Tài liệu NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - Pdf 10

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. Bản chất tài chính doanh nghiệp
Tài chính các Doanh nghiệp (DN) là các quỹ bằng tiền của DN. Hình thái vật chất của
các quỹ bằng tiền này có thể là nhà cửa, máy móc thiết bị (MMTB), nguyên vật liệu
(NVL), vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá.
Môn học Tài chính Doanh nghiệp (TCDN) nghiên cứu các quan hệ xã hội phát sinh
trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền của DN để phục vụ quá trình
SX- KD. Những quan hệ xã hội này đều được thể hiện bằng tiền, vì vậy còn gọi là
quan hệ tiền tệ.
Quan hệ thuộc TCDN bao gồm :
a. Quan hệ giữa DN với nhà nước :
- Tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế phải nộp thuế cho NSNN
- DNNN được nhà nước cấp phát vốn, một số công ty liên doanh, công ty cổ phần nhà
nước tham gia hùn vốn, đồng thời các DN được nhà nước cho vay vốn.
b. Quan hệ giữa DN với thị trường :
Bao gồm thị trường hàng hóa thị trường lao động và thị trường tài chính.
+ Quan hệ giữa DN với thị trường hàng hóa : Là quan hệ thanh toán tiền mua bán
hàng ( DN mua nguyên nhiên vật liệu, MMTB … và bán sản phẩm SX, cung ứng dịch
vụ ….)
+ Quan hệ giữa DN với thị trường lao động là thông qua việc ký kết hợp đồng lao động
và thanh toán tiền công lao động
+ Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính là quan hệ vay trả, tiền mua bán cổ phiếu,
trái phiếu, tiền nộp phí bảo hiểm, tiền bồi thường rủi ro
c. Quan hệ trong nội bộ DN :
Là quan hệ DN với các tổ đội SX, các phân xưởng, các phòng ban, với công nhân viên
trong DN là quan hệ tạm ứng, thanh toán, chi trả lương, thưởng, bảo hiểm, bồi thường
vật chất
2 - Chức năng tài chính doanh nghiệp :
TCDN có 3 chức năng chủ yếu sau đây :

3. Tài chính của các tổ chức XH và dân cư : bao gồm Tài chính các tổ chức chính trị
XH (Đảng, đoàn, công đoàn) các tổ chức tôn giáo, các hội nghề nghiệp (hội phụ nữ,
hội người mù …) và các hộ dân cư.
4. Tài chính các DN : bao gồm Tài chính các đơn vị, các tổ chức SXKD hàng hóa và
cung ứng dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong hệ thống tài chính nước ta : NSNN gữi vai trò chủ đạo, các tổ chức TCTG gữi
vai trò hỗ trợ đối với TCDN. Tài chính các tổ chức XH và dân cư là nguồn tiềm lực bổ
sung cho TCDN. Còn TCDN là khâu cơ sở của cả hệ thống tài chính nước ta. Vì vậy
TCDN hoạt động có hiệu quả có tác dụng củng cố hệ thống tài chính nước ta.
III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TCDN
Các DN căn cứ vào những tiêu thức khác nhau có thể chia thành nhiều loại cũng khác
nhau
1. Căn cứ vào chế độ sở hưũ và hình thức kinh doanh :
a. Sở hữu nhà nước : Đó là DNNN bao gồm các DN hoạt động công ích và các DN
hoạt động kinh doanh. Vốn do nhà nước cấp phát và tổ chức quản lý. Tổng thu nhập
bán hàng được phân phối bù đắp chi phí ban đầu, làm nghĩa vụ đối với NSNN, phần
lợi nhuận còn lại được sử dụng theo chính sách chung của nhà nước.
b. Sở hữu hỗn hợp : Đó là kinh tế tư bản nhà nước bao gồm các hình thức hợp tác liên
doanh giữa kinh tế nhà nước với tư bản tư nhân trong nước hoặc giữa nhà nước với
tư bản nước ngoài như :
- Công ty cổ phần : Là đơn vị kinh tế mà vốn được góp bởi từng phần bằng nhau gọi là
cổ phần. Người góp vốn dưới hình thức mua cổ phiếu gọi là cổ đông.
Tổng thu nhập của công ty : Nhằm trang trải chi phí bỏ ra, nộp thuế cho NSNN, công ty
dùng một phần lợi nhuận để đầu tư mở rộng tái SX và chi tiêu cho những mục đích
chung, phần khác chia cho các cổ đông gọi là cổ tức.
- Xí nghiệp liên doanh : Là đơn vị kinh tế gồm 2 hoặc nhiều bên liên doanh liên kết với
nhau ở trong nước hay với nước ngoài. Vốn do 2 hoặc nhiều bên tham gia góp vốn.
Tổng thu nhập trong năm nhằm trang trải chi phí ban đầu, thực hiện nghĩa vụ đối với
nhà nước, phần còn lại bổ sung vốn. việc phân chia cổ tức đều được xác định rõ trong
hợp đồng hay điều lệ bảo đảm lợi ích của các bên.

- Chu kỳ SX của hầu hết các DN đều là chu kỳ ngắn ( trừ một số ngành như : Ngành
đóng tàu và một số ngành cơ khí ). Vì vậy tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh, do
đó vốn SP dở dang không nhiều. Việc SX và tiêu thụ SP tiến hành thường xuyên, bởi
vậy XN có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường hàng hóa và thị trường vốn.
b. Ngành xây dựng cơ bản : Tài chính ngành XDCB có đặc điểm sau :
- Thời gian thi công dài nên phải tổ chức nghiệm thu và thanh toán theo từng phần lhối
lượng công việc của công trình chứ không chờ đến khi công trình hoàn tất mới thanh
toán
- Phần lớn số vốn của ngành XDCB bỏ vào những công trình chưa hoàn thành. Vì vậy
phải tập trung tiền vốn để rút ngắn thời gian thi công xây dựng để tiết kiệm vốn, tăng
thêm lợi nhuận cho ngành XD
- Vì điều kiện xây dựng mỗi công trình không giống nhau nên việc kiểm tra tài chính đối
với chất lượng SP không những đối với công việc có tính chất SX mà phải đối với cả
việc lập dự toán, thiết kế những luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình.
c. Ngành nông nghiệp : Đặc điểm tài chính ngành nông nghiệp :
- Trong nông nghiệp các nông trường quốc doanh tương đối ít, kinh tế tập thể và tư
nhân rất phổ biến. Vì SX nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất của nhân dân.
Do vậy nhà nước đầu tư số vốn lớn vào ngành nông nghiệp cho các công trình thủy
lợi, phân bón, lai tạo giống …. Các khoản vốn đầu tư vào nông nghiệp thường mang lại
lợi nhuận ít, thậm chí thua lỗ nhưng bù lại có đủ lương thực, thực phẩm đảm bảo cuộc
sống ấm no cho nhân dân và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển.
- Quá trình tăng trưởng của SP ngành nông nghiệp là quá trình tăng trưởng tự nhiên
của vật nuôi và cây trồng. Vì vậy chúng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Điều kiện tự
nhiên thuận lợi thì được mùa bội thu và ngược lại. Do đó hiệu quả tiền vốn bỏ ra trong
nông nghiệp không ổn định.
d. Ngành vận tải và bưu điện : Có đặc điểm tài chính sau :
- Là ngành không trực tiếp sáng tạo ra SP mới cho nên doanh thu của 2 ngành này là
tiền cước phí do cung ứng dịch vụ mà có. Do đó thể thức thanh toán các loại cước phí
dịch vụ không giống các ngành kinh tế khác.
- Công cụ vận chuyển và đường dây bưu điện thuộc quyền của DN, nhưng hàng hóa,

- Lập dự thảo tài chính đồng thời thống nhất với kế hoạch SXKD của DN.
- Huy động vốn thích hợp, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm đảm bảo cho hoạt động
SXKD bình thường, liên tục và đạt hiệu quả cao.
- Tổ chức thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng thời gian, đúng chế độ đối với các khoản
phải nộp, phải trả với NSNN, với ngân hàng, với khách hàng, với công nhân viên.
Đồng thời đôn đốc thu hồi kịp thời đối với những khoản công nợ đến hạn.
- Trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng chính sách, chế độ và đúng mục đích.
- Thường xuyên kiểm tra tài chính đối với mọi hoạt động SXKD của DN. Định kỳ phân
tích tình hình tài chính DN nhằm tìm ra những biện pháp phát huy ưu điểm để không
ngừng tăng tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy SX phát triển.
- Giúp giám đốc xây dựng giá bán các loại SP và cước phí dịch vụ trên cơ sở chính
sách giá cả của nhà nước.
- Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế với khách hàng đặc biệt là các quy định về tài
chính.
Trên cơ sở những nhiệm vụ nói trên phòng hoặc bộ phận tài chính DN cần xác định rõ
chức trách và nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ công nhân viên trong phòng của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status