểu hành chính, ghép nối, gom đầu mối mà chưa dựa vào sự tự
chủ đầu tư lẫn nhau, chi phối lẫn nhau
Ba là, tổ chức bộ máy cồng kềnh với chi phí tốn kém không hiệu quả,
gây lãng phí
Bốn là, như chúng ta đều biết thì thị trường là khâu quyết định đi đôi
với khâu sản xuất, kinh doanh nhưng với cơ chế hoạt động của một số Tổng
1.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất
Khi hoạt động dưới mô hình CTM – CTC hay các Tập đoàn kinh tế để
có thể đảm bào cho hoạt động của cả tập đoàn đạt hiệu quả, các Công ty mẹ
cần biết được tình hình hoạt động cũng như tình hình tài chính của từng công
ty cũng như của toàn bộ hệ thống. Việc lập ra các BCTC HN cũng nhằm mục
đích này.
BCTC HN được lập để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn
diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn nguồn VCSH ở thời điểm kết thúc
năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm tài
chính của TĐ như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý
của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay công ty con trong tập đoàn.
Mục đích của việc lập BCTC HN là cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của
TĐ cho những đối tượng quan tâm. BCTC HN có vai trò rất quan trọng với
những người quan tâm và sử dụng thông tin kế toán của một TĐ:
- Giúp các nhà quản lý, ban lãnh đạo công ty đánh giá tổng quát tình hình tài
chính và kết quả kinh doanh của toàn bộ TĐ cũng như các đơn vị phụ thuộc,
từ đó có thể đưa ra các phương hướng, chiến lược hoạt động kinh doanh và
các quyết định đúng đắn. Dựa vào những thông tin trên BCTC HN, CTM có
khả năng đánh giá thực trạng của việc phân bổ nguồn lực, vốn trong TĐ, từ
đó đưa ra các điều chỉnh hợp lý và kế hoạch phát triển trong tương lai.
- BCTC HN đặc biệt có tác dụng đối với các cổ đông, các nhà đầu tư dài hạn
vào TĐ cũng như các ngân hàng, các nhà tài trợ, các chủ nợ. Thông qua các
thông tin trên BCTC HN, họ có thể biết được thực trạng hoạt động kinh
doanh của toàn bộ TĐ, và cũng có thể đánh giá được tính hiệu quả và năng
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
10
Đề án môn học Khoa Kế toán
lực của bộ máy CTM, đánh giá được khả năng sinh lời, khả năng tài trợ, hoàn
vốn để đưa ra quyết định đầu tư.
- Trong trường hợp là các TĐ, các Tổng công ty Nhà nước thì BCTC HN sẽ
11
Đề án môn học Khoa Kế toán
và lợi ích của CTM với CTC mà còn ảnh hưởng đến việc hợp nhất các khoản
mục trên BCTC HN từ các BCTC của CTC và CTM hay nói cách khác sẽ ảnh
hưởng đến quá trình lập và trình bày BCTC HN.
* Phạm vi hoạt động của TĐ - phạm vi hợp nhất báo cáo:
Đây cũng là yếu tố rất quan trọng, nó sẽ quyết định quy mô của TĐ và số
lượng các CTC trong TĐ. Các yếu tố như thời điểm kết thúc kỳ kế toán, chính
sách kế toán áp dụng, việc chuyển đổi đông tiền ở các CTC sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến việc hợp nhất BCTC, đặc biệt trong trường hợp công ty đó ở nước
ngoài.
* Các nhân tố khác như: xác định phương pháp hợp nhất báo cáo; lợi ích của
cổ đông thiểu số; xác định lợi thế thương mại; việc loại trừ các khoản mục nội
bộ; đều gây ảnh hưởng đến quá trình lập và trình bày BCTC HN.
II. Những quy định cụ thể về Báo cáo tài chính hợp nhất trong chế độ
hiện hành:
2.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất :
Hợp nhất báo cáo tài chính còn phải tuân theo các nguyên tắc và những
quy định trong VAS 25 và thông tư số 23/2005/TT-BTC. Cụ thể như sau:
* CTM khi lập BCTC HN phải căn cứ vào BCTC của tất cà CTC ở trong
nước và ngoài nước do CTM kiểm soát, ngoại trừ các công ty được quy định
trong đoạn 10 của VAS 25 (Đó là các công ty mà quyền kiểm soát của CTM
chỉ là tạm thời vì CTC này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại
trong tương lai chỉ gần hay dưới 12 tháng hoặc đó là những công ty mà hoạt
động của CTC bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể
đến khả năng chuyển vốn cho CTM - Đối với những công ty này, CTM kế
toán các khoản đầu tư vào CTC loại này theo chuẩn mực kế toán “công cụ tài
chính”
Quyền kiểm soát của CTM đối với các CTC được xác định khi CTM
nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở CTC (CTM có thể sở hữu trực tiếp
ngày CTM thực sự nắm quyền kiểm soát CTC theo chuẩn mực kế toán “hợp
nhất kinh doanh”(VAS 11)
Kết quả hoạt động kinh doanh của CTC bị thanh lý được đưa vào
BCKQKD HN cho tới ngày thanh lý CTC ,là ngày CTM thực sự chấm dứt
quyền kiểm soát đối với CTC.
Số chênh lệch giữa khoản thu về thanh lý CTC và giá trị còn lại của tài
sản trừ đi nợ phải trả của CTC này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong
BCKQKD HN như khoản lãi, lỗ thanh lý CTC .
Để đảm bảo nguyên tắc so sánh của BCTC từ niên độ kế toán này sang
niên độ kế toán khác, cần cung cấp thông tin bổ sung về ảnh hưởng của việc
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
13
Đề án môn học Khoa Kế toán
mua và thanh lý các CTC đến tình hình tại ngày báo cáo, kết quả của kỳ báo
cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục của năm trước.
* Khoản đầu tư vào một doanh nghiệp phải hạch toán theo chuẩn mực kế
toán “Công cụ tài chính”, kể từ khi doanh nghiệp đó không còn là công ty con
nữa và cũng không trở thành một công ty liên kết như định nghĩa của Chuẩn
mực số 07 “kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” (VAS 07). Giá trị
ghi sổ của khoản đầu tư tại ngày doanh nghiệp không còn là một CTC được
hạch toán là giá gốc.
2.2.Xác định quyền kiểm soát và phần lợi ích của CTM đối với CTC
2.2.1 Xác định quyền kiểm soát của Công ty con đối với Công ty con:
Theo Kế toán Việt Nam, tỷ lệ quyền kiểm soát và tỷ lệ quyền biểu quyết
của nhà đầu tư được lựa chọn làm tiêu chí để phân loại các khoản đầu tư và
trên cơ sở đó, lựa chọn các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán
thích hợp Vì vậy để biết được mối quan hệ giữa các công ty phục vụ cho
việc hợp nhất BCTC cần phải xác định quyền kiểm soát của CTM với CTC.
Thông tư 23/2005/TT-BTC đã quy định rõ về vấn đề này. Cụ thể như sau:
a) Quyền kiểm soát của CTM đối với CTC được xác định khi CTM
vốn điều lệ). Như vậy, xác định quyền kiểm soát của công ty cổ phần X với
công ty TNHH Z như sau:
- Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty cổ phần X với công ty TNHH
Z là:
= 20%
- Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty cổ phần Y với công ty TNHH
Z là:
= 40%
- Quyền kiểm soát gián tiếp của công ty cổ phần X với công ty TNHH
Z là
20% + 40% = 60%
Như vậy, quyền kiểm soát của Công ty cổ phần X với công ty TNHH Z là
60% ( >50% ), công ty TNHH Z là công ty con của công ty cổ phần X.
b) Trường hợp đăc biệt kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi CTM
nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại CTC trong các trường hợp sau:
- Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho CTM hơn 50% quyền biểu quyết
- CTM có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế
thoả thuận:
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
Quyền kiểm soát của CTM được xác định bằng tổng cộng
quyền biểu quyết của CTM ở CTC đầu tư trực tiếp và ở CTC
đầu tư gián tiếp qua một CTC khác.
15
Đề án môn học Khoa Kế toán
+ CTM có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội
đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
+ CTM có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của hội đồng quản trị
hoặc cấp quản lý tương đương.
2.2.2 Xác định phần lợi ích của Công ty mẹ đối với Công ty con:
a) Xác định phần lợi ích của CTM sở hữu trực tiếp đối với CTC:
Tỷ lệ (%) lợi
ích tại CTC
đầu tư gián tiếp
16
Đề án môn học Khoa Kế toán
tiếp vào Công ty TNHH H tổng số vốn là 500.000.000 đồng/1.500.000.000
đồng (tổng vốn điều lệ) có tỷ lệ quyền biểu quyết 33% tại Công ty H.
Như vậy, xác định phần lợi ích của Tổng công ty J với Công ty TNHH H
là:
Tỷ lệ (%) lợi ích
của tổng công ty J ở
công ty TNHH H
đầu tư gián
tiếp(CTC)
=
Tỷ lệ (%) lợi
ích tại công ty
cổ phần P
(CTC đầu tư
trực tiếp)
x
Tỷ lệ (%) lợi ích tại
công ty TNHH H
(CTC đầu tư gián
tiếp)
22,11% = 67% x 33%
Công ty TNHH H là CTC của Tổng công ty J và tỷ lệ lợi ích của Tổng
công ty J tại H là 22,11%
2.3 Trình tự lập Báo cáo tài chính hợp nhất:
2.3.1 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất:
ban đầu được xác định phù hợp với VAS 11.Giá trị các lợi ích của cổ đông
thiểu số tại ngày HN kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ vốn
góp kinh doanh của cổ đông thiểu số với VCSH của CTC.
+ Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn
chủ sở hữu kể từ ngày HN kinh doanh, gồm phần lợi ích của của cổ đông
thiểu số trong thu nhập thuần (Lợi nhuận) sau thuế thu nhập doanh nghiệp của
TĐ trong kỳ báo cáo được xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của TĐ và
phần lợi ích trong biến động của VCSH của TĐ sau ngày Hợp nhất kinh
doanh.
- Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần (lợi nhuận) sau
thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo được xác định trên cơ sở tỷ lệ
vốn góp kinh doanh của cổ đông thiểu số với thu nhập sau thuế thu nhập
doanh nghiệp tại CTC trong kỳ báo cáo.
- Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng VCSH kể
từ ngày HN được xác định trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông
thiểu số với tổng giá trị các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch
tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc
VCSH , lợi nhuận chưa phân phối của các đơn vị này.
- Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số trong CTC
được HN có thể lớn hơn vốn của họ trong tổng VCSH của CTC. Khoản lỗ
vượt trội cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào khác được tính giảm vào
phần lợi ích của cổ đông đa số trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc
và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó. Nếu sau đó CTC có lãi, khoản lãi đó
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
18
Đề án môn học Khoa Kế toán
sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi phần lỗ trước
đây do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ.
- Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản của CTC Hợp nhất trên
BCĐKT HN phải được trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần
Đề án môn học Khoa Kế toán
Thứ tư, điều chỉnh khoản lãi chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ
- Nguyên tắc điều chỉnh: Các khoản lãi chưa thực hiện từ các giao dịch nội
bộ nằm trong giá trị còn lại của tài sản như hàng tồn kho, TSCĐ, lợi nhuận
trước thuế thu nhập doanh nghiệp phải được loại trừ hoàn toàn.
- Bút toán điều chỉnh:
Giảm khoản mục - Lợi nhuận chưa phân phối
Giảm khoản mục - Hao mòn TSCĐ
Giảm khoản mục - Hàng tồn kho
Giảm khoản mục - TSCĐ vô hình.
Thứ năm, điều chỉnh các khoản lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao
dịch nội bộ:
- Nguyên tắc điều chỉnh:
Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng
được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
- Bút toán điều chỉnh:
Tăng khoản mục - Hàng tồn kho
Tăng khoản mục - TSCĐ hữu hình
Tăng khoản mục - TSCĐ vô hình
Tăng khoản mục - Hao mòn TSCĐ
Tăng khoản mục - Lợi nhuận chưa phân phối
Thứ sáu, sự khác biệt về thời gian phát sinh trên phương diện thuế thu
nhập doanh nghiệp từ việc loại trừ các khoản lãi lỗ chưa thực hiện trong nội
bộ được phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam về “thuế thu nhập”(VAS
17)
* Thực hiện các bút toán ghi nhận vốn góp liên kết, liên doanh của
CTM, CTC theo phương pháp VCSH khi lập BCTC HN của TĐ.
Khi lập BCĐKT HN phải điều chỉnh vốn góp liên kết, liên doanh theo giá
gốc được trình bày trên các BCĐKT riêng của CTM, CTC sử dụng để lập
BCĐKT HN của TĐ theo phương pháp VCSH.
doanh nghiệp của CTC tham gia HN trong kỳ báo cáo phải được loại trừ
trước khi HN BCTC của CTM và CTC để xác định lợi nhuận (lãi hoặc lỗ
thuần) BCKQKD HN của những đối tượng sở hữu CTM. Bút toán điều chỉnh:
Giảm khoản mục - lợi nhuận sau thuế TNDN( CTC )
Tăng khoản mục - lợi ích của cổ đông thiểu số
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
21
Đề án môn học Khoa Kế toán
Thứ tư, lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp của các CTC được HN được trình bày ở một khoản mục riêng
biệt trên BCKQKD HN. Bút toán điều chỉnh:
Tăng khoản mục - lợi ích của cổ đông thiểu số (TĐ)
Giảm khoản mục - lợi nhuận sau thuế TNDN (CTC )
Thứ năm, lợi ích của cổ đông thiếu số trong lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp ở các CTC khi lập BCTC HN được xác định trên cơ sở
căn cứ vào tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị này.
Thứ sáu, trường hợp số lỗ kinh doanh thuộc về cổ đông thiểu số trong
BCKQKD riêng của CTM và của CTC lớn hơn phần vốn góp của các cổ đông
thiểu số tại thời điểm lập BCTC HN thì trên BCKQKD HN chỉ tính, phân bổ
và trình bày theo số lỗ phân bổ tối đa bằng số vốn góp của cổ đông thiểu số
trong chỉ tiêu riêng biệt về phần lợi ích của cổ đông thiểu số BCĐKT trừ khi
cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản đó.
Nếu sau đó CTC có lãi, hoặc lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của
cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ. Như vậy sẽ không sử dụng
bút toán điều chỉnh như phần thứ năm nói trên.
Thứ bảy, số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý CTC và giá trị
ghi sổ còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của CTC này tại ngày thanh lý
được ghi nhận trong BCKQKD HN như khoản lãi, lỗ thanh lý CTC. Để đảm
bảo tính so sánh được của BCTC giữa các niên độ cần giải trình thông tin bổ
* Bổ sung chỉ tiêu 14 “Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết,
liên doanh” – mã số 50. Và thay đổi thứ tự mã số của các chỉ tiêu sau:
15- Tổng lợi nhuận kế toán – Mã số 60
16- Thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 61
17- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 70
* Bổ sung các chỉ tiêu:
17.1- Lợi ích của cổ đông thiểu số
17.2- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ.
2.4.3 Bổ sung các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài
chính hợp nhất:
* Bổ sung vào sau phần I “Đặc điểm hoạt động của TĐ” các thông tin
cần trình bày trong bản thuyết minh BCTC HN theo yêu cầu của VAS 25,
VAS 07 và VAS 08 (chuẩn mực kế toán Việt Nam số 08 về “Thông tin tài
chính về những khoản vốn góp liên doanh”) bao gồm:
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
23
Đề án môn học Khoa Kế toán
1. Tổng số các CTC :
- Số lượng các CTC được HN
- Số lượng các CTC không được HN . Giải thích rõ lý do, tên,
địa chỉ, trụ sở chính của CTM của nó đã lập và phát hành BCTC HN.
2. Danh sách các CTC quan trọng được HN : Phải nêu rõ các thông tin
về các CTC này như: Tên công ty; Địa chỉ; Tỷ lệ lợi ích của CTM; Quyền
biểu quyết của CTM…
3. Các CTC bị loại khỏi quá trình HN. Giải thích rõ lý do
4. Danh sách các công ty liên kết quan trọng được phản ánh trong
BCTC HN theo phương pháp VCSH . Cần nêu rõ các thông tin về các công ty
này như: Tên công ty; Điạ chỉ trụ sở chính; Tỷ lệ phần sở hữu; Tỷ lệ phần
biểu quyết;…
5. Danh sách các công ty liên kết ngừng áp dụng hoặc không áp dụng
toán chi tiết được mở tùy theo nhu cầu chi tiết các thông tin, số liệu HN theo
từng loại BCTC HN).
* Mỗi đơn vị kế toán thực hiện HN BCTC chỉ có một hệ thống sổ kế toán
HN cho kỳ kế toán năm. Sổ kế toán HN được mở ở thời điểm lập BCTC HN.
* CTM phải căn cứ vào BCTC của CTM và CTC và các bút toán điều
chỉnh để ghi sổ kế toán HN .
Sổ kế toán HN phải ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ.
Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán HN phải chính xác, trung thực, đúng với
căn cứ ghi sổ kế toán HN.
* Số liệu của sổ kế toán HN là căn cứ lập BCTC HN
* Sổ kế toán HN (tổng hợp hoặc chi tiết) sử dụng để phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế HN nhằm cung cấp các số liệu, thông tin trình bày trên BCTC HN
* Mẫu sổ kế toán hợp nhất bao gồm:
- Sổ kế toán HN tổng hợp:( Mẫu số S01 - SHN phần phụ lục)
+ Căn cứ ghi sổ là: các thông tin từ các BCTC của CTM và các CTC
trong TĐ và các phiếu kế toán ghi nhân các bút toán điều chỉnh theo nguyên
tắc và phương pháp điều chỉnh quy định trong thông tư 23/2005/TT-BTC
+ Phương pháp ghi sổ: (xem biểu số 12 - Mẫu số S01 - SHN phần phụ lục)
- Sổ kế toán hợp nhất chi tiết:
Để ghi nhận các thông tin, số liệu chi tiết liên quan đến hợp nhất BCTC có
thể mở các sổ kế toán chi tiết như: Sổ theo dõi tình hình mua, sáp nhập doanh
nghiệp; sổ theo dõi đầu tư vào công ty liên doanh,…Các mẫu sổ này được mở
ra theo yêu cầu theo dõi thông tin số liệu của đơn vị.
Nguyễn Thu Hương Lớp: Kế toán 48A
25