Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty xây dựng số 9 Thăng Long - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán NVL
trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp xây dựng
1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh một trong những điều kiện cần thiết
không thể thiếu đợc đó là đối tợng lao động. NVL là những đối tợng lao động đã
đợc thể hiện dới dạng vật hoá.
Theo Cac Mác tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động có
ích có thể tác động vào đối tợng lao động, nh vậy nếu đối tợng lao động đợc con
ngời tác động vào thì đối tợng lao động đó trở thành NVL. Đồng thời Các Mác
cũng chỉ ra rằng bất cứ một một loại NVL nào cũng là đối tợng lao động, nhng
không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là NVL mà chỉ có trong điều kiện
đối tợng thay đổi do lao động thì đối tợng đó mới là NVL.
1.1.2 Đặc điểm của NVL trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng là các công trình, hạng mục công
trình có kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài,giá trị công trình lớn. Do vậy
NVL dùng trong doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng, phong phú về chủng loại,
phức tạp về kỹ thuật. Trong mỗi quá trình sản xuất,VL không ngừng chuyển hoá
biến đổi về mặt hiện vật và giá trị. Về hiện vật, VL chỉ tham gia vào một chu kỳ
thi công công trình, bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyên hình thái ban đầu. Xét
về mặt giá trị thì NVL là một bộ phận của vốn kinh doanh. Khi tham gia sản
xuất, VL chuyển dịch toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị công trình mới tạo ra.
1.1.3 Vị trí và vai trò của NVL trong quá trình xây lắp
Mỗi quá trình thi công xây lắp đều là sự kết hợp của ba yếu tố: đối tợng
lao động, sức lao động và t liệu lao động. Vật liệu là đối tợng lao động, vì thế
chúng không thể thiếu đợc trong quá trình thi công xây lắp.Mặt khác trong
ngành XDCB , giá trị NVL thờng chiếm từ 60%đến 70% giá trị công trình. Số l-
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
ợng và chất lợng công trình đều bị quyết định bởi số lợng và chất lợng VL tạo
ra nó.

Để thuận lợi trong công tác quản lý và hạch toán NVL,trớc hết các doanh
nghiệp phải xây dựng đợc hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm của NVL
phải rõ ràng, chính xác tơng ứng với quy cách, chủng loại của NVL.
- Trong khâu thu mua: Cần quản lý về số lợng, chủng loại, quy cách, chất
lợng, giá cả và chi phí thu mua cũng nh kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời
gian phù hợp với kế hoạch thi công, xây dựng công trình.
Trong danh nghiệp vật liệu luôn đợc dự trữ ở một mức nhất định ,hợp lý
nhằm đảm bảo cho quá trình thi công đợc liên tục. Do vậy,các danh nghiệp phải
xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, tách việc dự
trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại nguyên NVL nào đó gây ra tình trạng ứ đọng
hoặc khan hiếm vật liệu ảnh hỏng đến tóc độ chu chuyển vốn và tiến độ thi
công các công trình .
Định mức tồn kho còn là cơ sở để xác định kế họach thu mua NVLvà kế
hoạch tài chính của dânh nghiệp
- Để bảo quản tốt NVLdự trữ ,giảm thiểu h hao, mất mát các doanh
nghiệp cần phải xác định hệ thống kho tàng , bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật ,
thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho
và thực hiện chức năng tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập - xuất kho,
tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và tính toán vật t.
- Trong khâu sử dụng đòi khỏi phải thực hiện việc sử dụng tiết kiệm hợp
lý nếu cơ sở định mức dự toán chi phí vật liệu nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật
liệu, hạn chế các hao hụt mất mát trong thi công .
1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu
Để thực hiện tốt chức năng là công cụ quản lý kinh tế và xấut phát từ vị
trí ,vai trò, yêu cầu quản lý vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp , kế toán
NVL cần thực hiện các nhiệm vụ sau :
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
- Tổ chức phản ánh chính xác, kịp thời trung thực về hình nhập xuất và
tồn kho vật liệu.Tính ra giá thành thực tế của vật liệu đã thu mua và nhập kho,
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thực hiện kế hoạch thu mua về các mặt: số

doanh nghiệp sau quá trình thi công, hình thái của nguyên vật liệu chính thay
đổi hoàn toàn để hình thành công trình.
- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình thi
công xây lắp, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và
nâng cao tính năng, chất lợng của sản phẩm hoặc đợc dùng để đảm bảo cho
công cụ lao động hoạt động bình thờng, hoăc để phục vụ nhu cho nhu cầu kỹ
thuật, nhu cầu quản lý nh dầu mỡ bôi trơn, dầu nhờn.
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo nhiệt năng, đợc sử dụng phục vụ
cho côg nghệ SK sản phẩm, phơng tiện vận tải , máy móc thiết bị hoạt động
trong quá trình xây lắp nh: xăng, dầu, gas, củi , than, hơi đốt..
- Phụ tùng thay thế: là loại vật t đợc sử dụngcho hoạt động sữa chữa thay
thế một số bộ phận cũa dụng cụ, máy móc, thiết bị , sản xuất ,phơng tiện vận tải.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ
cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác: là loại vật liệu đặc trng của từng doanh nghiệp hoặc phế
liệu thu hồi nh gỗ, sắt, thép vụn
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và bài toán chi tiết của từng doanh
nghiệp mà trong từng loại VL đợc chia thành từng nhóm , thứ một cách chi tiết
hơn .Cách phân loại này là xơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho
từng loại, từng thứ NVL là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết NVL trong doanh
nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
Việc phân chia này giúp cho kế toán tổ chức các TK ,chi tiết dễ dàng
hơn trong việc quản lý, hạch toán VL. Việc phân chia này còn giúp cho DN
nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng của từng loại VL trong quá
trình sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra những biện pháp thích hợp trong việc tổ
chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại VL.
Căn cứ vào mục đích công dụng của VL đợc chia hành :
- Nguồn từ bên ngoài : chủ yếu là bên ngoài ,liên doanh tăng ,biến
- Nguồn tự sản xuất ,gia công chế biến

Giá mua ghi trên hoá đơn
(giá cha thuế GTGT)
+
Chi phí mua thực
tế phát sinh
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp hoặc những cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT:
Trị giá vốn thực tế
NVL nhập kho
=
Tổng giá thanh toán
(đã có thuế GTGT)
+
Chi phí mua thực
tế phát sinh
* Đối với vật liệu tự chế:
Trị giá vốn thực tế
NVL nhập kho
=
Giá thực tế của NVL xuất gia
công chế biến
+
Các chi phí gia
công chế biến
* Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn
thực tế NVL
nhập kho
=
Giá thực tế của NVL

Theo chuẩn mực kế toán, phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế của vật
t xuất kho bao gồm :
1.Phơng pháp tính theo giá trị đích danh .
Theo phơng pháp này khi xuất kho vật t thì căn cứ vào số lợng xuất nhập
khẩu thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó đẻ tính trị giá vốn vật t xuất kho .
2.Phơng pháp bình quân gia quyền .
Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng xuất
kho và định giá bình quân gia quyền, theo công thức :
Trị giá vốn thực tế = số lợng vật t x đơn giá bình quân
Vật t xuất kho xuất kho gia quyền.
Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho từng thứ vật t
Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ( đơn giá bình quân cố định)
Đon giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân
liên hoàn hay đơn giá bình quân di động ).
3. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc
sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập .
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá thực tế vật t tồn đầu kỳ + Trị giá vốn thực tế vật t nhập trong kỳ
Số lợng vật t tồn đầu kỳ + Số lợng vật t nhập trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập
sau cùng.
4. Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau đợc xuất trớc
lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập .
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính trớc những lần nhập đầu tiên .
5 Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính giá trị vốn thực tế của vật

Hạch toán chi tiết VT là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế
toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập xuất kho, nhằm đảm bảo theo dỏi chặt
chẽ số liệu hiện có và tình hình biến động từng loại,nhóm, thứ vật t về số lợng
và giá trị.Các DN phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và
vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết VT phù hợp để góp phần tăng cờng
quản lý vật t.
1.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng .
Các hoạt động nhập xuất kho NVL xẩy ra thờng xuyên trong các DN sản
xuất. để quản lý theo dỏi chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của NVL,
kế toán phải lập những chứng từ cần thiết một cách đầy đủ, kịp thời, đúng chế
độ quy định.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ1141/TK/QĐ/CĐKINH Tế
ngày 01/11/1995 và theo QĐ885/1998/QĐ/BTC ngay 16/7/1998 của bộ trởng
bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật t bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT).
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(Mẫu 03-VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT).
- Hoá đơn GTGT-MS01GTKT-2LN.
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03-BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc,
các DN có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẩn.
- Phiếu xuất VT theo hạn mức (Mẫu 04-VT).
- Biên bản kiểm nghiệm VT (Mẫu 05-VT).
Trị giá vốn thực tế của vật t tồn
kho
=
Trị giá vật t xuất
kho
x Hệ số giá (H)

Trình tự ghi sổ theo phơng pháp ghi thẻ song song đợc khái quát trong sơ đồ
sau:
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ chi tiết
Bảng kê tổng
hợp N X -
Sổ kế toán
tổng hợp
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi thẻ song song
* Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng:
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán bị trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng, khối lợng công việc ghi chép lớn.
- Điều kiện áp dụng:
Phơng pháp này chỉ thích hợp áp dụng đối với doanh nghiệp có ít chủng loại
NVL, khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng xuyên.
1.3.3.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
* Nội dung:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghi
thẻ song song.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép cho từng thứ vật t theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đối chiếu luân
chuyển đợc mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật t đợc ghi

1.3.3.3 Phơng pháp ghi sổ số d
* Nội dung:
-Thủ kho: Vẫn sử dụng Thẻ kho để ghi chép nh hai phơng pháp trên.
Đồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào Sổ số d số tồn kho cuối tháng của
từng thứ vật t cột số lợng.
-Phòng kế toán: Kế toán mở Sổ số d cho từng kho dùng cho cả năm để
ghi số tồn kho của từng thứ, nhóm, loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị. Căn
cứ vào chứng từ nhập, xuất kế toán lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất; sau đó
vào bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn. Cuối tháng, khi nhận đợc Sổ số d do
thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho theo chỉ tiêu số lợng mà thủ kho
đã ghi và đơn giá hạch toán để tính ra số tồn kho theo từng thứ theo chỉ tiêu giá
trị và ghi vào cột số tiền trên Sổ số d.
Việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng, căn cứ vào cột số
tiền tồn kho cuối tháng trên Sổ số d đối chiếu với số tiền tồn kho cuối tháng trên
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết VL theo phơng pháp
ghi sổ số d theo sơ đồ sau:
Bảng kê nhập-xuất-tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ
Phiếu giao nhận
chứng từ
Phiếu nhập
Bảng luỹ kế xuất
Bảng luỹ kế nhập
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang

kho của các loại vật t trên các tài khoản và sổ kế toán khi có các chứng từ nhập-
xuất vật liệu.
Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc tính căn cứ trực
tiếp vào các chứng từ xuất kho.Sau khi đã tập hợp,phân loại theo đối tợng sử
dụng để ghi vào các tài khoảnk và các sổ kế toán.
Trị giá vốn thực tế của vật t tồn kho trên tài khoản,sổ kế toán có thể đợc
xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
-Ưu điểm: Phơng pháp này có độ chính xác cao,nắm rõ đợc tình hình
hiện có và biến động của NVL ,cung cấp kịp thời đầy đủ theo yêu cầu quản
lý;rất phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng có giá trị
lớn.
-Nhợc điểm: Khối lợng công việc nhiều,tốn thời gian.
1.4.1.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX
* Tài khoản kế toán sử dụng
TK 152 Nguyên vật liệu: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh số hiện
có và tình hình tăng giảm các loại NVL.
TK 152 có thể đợc mở theo dõi chi tiết các TK cấp 2 theo từng loại NVL
phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh
nghiệp, bao gồm:
-TK 1521 :NVL chính
-TK 1522 : VL phụ
-TK 1523 : Nhiên liệu
-TK 1524 : Phụ tùng thay thế
-TK 1525 : Thiết bị XDCB
-TK 1528 : VL khác
Trong từng TK cấp 2 có thể mở chi tiết các TK cấp 3.cấp 4... tới từng
nhóm,từng thứ NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
Các TK liên quan:
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
-TK151: Hàng mua đang đi đờng: phản ánh trị giá vốn thực tế vật t,sản

tế NVL tồn
đâu kỳ
Trị giá thực
tế NVL nhập
trong kỳ
Trị giá thực
tế NVL tồn
cuối kỳ
= + +
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
Chính vì vậy trên sổ kế toán tổng hợp không thể hiện giá trị NVL xuất
dùng cho từng đối tợng, cho các nhu cầu khác nhau. Hơn nữa trên tài khoản
tổng hợp không thể biết đợc số mất mát h hỏng nếu có. Đây cũng là nhợc điểm
lớn nhất của phơng pháp này.
Phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều
chủng loại vật t, với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất thờng
xuyên.
Phơng pháp KKĐK có u điểm là giảm nhẹ khối lợng công việc hạch
toán,nhng độ chính xác về vật t xuất dùng cho các mục đích khác nhau không
cao vì nó phụ thuộc vào chất lợng công tác quản lý tại kho, bến bãi ...
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất vật t theo phơng pháp KKĐK vẫn
sử dụng TK 152. Nhng tài khoản này không phản ánh tình hình nhập xuất vật t
trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn kho đầu kỳ, tồn
kho cuối kỳ.
Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611-TK mua hàng.
TK này phản ánh trị giá vốn thực tế của VT tăng giảm, trong kỳ.
TK 611 không có số d, dợc mở chi tiết theo TK cấp 2
TK6111 mua NVL, CCDC.

- Sổ cái TK 152, 153
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán NVL tại
công ty xây dựng số 9 Thăng Long
2.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng số 9 Thăng
Long
- Công ty xây dựng số 9 Thăng Long là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc
Tổng công ty xây dựng Thăng Long do Bộ Giao Thông Vận Tải quản lý.
- Công ty xây dựng số 9 Thăng Long có tiền thân là: Công ty cầu 13
Thăng Long đợc thành lập theo quyết định số 508/QĐ - TCCB LĐ ngày
27/03/1993 của Bộ Giao Thông Vận Tải, sau đó đổi tên thành Công ty xây dựng
số 9 Thăng Long ( thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long ) theo quyết định
đổi tên số 1569/1998/QĐ/BGTVT ngày 24/06/1998 của BGTVT.
- Giấy phép kinh doanh số 1083343 cấp ngày 30/04/1993 ( do trọng tài
kinh tế Hà Nội cấp )
- Trụ sở chính của công ty đặt tại xã Xuân Đỉnh-huyện Từ Liêm-Hà Nội.
- Công ty xây dựng số 9 Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc đợc
nhà nớc giao tài sản tiền vốn và chịu trách nhiệm về tài sản đó. Công ty có t
cách pháp nhân và tiến hành hạch toán độc lập, đợc mở tài khoản tại ngân hàng
(kể cả ngân hàng Ngoại thơng ). Mối quan hệ giữa công ty và tổng công ty thực
hiện theo chế độ Hợp đồng kinh tế khi nhận thi công công trình. Các công trình
Tổng công ty trúng thầu giao cho các đơn vị thành viên trong Tổng công ty đều
thực hiện theo hợp đồng kinh tế. Các đơn vị trong Tổng công ty quan hệ bình
đẳng theo pháp luật nhà nớc và luật Doanh nghiệp nhà nớc.
-Công ty đợc cấp giấy phép hoạt động số: 172/KHĐT do Bộ Giao Thông
Vận Tải ký ngày 01/06/1993 với các ngành nghề chủ yếu sau:
+ Thi công xây dựng các công trình giao thông nh: cầu, cống, bến cảng;
các công trình công nghiệp, dân dụng và thuỷ lợi.
+ Gia công kết cấu thép, gia công các công trình xây dựng.

Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
trình để thu hồi vốn, khoán thanh toán các công trình cho các đội; phụ trách
công tác kỹ thuật thi công; quản lý vật t và tài sản cố định.
* Các phòng chức năng:
Công ty có 6 phòng:
- Phòng kinh tế kế hoạch: Tiếp cận thị trờng, lập dự án, tổng hợp phân
tích thông tin, cân đối lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng-quý- năm; ký kết
và thanh lý hợp đồng kinh tế, lập dự toán, quyết toán nội bộ công ty; thống kê
tình hình sản xuất kinh doanh, lập báo cáo theo hàng tháng- quý- năm; lập và
phân phối quỹ lơng, thởng; định hớng phát triển công ty, điều động và theo dõi
tình hình sản xuất của các đội.
- Phòng kỹ thuật: Thực hiện việc kiểm tra thanh tra đánh giá các qui trình,
qui phạm công nghệ chất lợng sản phẩm, tính toán lợng tiêu hao vật t, lao động,
máy móc, quản lý chất lợng sản phẩm,giám sát thi công và an toàn lao động...
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và lao
động,giải quyết các chế độ chính sách đối với ngời lao động; bảo vệ nội bộ,
thanh tra, phòng cháy chữa cháy; thực hiện công tác thi đua khen thởng, văn th
lu trữ hồ sơ, quản lý văn phòng công ty, quản lý nhà đất, bảo vệ sức khoẻ cho
ngời lao động.
- Phòng tài chính- kế toán: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài
chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp
thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc. Thờng xuyên báo cáo kịp
thời tình hình tài chính, đa ra các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, lập
kế hoạch quản lý tài chính, chi tiêu hợp lý, hợp pháp làm nghĩa vụ ngân sách
với Nhà nớc, quản lý kế toán các đội, xởng sản xuất, quyết toán các công trình.
- Phòng vật t: Mua và quản lý vật t, lập thủ tục nhập - xuất vật t, quản lý
kho vật t, tổ chức điều phối vật t trong nội bộ công ty, ký các hợp đồng mua bán
vật t, quyết toán vật t cho các công trình.
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Hơng Giang
- Phòng cơ điện: Quản lý tài sản cố định (TSCĐ) của công ty, mua sắm

Phòng
vật tư
Phòng
kỹ thuật
Phòng
cơ điện
Phòng
kinh tế
kế hoạch
Phòng tổ
chức
hành
chính
Các phòng chuyên môn
Đội
901
Các đội sản xuất
Đội
902
Đội
903
Đội
904
Đội sản
xuất bê
tông
(905)
Đội gia
công kết
cấu thép

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua Những thuận lợi và khó khăn: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán NVL tại công ty Phân loại NVL ở công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status