CÁCH KHÁM BỆNH NHÂN
BỆNH VỀ MÁU
NGUYÊN TẮC KHÁM
Khám toàn diện, tuy nhiên ta chú ý một số cơ quan sau:
Da niêm
Lông, tóc, móng
Hệ võng nội mô: gan, lách, hạch
Hệ cơ xương khớp
Hệ thần kinh
KHÁM DA NIÊM
Khám dưới ánh sáng mặt trời hoặc đèn neon
A. Màu sắc da:
Màu sắc hồng hào: do Hb
Màu đỏ: quan sát da mặt, da lòng bàn tay ở mô cái,
niêm mạc mắt đỏ rực: là do đa hồng cầu
Màu xanh: do thiếu máu: quan sát ở da mặt, niêm
mạc mắt lợt, lòng bàn tay trắng nhợt, móng tay trắng
Màu sắc da:
Mảng xuất huyết (echymosis): kích thước lớn hơn 1
cm, bờ không tròn, có màu từ đỏ đỏ sậm tím
xanh lá cây vàng biến mất. Mảng xuất huyết có
thể biến mất sau 1 tuần hoặc lâu hơn tuỳ vào kích
thước của mảng xuất huyết.
Bướu máu (hematoma): kích thước lớn hơn 1 cm,
gồ lên mặt da.
B. Sang thương xuất huyết dưới da: có đặc tính
Ấn không mất
Thay đổi màu sắc theo thời gian
C. Niêm:
Niêm mạc mắt, mũi, miệng, tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu sinh
dục
Niêm mạc mắt: xuất huyết kết mạc mắt
Niêm mạc mũi: chảy máu mũi
Niêm mạc miệng: lở loét niêm mạc miệng, chảy máu chân
răng, chảy máu niêm mạc miệng, nấm miệng, loét vòm
hầu, viêm loét amiđan, sùi nướu răng
Niêm mạc tiêu hoá: ói ra máu, đi cầu phân đen, đau nhức
vùng hậu môn, áp xe tầng sinh môn
Bác sĩ đứng bên tay phải bệnh nhân:
- Bệnh nhân nằm ngữa, co 2 chân.
- Khi khám lách phải thăm khám từ hố chậu trái lên hạ sườn
trái.
- Trong khi khám, yêu cầu bệnh nhân hít thở chậm.
- Khi lách lớn, bờ dưới lách sẽ chạm vào ngón tay người
khám.
- Có thể yêu cầu bệnh nhân nằm nghiêng phải, chân trên co,
chân dưới duỗi thẳng và cũng khám lách giống như trên.
Tính chất của lách to:
- Lách nằm ở hạ sườn trái, sát bờ dưới xương sườn.
- Nông.
- Di động theo nhịp thở.
-
Có bờ răng cưa.
Cần chẩn đoán phân biệt lách to với:
- Khối u thận trái.
- Thùy gan trái to.
- U nang giả tụy.
- U đuôi tụy.
- Phình động mạch chủ bụng.
KHÁM LÁCH
Phân độ lách to
Lách to được chia làm 4 độ. Nếu kẻ một đường nối giữa
bờ sườn trái và rốn, chia đường này thành 3 phần
bằng nhau.
- Độ 1: lách to đến 1/3 trên.
- Độ 2: lách to đến 1/3 giữa.
Khi khám hạch, phải khám vị trí hạch dẫn lưu.
Hạch đầu mặt cổ: khám tai mũi họng, soi vòm họng, răng
miệng
Hạch nách: khám tuyến vú, phổi
Hạch thượng đòn trái (hạch Troisier): khám đường tiêu hoá
như dạ dày, đại tràng, ruột non
Hạch bẹn: khám chi dưới, tử cung, hậu môn, trực tràng, bộ
phận sinh dục
KHÁM HỆ XƯƠNG
Bệnh nhân ung thư: đau nhức xương dẹt như xương ức,
xương sườn, xương chậu, cột sống
Bệnh đa u tuỷ (Kahler): đau nhức xương dữ dội, X- quang có
thấy hình ảnh hủy xương ở xương sọ, xương chậu, xương bả
vai
Hemophilia (bệnh máu không đông): thường xuất huyết ở
khớp gây biến dạng khớp
KHÁM THẦN KINH
Trong xuất huyết giảm tiểu cầu mức độ nặng (tiểu
cầu dưới 20 000/mm3), có thể có xuất huyết não,
xuất huyết màng não.