Tài liệu Đề Tài: Bố trí, thiết kế tuyến đê chắn sóng - Pdf 10



Luận văn Đề Tài:Bố trí, thiết kế tuyến đê
chắn sóng
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 1 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Giới thiệu khu vực nghiên cứu.
Quảng Ngãi là tỉnh cực nam của Trung Trung Bộ, phía Bắc tiếp giáp với
Quảng Nam, phía Nam tiếp giáp với Bình Định, phía Tây Nam tiếp giáp với
Kontum và tiếp giáp với biển Đông về phía Đông
Lãnh thổ của tỉnh trải dài theo hướng bắc – nam trong khoảng 100 km với
chiều ngang theo hướng đông – tây hơn 60 km, ứng với tọa độ địa lý từ 14032’ đến
15025’ vĩ tuyến bắc và từ 108
0
06’ tới 109

http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
- Cửa Cổ Luỹ (Cửa Đại) là nơi hai con Sông Trà Khúc và Sông Vệ đổ về.
Cửa biển hẹp nhưng có vũng sâu, tàu từ 50 tấn đến 70 tấn có thể ra vào được, trước
đây là cửa biển chính của tỉnh.
- Cửa Lở nằm giữa hai xã Nghĩa An (Tư Nghĩa) và Đức Lợi (Mộ Đức). Cửa
biển hẹp và cạn.
- Cửa Mỹ Á ở phía Đông Bắc huyện Đức Ph
ổ, cửa biển hẹp tàu thuyền khó
đậu.
- Cửa Sa Huỳnh ở phía Đông Nam huyện Đức Phổ cửa biển hẹp
Với đường bờ biển dài 130 km, Quảng Ngãi có nhiều thuận lợi trong việc
thiết lập các mối liên hệ với các tỉnh trong nước và quốc tế án ngữ trên tuyến giao
thông huyết mạch Bắc – Nam,
1.2. Xác định vấn đề.
Từ điều kiện địa lý thuậ
n lợi đó mà chính phủ đã quyết định xây dựng khu
công nghiệp Dung Quất với trung tâm là khu cảng nằm trong vịnh Dung Quất gắn
liền với nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam nhằm biến nơi đây thành 1 trong 3
khu công nghiệp lớn nhất cả nước. Việc xây dựng cảng nước sâu Dung Quất với
công suất hàng chục triệu tấn/năm sẽ là một yếu tố tạo vùng quan trọng thu hút các
ngành sản xuất công nghiệp như lọc, hoá dầu, hoá chất, luyện kim, cơ khí Cảng
Dung Quất gắn với đường 24 sẽ là một yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với phát
triển kinh tế - xã hội tại miền Trung và Tây Nguyên. Giai đoạn 1996 - 2000 tập
trung xây dựng một cảng chuyên dùng dầu công suất 14 triệu tấn/năm để tiếp nhận
tàu nhập dầu thô với công suất 80000 - 100000 DWT, tàu xuất sản phẩ
m dầu công
suất khoảng 30.000 DWT. Hình thành một khu bến tổng hợp để nhận các nguyên
vật liệu, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng cảng Dung Quất.
Cùng với việc xây dựng cầu bến, đường ống, kho bãi và các cơ sở hạ tầng

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 4 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B

CHƯƠNG II : ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

• Mùa khô từ tháng 1 ~ 8
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 5 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
• Mùa mưa từ tháng 9 ~ 12
Lượng mưa lớn nhất thường tập trung vào các tháng 10 và 11. Tháng 2, 3 và 4 là
những tháng có lượng mưa nhỏ. Các tháng 10, 11 và 12 là những tháng có nhiều
ngày mưa nhất, trung bình có 21 ngày.
Tháng 3 và 4 là những tháng có số ngày mưa ít nhất trung bình có 6 ngày.
Số ngày mưa trung bình trong nhiều năm 157 ngày.
Tổng lượng mưa trung bình trong nhiều năm đo được: 2.312,6 mm.
Lượng mưa trong ngày lớn nhất đo được: 429,2 mm.
- Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm là 2437,7 mm.
- L
ượng mưa ngày lớn nhất là 429,2 mm (19/11/1987).
- Số ngày mưa trung bình năm là 155,2 ngày; tháng 10 có lượng mưa trung
bình lớn nhất trong năm là 654,2mm, tháng 4 có lượng mưa nhỏ nhất trong
năm là 33,9mm; tháng 11 có số ngày mưa lớn nhất là 21,7 ngày, tháng 3 có
số ngày mưa nhỏ nhất là 5,6 ngày.
- Năm 1999 là năm có tổng lượng mưa lớn nhất là 3947,6 mm với số ngày
mưa là 171 ngày. Lượng mưa lớn tập trung vào các tháng 10, 11, 12.
2.2.2. Chế độ gió.
Hiện nay có nhiều nguồn số
liệu khác nhau về chế độ gió tại khu vực Dung
Quất. Trong báo cáo này sử dụng tài liệu gió tại trạm khí tượng Quảng Ngãi với
chuỗi số liệu liên tục 25 năm (1976~2001).
Nhìn chung gió tại Quảng Ngãi không mạnh. Trong năm gió lặng chiếm
49.5%. Gió tốc độ từ 1 đến 4m/s chiếm 45,3%.
Hướng gió thịnh hành trong năm là gió hướng Bắc, Tây Bắc, Đông và Đông Nam.

http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
Quảng Ngãi là tỉnh chịu ảnh hưởng nhiều của bão, có năm phải chịu tới 4, 5
cơn bão như các năm 1984 và 1998. Theo thống kê từ năm 1993 đến năm 2000
trung bình hàng năm ở khu vực Tây - Bắc Thái Bình Dương có đến 32 cơn bão và
áp thấp nhiệt đới. Trong đó có 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới xuất hiện ở khu vực
Biển Đông, có 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp
đến Việt Nam.
Khu vực Trung Trung Bộ và phía Nam tần suất bão trong mấy năm gần đây gia tăng
đáng kể. Đặc biệt năm 1995 có tới 7 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực
tiếp đến nước ta gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng. Thời gian ảnh hưởng của mỗi đợt
tính trung bình vào khoảng 5 đến 6 ngày. Như vậy hàng năm có từ 30 đến 58 ngày
chịu ảnh hưởng của gió mùa và bão. Tố
c độ gió lớn nhất đo được là 42 m/s (Bảng
III.4). Theo tiêu chuẩn Việt Nam về số liệu khí tượng “TCVN 4088-85” thì gió có
tần suất 2% tại khu vực Dung Quất là 44 m/s. Bảng 2 – 1: Thống kê các cơn bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng tới Quảng Ngãi
Năm
Ngày tháng Tên bão Vmax (m/s)
1975 4/11 -
17.0
1977 4/9 - 17
22/9 - 12.0
1979
14/10 - 30
24/3 - 12
1982
6/9 - 30

1992
28/10 COLLEEN 25
28/8 WINONA 20
1993
23/11 KYLE 35
1995 1/11 ZACK 40
1996 22/10 BERTH 10
1997 25/9 ZITA 20
11/11 CHIP 12
20/11 DAWN 14
26/11
ELVIS
16
1998
14/12 FAITH 16
1999 16/12 NONAME 9
12/11 UNGLINH 21
2001
9/12 KASIKI 16
2.3. Điều kiện thủy hải văn.
2.3.1. Mực nước biển.
Dựa vào mực nước thu thập nhiều năm (1977-2004) của trạm Qui Nhơn đã
tính và vẽ tần suất lũy tích mực nước giờ, đỉnh triều, chân triều, trung bình .
Bảng 2- 2: Bảng thống kê mực nước tương ứng với các tần suất luỹ tích trạm
Qui Nhơn (cm)
P% 1 3 5 10 50 75 90 95 97 99
Hđỉnh 261 251 248 233 205 195 179 175 165 160
Hgiờ 239 220 217 203 161 133 114 97 91 73
Htb 203 195 185 181 158 147 140 133 130 125
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 9 Ngành: Kỹ thuật biển

Bảng 2-4: Mực nước ứng với các tần suất luỹ tích trạm Dung Quất theo hệ Hải đồ
(cm)
P% 1 3 5 10 50 75 90 95 97 99
Hđỉnh 250 240 237 222 194 184 168 164 154 149
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 10 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
Hgiờ 228 210 207 194 154 127 109 93 88 70
Htb 200 192 181 177 152 140 133 125 122 117
H chân 164 154 149 141 107 92 72 65 56 48
Bảng 2 - 5: Mực nước ứng với các tần suất lý luận tại Dung Quất (cm)
P% 1 3 5 10 50 75 90 95 97 99
H 298 285 278 269 247 238 233 230 229 227
Mực nước cao nhất quan trắc được tại Qui Nhơn là 296 cm tương ứng có mực
nước tại Dung Quất là 285 cm. Mực nước thấp nhất tại Qui Nhơn là 27 cm tương
ứng có mực nước tại Dung Quất là 23 cm. 2.3.2. Mực nước dâng.
Theo “Phân viện cơ học biển viện cơ học Việt Nam” thì ở Việt Nam, qua phân
tích 100 cơn bão có số liệu sau:
Cứ 2 cơn bão đổ bộ, thì có một cơn gây nước dâng > 1.0m.
C
ứ 3 cơn bão đổ bộ, thì có một cơn gây nước dâng > 1.5m.
Cứ 10 cơn bão đổ bộ, thì có một cơn gây nước dâng > 2.0m.
Thời gian tồn tại nước dâng từ 12 đến 30 giờ, thời gian duy trì đỉnh nước dâng
từ 2 đến 3 giờ. Khi thiết kế công trình bảo vệ bờ ta phải quan tâm đến nước dâng vì
nó sẽ quyết định rất lớn đến qui mô công trình. Theo bản đồ nước dâng thì tại khu
vực Dung Quất đã có n

là 1704333N, 585678E.

2.3.4. Lưu lượng nước và hàm lượng phù sa các sông đổ vào vịnh Dung Quất.
Sông Trà Bồng là một con sông lớn của tỉnh Quảng Ngãi và được bắt nguồn
từ miền Đông Bắc tỉnh. Sông Mới là một con sông nhỏ bắt nguồn từ hồ Cái Bầu và
sông Cầu, lưu lượng dòng chảy trong mùa khô không đáng kể.
Kết quả quan trắc lưu tốc và tính lưu lượng qua cửa hai con sông vào tháng 5 và 6
năm 1997
Bảng 2 – 7: Kế
t quả tính lưu lượng lớn nhất
Sông Trà Bồng Sông Mới
Thời gian
quan trắc
+ Q
max
(m
3
/s) - Q
max
(m
3
/s) + Q
max
(m
3
/s) - Q
max
(m
3
/s)

bình (m
3
/ngày)
Trà Bồng
Mới
60
7
760
19
25 ~ 100
4 ~ 18
2.3.5. Khối lượng bùn cát lơ lửng.
Theo số liệu đo đạc về dòng chảy và độ đục trong vịnh Dung Quất tính cân
bằng bùn cát trong thời gian quan trắc trên mặt cắt ngang vịnh đến đường đẳng sâu -
5,0m cho thấy lượng bùn cát vận chuyển vào và lắng đọng trong khu vực vịnh cao
nhất vào khoảng 502.300 T/năm, ít nhất vào khoảng 175.000T/năm. Tính bình quân
lượng bùn cát lơ lửng chuyển vào khu nước cảng khoảng 340.000T/năm tương
đương 200.000 ÷
250.000m
3
/năm.
Qua các kết quả tính toán trên cho thấy, nếu không làm kè chắn cát thì hàng
năm lượng bùn cát di chuyển vào vịnh Dung Quất tối thiểu là 500.000m
3
. Nếu nạo
vét khu nước của cảng tới -14.0m thì hàng năm khối lượng cát sụt vào khu nước
khoảng 200.000m
3
. Như vậy tổng lượng bùn cát hàng năm bồi vào khu cảng khi ch-
ưa có đê khoảng 700.000m


(s)
Fritz 24~25/4/’97 7,9 5,1 8,7
Linda
108
0
42’44,9”
15
0
30’6,5”
1~2/11/’97 6,8 4,2 9,8
2.4. Điều kiện địa chất công trình.
2.4.1. Cấp động đất.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 13 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
Theo bản đồ phân vùng động đất khu vực nghiên cứu thuộc phân vùng động đất
cấp 7.
2.4.2. Địa tầng.
Địa tầng khu vực khảo sát được phân thành các lớp đất đá từ trên xuống dưới
như sau:
- Lớp 1: Bùn sét, màu xám xanh. Lớp này nằm phủ trên bề mặt địa hình, gặp tại
các lỗ khoan B1, B2, B3, B4, BS3, BS4, KB5. Lớp có chiều dày thay đổi từ
0.40m (B1, B2) đến 4.40m (BS3).
Một số chỉ tiêu cơ lý của lớ
p như bảng sau.

Bảng2 - 10: Bảng các chỉ tiêu cơ lý lớp 1
TT Chỉ tiêu

ε
- 2.474
6 Độ rỗng n % 71.21
7 Độ bão hòa G % 97.75
8 Giới hạn chảy W
T
% 70.96
9 Giới hạn dẻo W
P
% 35.67
10 Chỉ số dẻo W
n
% 35.29
11 Độ sệt B - 1.52
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 14 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
12 Hệ số cố kết C
V
10
-3
cm
2
/s 0.68
13 Hệ số nén a
V

10
-1

ε
max
- 1.412
3 Hệ số rỗng nhỏ nhất
ε
min

- 0.625
4 Góc nghỉ khi khô
α
k

độ 33
o
20’
5 Góc nghỉ khi bão hòa
α
w

độ 27
o
45’
- Lớp 3: Bùn sét màu xám xanh, xám tro. Lớp này không bắt gặp ở các lỗ khoan
khu vực bãi B1, B2, B3 và càng ra xa bờ chiều dày của lớp có xu hướng tăng dần,
lớn nhất là 21.5 m tại BS2.
Bảng 2 – 12: Các chỉ tiêu cơ lý lớp 3
TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị
Giá trị
tiêu
chuẩn

Δ
g/cm
3
2.71
5 Hệ số rỗng tự nhiên
ε
-
2.115
6 Độ rỗng n % 67.90
7 Độ bão hòa G % 95.07
8 Giới hạn chảy W
T
% 63.43
9 Giới hạn dẻo W
P
% 32.02
10 Chỉ số dẻo W
n
% 31.41
11 Độ sệt B - 1.34
12 Góc nội ma sát
ϕ
độ 3
0
09’ 2
0
56’ 3
0
01'
13 Lực dính đơn vị C KG/cm

cố kết
Hệ số
thấm
K
V
10
-7
cm/s
0.593
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 16 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
18
Chỉ số
nén
Cc - 0.827
19
áp lực
tiền cố
kết
Pc kG/cm
2
0.595
- KN1. Chiều dày của lớp nhỏ nhất 0.5m ở lỗ khoan KB2 và
- Lớp 4: Là lớp đất rời nằm phủ trên lớp đá granít phong hóa. Dựa vào thành phần
hạt, chia lớp 4 thành 2 phụ lớp 4a và 4b.
 Phụ lớp 4a: Cát thô lẫn sỏi sạn. Phụ lớp này phân bố không liên tục và có
chiều dày khá mỏng, gặp tại các lỗ khoan B1, B2, B3, KB2, KB4, lớn nhất
5.3m ở KN1.

độ 30
o
17’
 Phụ lớp 4b: Cát nhỏ màu xám xanh. Phụ lớp này chỉ gặp tại lỗ khoan BS5
với chiều dày 0.80m.
Chỉ tiêu thí nghiệm trong phòng của 1 mẫu thuộc phụ lớp như bảng sau.
Bảng 2 – 14: Các chỉ tiêu vật lý phụ lớp 4b
TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị
Giá trị trung
bình
1
Khối lượng riêng hạt (tỷ
trọng)
Δ
g/cm
3
2.66
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 17 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
2 Hệ số rỗng lớn nhất
ε
max
- 1.325
3 Hệ số rỗng nhỏ nhất
ε
min

- 0.585

Đơnv

Giá tr
ị trung
1 Đ

ẩm t

nhiên W % 24.88
2 Khối lư

n
g
thể tích t

nhiên
γ
w
g
/cm
3
1.93
3 Khối lư

n
g
thể tích khô
γ
D
g

6 Đ

rỗn
g
n % 42.59
7 Đ

bão hòa G % 90.53
8 Giới h

n chả
y
W
T
% 34.83
9 Giới h

n dẻoW
P
% 21.52
10 Chỉ số dẻoW
n
% 13.31
11 Đ

s
ệt
B- 0.25
12 Góc n


10
-3
cm
2
/s 3.38
16 H

số nén a
V
10
-1
0.51
17 H

số thấm
K
V
10
-7
cm/s 0.99
18
Thí
nghiệm
cố kết
Chỉ số nén c
c
-0.20
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 18 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn

3 Cường độ kháng nén khi R
K
KG/cm
2
768.8
4 Cường độ kháng nén khi R
bh
KG/cm
2
695.4
5 Hệ số hóa mềm k - 0.90

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 19 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN THUỶ HẢI VĂN
3.1. Xác định cấp công trình.

Công trình đê chắn sóng được phân cấp dựa vào chiều cao sóng tính toán của
tần suất h
1%
tại chân công trình chỗ có độ sâu lớn nhất dọc theo tuyến đê chính
Ngoài ra đê chắn sóng còn được phân cấp độ sâu đặt công trình
Cấp I nếu như độ sâu H >20 m
Cấp II nếu như độ sâu H< 20m
Dựa vào bình đồ tổng thể độ sâu lớn nhất đặt công trình đê chắn song ở cảng
Dung Quất là 17m vì thế công trình đê chắn song thuộc công trình cấp II
3.2. Tính tham số gió.
Dựa vào các bảng thống kê bão đã được giớ

Tính toán phân bố weibull với giá trị β=1.8 Ta có bảng sau: Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 20 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
Bảng 3 - 1:số liệu vận tốc gió tính toán theo phân bố weibull
H F (H<Hs) 1-F(x) 1/(1-F(x)) ln(1/(1-
F(x)))
ln(1/(1-
F(x)))^1/beta
42 0.97 0.023 43 3.7612 2.0875
40 0.95 0.048 20.5 3.0204 1.8480
40 0.93 0.073 13.6 2.6149 1.7057
35 0.89 0.111 9 2.1972 1.5485
35 0.86 0.139 7.2 1.9741 1.4591
30 0.81 0.193 5.17 1.6422 1.3173
30 0.77 0.226 4.43 1.4881 1.2471
30 0.74 0.258 3.87 1.3545 1.1836
25 0.65 0.346 2.89 1.0609 1.0333
25 0.62 0.385 2.6 0.9555 0.9750
25 0.58 0.423 2.36 0.8602 0.9197
21 0.45 0.545 1.83 0.6061 0.7571
20 0.38 0.619 1.62 0.4796 0.6648
20 0.33 0.667 1.5 0.4055 0.6056
17 0.17 0.833 1.2 0.1823 0.3884

) với hàm tích lũy weibull như sau:
T
r
=
)(1 xF
t

(năm) 3.3)
Số liệu quan trắc được là số liệu cực hạn trong 1 năm do đó
T
r
=
)(1
1
xF−
(năm) (3.4)
Từ đó ta có: Ln(T
r
)=X
β
(3.5)
Với: T
r
=50(năm) và β=1 ta có X=2.13
Tra trên đồ thị weibull ta có:V=45 (m/s).
Tốc độ gió tính toán ở độ cao 10m trên mặt nước được xác định theo công thức:
V
w
= k
β

Bảng 3 - 2:Bảng tra giá trị K
t
theo địa hình
Giá trị K
t
khi địa hình
thuộc loại
Tốc độ gió
V
t
(m/s)
A B C
10 1.1 1.3 1.47
15 1.1 1.28 1.44
20 1.09 1.26 1.42
25 1.09 1.25 1.39
30 1.09 1.24 1.38
35 1.09 1.22 1.36
40 1.08 1.21 1.34
Trong đó:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 22 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B

A - Địa hình trống trải ( bờ biển, đồng cỏ, rừng thưa, đồng bằng );
B - Địa hình thành phố kể cả ngoại ô,các vùng rừng rậm và các vùng địa
hình tương tự có các chướng ngại vật phân bố đều,với chiều cao của chướng ngại
cao hơn 10 m so với mặt đất;
C - Địa hình thành phố với các nhà cao hơn 25 m.

;
ν
- hệ số nhớt động học của không khí, lấy bằng 10
5−
(m
2
/s).
Thay số ta có: L
m
= 5.10
11
*
7.37
10
5−
= 132626(m) = 132.626(km).
Ta cần kiểm tra điều kiện của đà gió có thỏa mãn với L
m
cho phép, theo bảng
trang 82-22TCN222-95 ta có:
Bảng 3 - 3: Đà gió cho phép.
Tốc độ gió V
w
m/s. 40 34.96 30
Giá trị đà gió lớn nhất L
max
.10
3−
, m.
200 320 600

=9,86(m).
Chu kỳ đỉnh phổ sóng lấy theo công thức kinh nghiệm :
T
p
=3,94.H
s
0,376
=9,32(s)
Chiều dài sóng ở nước sâu: L
0
=
π
2
*
2
Tg
=135,6(m).
3.4 Mực nước tính toán.
3.4.1 Mực nước trung bình :
MNTB = 1m ( theo tài liệu đo đạc của TeDiport)
3.4.2. Nước dâng do gió.
Ta sử dụng công thức tính nước dâng như sau:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư 24 Ngành: Kỹ thuật biển
Sinh viên: Hà Trường Giang
http://www.ebook.edu.vn
Lớp: 45B
ΔS=(
2
2
cos

≈1.21 kg/m
3

ρ
w
: trọng lượng riêng của nước
U: vận tốc gió thiết kế ở độ cao 10(m) so với mặt nước (m/s) =45(m/s)
F: đà gió thiết kế (km) =132.626(km)
h : chiều sâu trung bình của vùng nước trước đê =15m
φ : góc giữa hướng gió và pháp tuyến của tuyến đê là
3.4.3. Nước dâng do gió theo hướng Bắc.
Tương ứng với góc φ=90
0
thay vào công thức (1*) ta tính được ΔS1 =
2.94m
3.4.4. Nước dâng do gió theo hướng Đông Bắc.
Tương ứng với góc φ=45
0
thay vào công thức (1*) ta tính được ΔS2= 1.44m
3.4.5. Mực nước thiết kế.
MNTK = MNTB + ΔS+ Htr + ΔΗ
t

Trong đó:
Htr là biên độ triều thiên văn (khu vực Quảng Ngãi có biên độ triều 1m)
ΔΗι là mực nước biển dâng trong 50 năm (có thể lấy bằng 2.5cm)
3.4.6. Mực nước thiết kế theo hướng Bắc.
MNTK = MNTB + ΔS+ Htr + ΔΗι= 1+2.94+1+0.025= 4.965 (μ)( so với cao
độ hải đồ)
2.4.3.2. Mực nước thiết kế theo hướng Đông Bắc.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status