Tài liệu đảm bảo chất l-ợng trong chế tạo máy - Pdf 10

Ch-ơng 14. đảm bảo chất l-ợng trong chế tạo máy
14.1. Khái niệm và định nghĩa về chất l-ợng sản phẩm.
14.1.1. Chất l-ợng :
ngay từ những năm 1867 C.Mác đã đ-a ra khái niệm về chất l-ợng hàng hoá :
Ng-ời mua hàng không phải hàng có gí trị mà hàng có giá trị sử dụng và thoả
mãn những mục đích xác định
.
Chất l-ợng và giá trị sử dụng không phải là những khái niệm đồng nghĩa mà chất
l-ợng là th-ớc đo mức độ hữu ích của giá trị sử dụng biểu thị trình độ giá trị sử dụng
của hàng hoá .
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO ) trong tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa
ISO 8402:1994 (t-ơng ứng với tiêu chuẩn VN 5814-94) đã đ-a ra định nghĩa đ-ợc
nhiều quốc gia chấp nhận :
Chất l-ợng là một tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối t-ợng) tạo cho
thực thể (đối t-ợng ) đó khả năng thoả mã nhu cầu đã công bố hoặc còn tiềm ẩn .
Từ định nghĩa này có thể rút ra một số đặc điểm của khái niệm chất l-ợng:
1. chất l-ợng đ-ợc đánh giá bởi sự thoả mãn nhu cầu 1 sản phẩm vì 1 lí do nào đó
không d-ợc nhu cầu chấp nhận thì coi là chất l-ợng kém cho dù trrình độ công
nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó rất hiện đại
Đâu là 1 kết luận quan trọng và là cơ sở để các nhà sản xuất định ra chính sách ,
chiến l-ợc kinh doanh của mình .
2. Nhu cầu sử dụng luôn biến động nên chất l-ợng cũng luôn biến động theo thời
gian không gian điều kiện sử dụng
3. Khi đánh giá chất l-ợng của 1 sản phẩm phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của
sản phẩm liên quan đến sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể.
4. Nhu cầu có thể đ-ợc công bố rõ ràng d-ới dạng các quy định, tiêu chuẩn nh-ng
cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng mà ng-ời sử dụng chỉ có thể cảm
nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện đ-ợc trong quá trình sủ dụng.
5. Chất l-ợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hóa nh- vẫn th-ờng
hiểu, chất l-ợng còn áp dụng cho mọi thực thể có thể là 1 sản phẩm, 1 hoạt động, 1
quá trình, hay 1 con ng-ời, 1 doanh nghiệp

- thay đổi theo thời gian không gian điều kiện sử dụng
- không đồng nghĩa với sự hoàn hảo
14.1.2. Sản phẩm: là kết quả của các hoạt động hoặc quá trình :
Quá trình là một tập hợp các nguồn lực và hoạt động có tính liên quan với nhau để biến
đầu vào thành đầu ra, sơ đồ diễn biến quá trình hình thành sản phẩm biểu diễn trên hình 2
nguồn lực có thể là nhân lực tài chính, trang thiết bị
Hình 2 :sơ đồ biểu diễn của quá trình hình thành sản phẩm
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO ) sản phẩm bao gồm 4 dạng sau
- sản phẩm đ-ợc chế tạo (phần cứng ) gồm các chi tiết ,bộ phận các tổ hợp
- sản phẩm mềm (phần mềm ) gồm các sản phẩm nh- phần mềm của máy tính chứa
các thông tin viết hoặc đ-ợc ghi, các khái niệm, các thuyết trình, thảo luận
- vật t- chế biến (trung gian hoặc cuối cùng) gồm các chất đặc, lỏng khí hoặc hỗn
hợp giữa chúng.
- Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa ng-ời cung ứng và khách
hàng cũng nh- các hoạt động nội bộ của ng-ời cung ứng để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Theo cách hiểu trên thì dịch vụ là một dạng sản phẩm, các lĩng vực
dịch vụ rất đa dạng: th-ơng mại, khách sạn, du lich giao thông vận tải, b-u chính
viễn thông xây dựng, bảo vệ sức khoẻ, bảo d-ỡng bảo trì sửa chữa thiết bị, thử
nghiệm t- vấn, thông tin h-ớng dẫn, ngiên cứu khoa học
Sản phẩm có thể là các dạng hỗn hợp từ các dạng cơ bản trên.
14.2. Những tính chất đặc tr-ng của chất l-ợng sản phẩm công nghiệp.
14.2.1 tính tổng hợp về kinh tế kĩ thuật XH.
Khi nói đến chất l-ợng sản phẩm phải xem xét sản phẩm đã thoả mãn đến mức độ nào
những yêu cầu định tr-ớc cho nó trong những điều kiện nhất định về kinh tế, kỹ thuật, XH.
Nghĩa là phải tính toán, lựa chọn ph-ơng án sản xuất, giải pháp công nghệ sao cho phù hợp
với khả năng thực tế nhằm thoả mãn các yêu cầu cơ bản với chi phí hợp lí. Không thể đặt
yêu cầu chất l-ợng thoát li những điều kiện cụ thể và cũng không thể coi yêu cầu chất l-ợng
của mọi loại sản phẩm là nh- nhau . chất l-ợng sản phẩm bị chi phối bởi các đặc tr-ng kinh
tế, kĩ thuật và XH .
a. Tính kinh tế của chất l-ợng biểu hiện chủ yếu ở chỗ nó phụ thuộc vào nhu cầu và điều

Trình độ chất l-ợng của bất kì một sản phẩm nào cũng gắn liền với sự phát triển của
khoa học công nghệ.
Các ph-ơng pháp, ph-ơng tiện đo l-ờng, kiểm tra kiểm nghiệm cũng phát triển, cho
phép phát hiện những sai số, hỏng hóc ngày càng chính xác hơn, tạo điều kiện để nâng cao
và đảm bảo chất l-ợng.
c. Tính XH của chất l-ợng thể hiện ở khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của XH, trong
thực tế th-ờng xảy ra mâu thuẫn giữa ng-ời tiêu dùng và ng-ời sản xuất, ng-ời tiêu dùng
th-ờng yêu cầu hàng hoá phải đáp ứng mọi yêu cầu đa dạng phong phú của mình chất l-ợng
cao giá thành rẻ, ngời sản xuất lại muốn đơn giản loại mặt hàng, chi phí sản xuất thấp, bán
đ-ợc hàng lợi nhuận cao.
Nhu cầu tiêu dùng của XH rất khác nhau, mức độ thiết yếu, ghiêm ngặt về kĩ thuật và
điều kiện sản xuất cũng rất khác nhau. Vì vậy, phải biết kết hợp hài hoà giữa tính đa dạng,
chóng thay đổi của nhu cầu tiêu dùng với trình độ khoa học công nghệ, trình độ tổ chức và
quản lí sản xuất kinh doanh để định ra mức chất l-ợng hợp lí. Trong nhiều tr-ờng hợp sản
phẩm của các thành tựu khoa học công nghệ phải đóng vai trò h-ớng dẫn thị hiếu tiêu dùng
khi chất l-ợng sản phẩm tăng lên thì trình độ thị hiếu cũng tăng theo.
14.2.2. Tính t-ơng đối của chất l-ợng sản phẩm công nghiệp.
Chất l-ợng sản phẩm mang tính t-ơng đối, nó biến đổi theo không gian (đối t-ợng LĐ)
và thời gian (thời điểm sản xuất và sử dụng sản phẩm). Tại thời điểm này với đối t-ợng này
thì sản phẩm đ-ợc coi là thoả mãn yêu cầu về chất l-ợng nh-ng sang thời điểm khác đối
t-ợng khác thì có thể không còn thoả mãn nữa.
Tính t-ơng đối còn đ-ợc thể hiện ở chỗ mỗi loại sản phẩm sẽ có chất l-ợng t-ơng đối
với từng điều kiện cụ thể ví dụ: đều cùng là sản phẩm xuất khẩu, nh-ng với những n-ớc
khác nhau yêu cầu chất l-ợng cũng khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng của
từng n-ớc. Vì vậy yêu cầu về quản lí chất l-ợng cũng đòi hỏi phải linh hoạt và nghiêm ngặt
hơn.
Một khía cạnh nữa của tính t-ơng đối là đặc điểm của các chỉ tiêu chất l-ợng, thực tế
khi sử dụng nhiều chỉ tiêu chất l-ợng không định l-ợng đ-ợ, không quy định và cũng không
xácđ đ-ợc. Ví dụ
: máy móc thiết bị cần chạy êm, đây là chỉ tiêu chất l-ợng thực tế . Xong

chức phải nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình tuỳ theo vị trí công tác, đối với
các cán bộ lãnh đạo phải có tầm nhìn chiến l-ợc, nhằm đ-a ra các chủ ch-ơng, chính
sách đúng đắn về chất l-ợng sản phẩm, đối với cán bộ công nhân viên phải coi đảm bảo
và nâng cao chất l-ợng là trách nhiệm, quyền lợi là sự sống còn của doanh nghiệp.
Tất cả 4 nhóm yếu tố trên nằm trong 1 thể thống nhất có quan hệ hữu cơ và tác
động qua lại lẫn nhau, mối quan hệ giữa 4 yếu tố trên thể hiện trong sơ đồ hình 3 gọi là
sơ đồ 4M, qua đó thấy rõ vai trò quyết định của yếu tố con ng-ời nó tác động lên tất cả
các yếu tố nhằm đạt chất l-ợng cuối cùng của sản phẩm .
Hình 3 Sơ đồ quy tắc 4 M
(Materials)
Nguyên liệu
Năng l-ợng
(Machines)
kĩ thuật
công nghệ
thiết bị
(Methods)
ph-ơng pháp
tổ chức
quản lí
Chất l-ợng
sản phẩm
(Men)
Lãnh đạo
công nhân
viên ,ng-ời
tiêu dùng
1.3.2. Một số yếu tố ở tầm vĩ mô.
chất l-ợng sản phẩm không những phụ thuộc vào các yếu tố mang tính chất của lực
l-ợng sản xuất nh- đã nêu ở trên, chúng còn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố sau:

cấp, kế hoạch hoá không còn thích hợp, nền kinh tế thị tr-ờng đặt chất l-ợng của bất kì
sản phẩm nào vào bối cảnh cạnh tranh trong phạm vi tiêu thụ của nó, các cuộc cạnh
tranh phải giải quyết hàng loạt vấn đề liên quan đến chất l-ợng sản phẩm phải thoả mãn
nhu cầu của ng-ời tiêu dùng, tiết kiệm sức LĐ nguyên vật liệucác hoạt động này phải
đ-ợc tiến hành 1 cách đồng bộ có khoa học và nằm d-ới sự quản lí thống nhấ. Tất cả
các hoạt động quản lí nhằm đảm bảo và nâng cao chất l-ợng, tăng sức cạnh tranh của
sản phẩm trên thị tr-ờng gọi là quản lí chất l-ợng, tiêu chuẩn ISO 8402:1994 của tổ
chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá đã định nghĩa quản lí chất l-ợng nh- sau:
Quản lí chất l-ợng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lí chung, xác
định chính sách chất l-ợng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các
biện pháp nh- lập kế hoạch chất l-ợng, điều khiển chất l-ợng, đảm bảo chất l-ợng và
cải tiến chất l-ợng trong khuôn khổ hệ chất l-ợng.
Trong định nghĩa trên có 1 số khái niệm cần làm sáng tỏ.
- Chính sách chất l-ợng là ý đồ và định h-ớng chung ,về chất l-ợng của 1 tổ chức do
lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra, theo định nghĩa này chính sách chất l-ợng
không những chỉ là các chính sách thuộc phạm vi nhà n-ớc mà còn áp dụng cho 1
xí nghiệp hoặc cho các bộ phận bên trong xí nghiệp.
- Lập kế hoạch chất l-ợng là ccác hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu chất l-ợng
cũng nh- yêu cầu về việc áp dụng những yếu tố của hệ chất l-ợng.
- Điều kện chất l-ợng (kiểm soát chất l-ợng ) là những hoạt động và kĩ thuật có tính
tác nghiệp đ-ợc sử dụng nhằm thực hiện các yêu cầu chất l-ợng.
- Cải tiến chất l-ợng là những hoạt động thực hiện trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng
cao hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích cho cả
tổ chức và khách hàng .
- Hệ chất l-ợng là cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để quản lí
chất l-ợng.
- Đảm bảo chất l-ợng là tập hợp những hoạt động có kế hoạch và có hệ thống đ-ợc
thực hiện trong hệ chất l-ợng và đ-ợc chứng mính đủ ở mức cần thiết để tạo sự tin
t-ởng thoả đáng rằng thực thể (đối t-ợng) sẽ hoàn thành đầy đủ các yêu cầu chất
l-ợng.

dụng và dịch vụ sau khi bán. Những yếu tố này bao gồm cả mối quan hệ giữa doanh nghiệp
và khách hàng của họ, tạo dựng niềm tin t-ởng và sự gắn bó, -a chuộng của khách hàng đối
với doanh nghiệp.
Quan hệ này về chất l-ợng không chỉ giới hạn với việc sản xuất sản phẩm và dịch vụ
thoả mãn yêu cầu của khách hàng mà còn phải nâng cao chất l-ợng hơn nữa, tạo nên -u thế
so với chất l-ợng và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh bằng các biện pháp khác nhau nh- đáp
ứng kịp thời, cải tiến dịch vụ cung cấp, xây dựng các mối quan hệ đặc biệt
Chất l-ợng định h-ớng bởi khách hàng là một yếu tố chiến l-ợc, dẫn tới khả năng
chiếm lĩnh thị tr-ờng, duy trì và thu hút khách hàng, nó đòi hỏi phải luôn luôn nhạy cảm đối
với những khách hàng mới, những yêu cầu thị tr-ờng và đánh giá các yếu tố dẫn đến sự
thoả mãn của khách hàng. Nó đòi hỏi ý thức phát triển công nghệ, khả năng dáp ứng mau lẹ
và linh hoạt các yếu tố thị tr-ờng, giảm sai lỗi, khuyết tật và những khiếu lại của khách
hàng.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đ-ờng lối và kế hoạch triển
khai các hoạt động trong nôi bộ doanh nghiệp, lãnh đạo phải lôi cuốn và phát huy đ-ợc
năng lực của mọi thành viên trong việc đạt đ-ợc các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động
chất l-ợng sẽ không có kết quả nếu không có sự quyết tâm của lãnh đạo.
Lãnh đạo doanh nghiệp phải có tầm nhìn xa, xây dựng các giá trị rõ ràng, cụ thể và
định h-ớng vào khách hàng. Để củng cố mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của
từng cá nhân lãnh đạo với t- cách một thành viên của doanh nghiệp.
Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến l-ợc, hệ thống và các biện pháp
huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mỗi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực
của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể đ-ợc. Qua việc tham gia trực tiếp vào các
hoạt động nh- lập kế hoạch xem xét đánh giá hoạt động của doanh nghiệp phải ghi nhận
các kết quả đạt đ-ợc của nhân viên, ng-ời lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến
khích sự sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ doanh nghiệp.
Nguên tắc 3: Sự tham gia của mọi ng-ời.
Con ng-ời là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp, sự tham gia đầy đủ
nhiệt tình với những hiểu biết kinh nghiệm và khả nămg sáng tạo của mọi thành viên sẽ rất

quản lí là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của
doanh nghiệp. Việc xác định hiểu biết và quản lí 1 hệ thống các quá trình có liên quan lẫn
nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cùa doanh nghiệp.
Nguyên tác 6: Cải tiến liên tục.
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là ph-ơng pháp của mọi doanh nghiệp.
Muốn có đ-ợc khả năng cạnh tranh và mức độ chất l-ợng cao, doanh nghiệp phải liên tục
cải tiến. Sự cải tiến có thể là từng b-ớc nhỏ hoặc nhảy vọt. Cách thức cải tiến cần phải bám
sát công việc và năng lực của doanh nghiệp, để các sản phẩm của mình luôn đ-ợc thị tr-ờng
chấp nhận, ngay sau khi hoàn thành 1 sản phẩm, doanh nghiệp đã phải có kế hoạch sản xuất
tiếp theo và chuẩn bị đ-a ra thị tr-ờng các sản phẩm kế cận cùng loại với những mẫu mã,
kiểu dáng và những tính chất -u việt hơn, mặt khác bên cạnh những mặt hàng truyền thống,
doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến việc cải tiến các dạng mặt hàng, làm cho sản
phẩm của doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú hơn.
Nguyên tắc 7: Quyết địng dựa trên sự kiện.
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lí hoạt động kinh doanh muốn có hiệu
quả phải đ-ợc xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến l-ợc của doanh nghiệp, các quá trình quan trọng,
các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó.
Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác.
Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp để đạt đ-ợc mục tiêu chung.
Các mối quan hệ bên trong có thể bao gồn các quan hệ thúc đẩy sự hộp tác giữa lãnh
đạo và ng-ời LĐ, tạo lập các mối quan hệ mạng l-ới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
để tăng c-ờng tính linh hoạt khả năng đáp ứng nhanh.
Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, ng-ời cung cấp các đối
thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo những mối quan hệ bên ngoài ngày càng quan trọng
nó lầ những mối quan hệ chiên l-ợc. Chúng có thể giúp 1 doanh nghiệp thâm nhập vào thị
tr-ờng mới hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới.
Các bên quan hệ cần chú ý đến những yêu cầu quan trọng, đảm bảo sự thành công của
quan hệ hợp tác, các cách thức giao l-u th-ờng xuyên, các ph-ơng pháp đánh giá sự tiến bộ,

liêu, chất l-ợng của bán thành sản phẩm đ-ợc dùng để chế tạo sản phẩm, chất l-ợng của
quy trình công nghệ, kĩ thuật gia công, tổ chức sản xuất, kiểm tra chất l-ợng đến các khâu
bao gói vận chuyển bảo quản
Chất l-ợng từng phần (từng khâu, từng nguyên công từng chi tiết) sẽ tạo thành chất
l-ợng toàn chất l-ợng toàn phần.
Việc đánh giá chất l-ợng toàn phần của sản phẩm thể hiện cách đánh giá tổng quát chất
l-ợng sản phẩm đ-ợc dựa vào chi tiêu chất l-ợng chủ yếu quan trọng của sản phẩm so với
những quyết định của nhà n-ớc đã ban hành, hoặc so với yêu cầu của ng-ơi tiêu dùng ( hội
nghị khách hàng ) hoặc so với tiêu chuẩn quốc tế (ISO ).
Hình 4 : Mô hình chung về hoạt động quản lí chất l-ợng sản phẩm
14.7.Một số ph-ơng pháp quản lí chất l-ợng.
Cùng với sự phát triển của KHKT, các ph-ơng pháp quản lí chất l-ợng sản phẩm cũng
phát triển và ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu cầu thực tế. Ban đầu các ph-ơng pháp quản
lí còn ch-a hoàn thiện, ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của khách hàng. Để tăng sức canh tranh,
các công ty buộc phải cáo các biện pháp hữu hiệu trong việc đáp ứng tốt tất cả các yếu tố
của chất l-ợng tổng hợp. Đặc biệt là phải tạo đ-ợc niềm tin cho khách hàng về khả năng đáp
ứng của công ty đối với mọi yêu cầu của họ. Đó là những lí do đồng thời là động lực thúc
đẩy việc ra đời của các ph-ơng pháp quản lí chất l-ợng tiên tiến. Cho đến nay trên thế giới
có nhiều ph-ơng pháp quản lí chất l-ợng, nh-ng nhìn chung có thể quy về 5 ph-ơng pháp
chính nh- sau:
- Kiểm tra chất l-ợng
- Kiểm soát chất l-ợng
- Đảm bảo chất l-ợng
- Quản lí chất l-ợng
14.7.1. Kiểm tra chất l-ợng hay còn gọi kiểm tra sản xuất.
Từ thời kỳ cách mạng kĩ thuật lần thứ nhất, xảy ra vào cuối thế kỷ 18 ng-ời ta đã coi
trọng việc đảm bảo chất l-ợng.
Để đảm bảo sản phẩm phù hợp với yêu cầu kĩ thuật, các tiêu chuẩn đã đ-ợc tính toán từ
khâu thiết kế hoặc theo quy -ớc của hợp đồng nhằm phát hiện và loại bỏ các sản phẩm
không đảm bảo tiêu chuẩn hoặc quy cách. Ph-ơng thức này gọi là kiểm tra chất l-ợng, đây

Nghĩa là nó ch-a tìm ra đúng nguyên nhân đích thực. Ng-ời ta th-ờng cho rằng nguyên
nhân sai sót th-ờng phát sinh từ thực tế sản xuất, nh-ng nhiều khi nguyên nhân sâu xa lại từ
khâu quản lí, hoặc thiết kế hoặc ở các khâu khác của quá trình sản xuất.
đến nay vẫn còn nhiều cơ sở áp dụng ph-ơng thức kiển tra chất l-ợng, để đảm bảo hoặc
nâng cao chất l-ợng sản phẩm ng-ời ta th-ờng tăng c-ờng cán bộ kiểm tra chất l-ợng sản
phẩm (cán bộ KCS) và kiểm tra gắt gao gần nh- toàn bộ sản phẩm hoặc bán thành phẩm của
cơ sở. Nh-ng thực tế cho thấy đây không phải là biện pháp hữu hiệu.
Ví dụ : nếu xảy ra ở khâu thiết kế nghĩa là sai sót xảy ra từ việc đề ra các chỉ tiêu kĩ
thuật thì việc kiểm tra sẽ không phát hiện các sai sót. Khi yêu cầu càng cao về chất l-ợng và
có sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất thì ng-ời ta nhận ra rằng cho dù có kiểm tra 100%
sản phẩm thì vẫn không phải là cách tốt nhất đề đảm bảo chất l-ợng.
Vì theo định nghĩa về chất l-ợng thì rõ ràng chất l-ợng sản phẩm không đ-ợc tạo ra từ
việc kiểm tra nó. Bởi vì ngay cả những sản phẩm đạt các chỉ tiêu quy định cũng không phản
ánh đứng nhu cầu. Hơn nữa để kiểm tra 100% sản phẩm cần phải đảm bảo các yêu cầu:
- Công việc kiểm tra phải đ-ợc tiến hành 1 cách đáng tin cậy và không có sai sót.
- Chi phí kiểm tra không quá lớn, v-ợt quá khả năng cho phép của doanh nghiệp
Tuy ph-ơng pháp này có một số tác động nhất định trong việc quản lí chất l-ợng sản
phẩm, nh-ng cũng bộc lộ một số nh-ợc điểm:
- Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu sản xuất do bộ phận KCS chịu trách nhiệm.
- Chỉ loại bỏ đ-ợc phế phẩm mà không tìm ra đ-ợc nguyên nhân gây sai sót để có
biện pháp phòng ngừa tránh sai sót lập lại .
- Quá trình kiểm tra đòi hỏi chi phí cao mà vẫn không làm chủ đ-ợc tình hình chất
l-ợng.
- Không khai thác đ-ợc tiềm năng sáng tạo và không gắn đ-ợc trách nhiệm của các
thành viên của doanh nghiệp để cải tiến nâng cao chất l-ợng.
Vì vậy, vào những năm 1920 ng-ời ta bắt đầu quan tâm đến việc đảm bảo ổn định chất
l-ợng trong cả quá trình chứ không chờ đến khâu cuối cùng mới tiến hành kiểm tra. Theo
quan niệm này các sai sót phải đ-ợc phát hiện và khắc phục ngay trong quá trình chế tạo.
Đó là khái niệm kiểm soát chất l-ợng ( Quality Control QC )
14.7.2. Kiểm soát chất l-ợng (QC).

cụ thể:
+ phải lựa chọn nhà cung ứng có khả năng đáp ứng mọi điều kiện cần thiết.
+ Nội dung đơn đặt hàng phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ, trong đó ghi rõ mọi yêu cầu
kĩ thuật nh-:
Các đặc tr-ng sản phẩm, số l-ợng, khối l-ợng
điều khoản về giám định, thử nghiệm, giấy chứng nhận chất l-ợng xuất x-ởng
Các điều khoản về bao bì, đóng gói vận chuyển, bảo quản, giao hàng
+ Nguyên vật liệu mua vào phải có biên bản bàn giao và đ-ợc bảo quản trong điều kiện
thích hợp cho đến khi đem ra sử dụng.
- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm.
Doanh nghiệp phải kiểm soát đ-ợc các trang thiết bị đang đ-ợc sử dụng, đảm bảo
chúng đ-ợc sử dụng đúng mục đích và đạt đ-ợc các yêu cầu đề ra:
+ Máy móc hoạt động tốt.
+ Đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật nh- công suất, tốc độ, độ chính xác, độ bền
+ An toàn khi vận hành và không gây ô nhiễm môi tr-ờng.
- Kiểm soát thông tin.
Nắm bắt kịp thời xử lí đúng và hiệu quả các thông tin là điều rất quan trọng đối với một
doanh nghiệp. Muốn kiểm soát chất l-ợng doanh nghiệp phải kiểm soát đ-ợc mọi thông tin
cần thiết. Cụ thể:
+ Mọi thông tin phải đ-ợc những ng-ời có thẩm quyền kiểm tra và duyệt tr-ớc khi đem
ra sử dụng.
+ các thông tin phải luôn mới nhất và phải đ-ợc chuyển kịp thời đến chỗ cần thiết.
Để thực hiện 5 điều kiện trên nhằm kiểm soát chất l-ợng, Ban giám đốc cần có chính
sách rõ ràng, chỉ đạo chặt chẽ và có quyết tâm cao.
Cần l-u ý rằng quá trình kiểm soát chất l-ợng phải đ-ợc tiến hành song song với kiểm
tra chất l-ợng vì sản phẩm làm ra buộc phải đạt đ-ợc mức chất l-ợng nhất định đồng th-òi
phải ngăn ngừa bớt những sai sót có thể xảy ra trong quá trình sản xuất. Điều đó có nghĩa là
chiến l-ợc kiểm soát chất l-ợng luôn bao gồm cả chiến l-ợc kiểm tra chất l-ợng, ta có sơ đồ
nh- hình d-ới.
Kiểm soát 5 điều kiện cơ bản :

cung ứng phải có một cơ cấu tổ chức, điều hành sản xuất và tạo mọi điều kiện vật chất, sau
đó tiến hành đánh giá có bên thứ ba chứng nhận là cơ sở vật chất, con ng-ời, cách quản lí
nh- vậy là đủ khả năng cung ứng những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu đề ra. Khái
niệm đảm bảo chất l-ợng ra đời trong bối cảnh đ . Đảm bảo chất l-ợng là :
Toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, hệ thống đ-ợc tiến hành trong hệ chất l-ợng và
đ-ợc chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin t-ởng thoả đáng rằng thực thể (đối
t-ợng) sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất l-ợng.
Để đảm bảo chất l-ợng theo nghĩa trên, nhà sản xuất phải xây dựng một hệ thống đảm
bảo chất l-ợng có hiệu lực và hiệu quả, đồng thời phải chứng tỏ cho khách hàng thấy điều
đấy. Đó chính là nội dung cơ bản của hoạt động đảm bảo chất l-ợng.
Có thể nói rằng khi tiêu chuẩn về Hệ thống đảm bảo chất l-ợng ch-a ra đời thì ch-a
có niềm tin của khách quan đối với sản phẩm.
Trên cơ sở lí luận này ng-ời ta xây dựng hệ thống đảm bảo chất l-ợng theo mô hình
tiêu chuẩn ISO 9000. Nội dung hệ thống tiêu chuẩn này sẽ đ-ợc trình bày kỹ ở phần sau.
Quan điểm đảm bảo chất l-ợng đầu tiên đ-ợc áp dụng trong nnghành công nghiệp
đòi hỏi độ tin cậy cao, sau đó phát triển sang các sản phẩm thông th-ờng khác kể cả các
nghành dịch vụ nh- tài chính, ngân hàngMô hình quản lí theo quan điểm đảm bảo chất
l-ợngbao gồm các nội dung sau:
Đảm bảo chất l-ợng
Chứng minh việc
kiểm soát chất l-ợng
Bằng chứng việc
kiểm soát chất l-ợng
Có cơ cấu tổ chức hợp lí + giám sát các
hoạt động
Nh- vậy , để tạo niềm tin cho khách hàng nhà cung ứng phải chứng minh đ-ợc khả
năng của mình bằng một hệ thống văn bản, đồng thời phải có bằng chứng khách quan về
khả năng đó. Khi đánh giá khách hàng sẽ xem xét hệ thống văn bản tài liệu này và coi đây
là cơ sở ban đầu để đặt niềm tin vào nhà cung ứng.
Đối với những quá trình gia công sản xuất đặc biệt, niềm tin là vô cùng quan trọng. Vì

chất l-ợng
Bằng chứng
việc kiểm soát
chất l-ợng
Có ng-ời chịu
trách nhiệm đảm
bảo chất l-ợng
Kiểm soát chất l-ợng
Kiểm tra chất l-ợng
Đảm bảo chất l-ợng
Quản lí chất l-ợng là :
Mọi hoạt động của chức năng quản lí chung xác định chính sách chất l-ợng, mục đích,
trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp nh- lập kế hoạch chất l-ợng, kiểm
soát chất l-ợng, đảm bảo chất l-ợng, và cải tiến chất l-ợng trong khuôn khổ hệ chất l-ợng.
14.7.5. Quản lí chất l-ợng đồng bộ.
Ph-ơng pháp quản lí chất l-ợng đồng bộ (TQM) ra đời từ các n-ớc ph-ơng Tây, sau đó
đ-ợc áp dụng thành công ở Nhật bản, Mỹ và chính ở các n-ớc ph-ơng tây. Về cơ bản
ph-ơng pháp này đ-ợc cải tiến và nâng cao từ một ph-ơng pháp quản lí chất l-ợng của Nhật
bản. Đó là ph-ơng pháp quản lí chất l-ợng toàn công ty (Companywide Quality Control
CWQC). Ph-ơng pháp này đặc biệt coi trọng sự tham gia của mọi thành viên trong công ty.
Đây chính là cốt lõi của ph-ơng pháp TQM.
TQM nhằm đạt tới khả quản lí chất l-ợng trên quy mô tổng thể để thoả mãn mọi ng-ời
có liên quan kể cả trong và ngoài doanh nghiệp . TQM bao gồm cả 4 ph-ơng pháp đã đ-ợc
trình bày ở trên và nhiều ph-ơng pháp khác nữa nhằm thoả mãn nhu cầu chất l-ợng của nội
bộ và bên ngoài doanh nghiệp . Chữ đồng bộ nói nên sự phối hợp chặt chẽ của tất cả các
biện pháp để quản lí mọi ph-ơng diện nh-: kĩ thuật , tài chính , văn bản , tài liệu , con ng-ời
mà những biện pháp này chắc chắn sẽ làm cho sản phẩm /dịch vụ làm ra đạt chất l-ợng
(không phải do ngẫu nhiên mà bằng các biện pháp đ-ợc th-ờng xuyên kiểm soát , giám sát).
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đã đ-a ra định nghĩa (ISO 8402:1994) về TQM nh-
sau:

3. Phủ định mọi thành tựu mọi lỗ lực trong quá khứ, muốn xoá bỏ cái đã có để áp
dụng ngay những h-ớng dẫn của n-ớc ngoài, bất chấp mọi điều kiện cụ thể của
n-ớc ta.
4. Muốn đi nhanh và đi ngay và hiện đại nh-ng lại không chú ý đến nền tảng VH
Kinh tế XH chính trị của đất n-ớc.
14.8. Quản lí chất l-ợng sản phẩm theo mô hình tiêu chuẩn ISO 9000
14.1. sự ra đời và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Sự ra đời và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là 1 b-ớc ngoặt lớn trong hoạt động
tiêu chuẩn hoá và chất l-ợng trên toàn thế giới. Nó nhanh chóng đ-ợc áp dụng rộng rãi ở
nhiều n-ớc nhờ nội dung thiết thực đáp ứng đ-ợc nhu cầu về quản lí chất l-ợng ở thời kì
cạnh tranh gay gắt về chất l-ợng nhằm chiếm lĩnh thị tr-ờng
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kĩ thuật về quản lí chất l-ợng và đảm bảo chất l-ợng
ISO /TC 176 soạn thảo từ năm 1980, đến năm 1987 đ-ợc tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá
ISO ban hành. (ISO là chữ viết tắt của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá - Intenational
Organization for Standars. Nếu theo đó thì chữ viết tắt là IOS , tuy nhiên theo tiếng Hilạp thì
Kiểm tra
Chất l-ợng
Mối quan hệ
giữa khách
hàng và
ng-ời cung
ứng
Khách hàng
bên trong và
bên ngoài
Nhóm
chất l-ợng
Kiểm tra chất l-ợng
Kiểm soát chất l-ợng
Đảm bảo chất l-ợng

- ISO 9000 nhấn mạnh về phòng ngừa , nhằm ngăn chặn khuyết tật .
- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống chất l-ợng đ-ợc xây dựng trên cơ sở triết lí
:nều hệ thống sản xuất và quản lí tốt thì sản phẩm và dịch vụ mà hệ thống đó sản
xuất ra sẽ tốt.
Việc cho rằng phòng ngừa hơn là để xảy ra rồi mới tìm biện pháp khắc phục là t- t-ởng
mới trong quản lí chất l-ợng sản phẩm . Điều này dẫn đến cách quản lí kinh tế nhất . nó
không những hạn chế những chi phí trong phát hiện và sử lí phế phẩm ở khâu cuối cùng mà
còn hạn chế chi phí bỏ ra một cách phí phạm khi để xảy ra sai lỗi ở các khâu tạo ra sản
phẩm và chi phí bỏ ra để khắc phục và sửa chữâ sai sót .
Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn đ-ợc mô tả tóm tắt nh- sau :
-
Quy định về ĐBCL của NATO AC/250
(Accredited Committee)
Năm 1955
Năm 1969
-
Bộ tiêu chuẩn của Anh MD 25
- Bộ tiêu chuẩn quân sự của Mỹ MIL-SID-9058 A
- Bộ tiêu chuẩn quân sự của NATO AQAP-1,
AQAP-9 về thủ tục đảm bảo chất l-ợng cho
Liên minh (Allied Quality Assurance Procedure)
-
Hệ thống đảm bảo chất l-ợng của các công ty
cung ứng thiết bị cho quốc phòng
(DEF.STAND0520)
- Tiêu chuẩn của v-ơng quốc Anh BS 4778, BS
4891
- Tiêu chuẩn của quốc gia AS 1821-2,3 của hội
tiêu chuẩn Australia
Năm 1969

4. Tăng uy tín của công ty về đảm bảo chất l-ợng: áp dụng hệ thống chất l-ợng theo
ISO 9000 sẽ cung cấp bằng chứng khách quan về chất l-ợng sản phẩm , dịch vụ của
công ty nhằm chứng minh cho khách hàng thấy rằng các hoạt động của công ty đều
đ-ợc kiểm soát. hệ thống chất l-ợng còn cung cấp những dữ liệu để sử dụng cho
việc xác định hiệu suất của các quá trình, các thông số về sản phẩm , dịch vụ nhằm
không ngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn của khách hàng.
14.3. Kết cấu và nội dung tóm tắt của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
14.3.1. kết cấu: kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể mô tả theo sơ đồ ở phụ lục 1
sơ đồ này cho thấy bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm 5 phần :
- các tiêu chuẩn về đánh giá về hệ thống chất l-ợng.
- Các tiêu chuẩn về h-ớng dẫn áp dụng (về đảm bảo chất l-ợng và về quản lí chất
l-ợng )
- Các tiêu chuẩn về các yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất l-ợng .
- Các tiêu chuẩn hỗ trợ khác.
Trong đó trọng tâm của bộ tiêu chuẩn này có 3 tiêu chuẩn ISO 9001 . ISO 9002 .
ISO 9003 . các tiêu chuẩn này đ-a ra những yêu cầu cơ bản cho 1 hệ thống đảm
bảo chất l-ợng. Các doanh nghiệp muốn đ-ợc cấp chứng chỉ ISO 9000 thì phải xây
-
Tiêu chuẩn BS 5750
- Tiêu chuẩn ISO 9000
-
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đ-ợc soát xét lại
-
Phiên bản mới của ISO 9000
-
dựng 1 hệ thống quản lí chất l-ợng phù hợp với các yêu cầu của các tiêu chuẩn này.
nội dung chi tiết của các tiêu chuẩn này sẽ d-ợc trình bầy kĩ ở phần tiếp theo.
14.3.2. Nội dung tóm tắt của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Tiêu chuẩn Tiêu đề Tóm tắt nội dung
Các yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất l-ợng

l-ợng mô hình
để đảm bảo chất
l-ợng trong kiểm
tra và thử nghiệm
cuối cùng .
Các yêu cầu của hệ thống chất l-ợng để sử
dung khi công ty muốn biểu thị năng lực của
mình trong việc phát hiện và kiểm soát việc sử
lí mọi sự không phù hợp đ-ợc phát hiện trong
quá trình kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng .
Các h-ớng dẫn chung về đảm bảo chất l-ợng
ISO 9000
1:1994
ISO 9000-2:1997
ISO 9000-3:1994
ISO 9000-4:1993
ISO 9004-1:1994
ISO 9004-2:1994
ISO 9004-3:1993
Quản lí chất l-ợng và
tiêu chuẩn về đảm bảo
chất l-ợng phần 1:
H-ớng dẫn lựa chọn
và sử dụng
Quản lí chất l-ợng và
các tiêu chuẩn về đảm
bảo chất l-ợng
phần 2:
H-ớng dẫn chung về
áp dụng các tiêu

dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000. Giải thích các
khaí niệm cơ bản liên quan đến chất l-ợng ,
nội dung cơ bản và mối liên quan giữa các
tiêu chuẩn để áp dụng có hiệu quả bộ tiêu
chuẩn này. có thể ví đây là tấm bản đồ về
thành phố ISO 9000 .
Cung cấp các h-ớng dẫn để ng-ời sử dụng
có thể hiểu chính xác các tiêu chuẩn ISO
9001, ISO 9002 , ISO 9003 , đồng thời l-u ý
các vẫn đề khi áp dụng các yêu cầu này. đây
là 1 tài liệu h-ớng dẫn hết sức cần thiết với
những ai lần đầu làm quen với bộ chuẩn ISO
9000.
Cung cấp các h-ớng dẫn cho các công ty
phát triển, cung cấp , bảo trì , cho khách
hàng trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO
9001 cho các đối t-ợng là sản phẩm mềm
hay các sản phẩm có yếu tố phần mềm. Quá
trình phát triển, cung cấp và bảo trì sản
phẩm mềm có đặc điểm là các giai đoạn sản
xuất không có phân biệt rõ ràng.
H-ớng dẫn cho các công ty cung cấp sản
phẩm , dịch vụ cần có sự đảm bảo về độ tin
cậy , nh- trong lĩnh vực điện , viễn thông ,
tin học. độ tin cậy của sản phẩm trong việc
cung cấp các dịch vụ loại này là 1 yếu tố
quan trọng trong chất l-ợng dịch vụ.
Cung cấp các h-ớng dẫn về quản lí chất
l-ợng và hệ thống chất l-ợng để sử dụng
cho các công ty muốn xây dựng và áp dụng

Cung cấp các h-ớng dẫn việc cải tiến liên
tục chất l-ợng trong công ty, mô tả các
công cụ kĩ thuật phục vụ cho ph-ơng pháp
luận cải tiến chất l-ợng dựa trên thu nhập và
phân tích dữ liệu .
H-ớng dẫn áp dụng yếu tố cụ thể của quản lí chất l-ợng
ISO 10005 : 1995
ISO 10006 : 1997
ISO 10007 : 1995
ISO 100012-

1:1992
Quản lí chất l-ợng và
các yếu tố của hệ
thống chất l-ợng
h-ớng dẫn về kế
hoạch chất l-ợng
Quản lí chất l-ợng và
các yếu tố của hệ
thống chất l-ợng
h-ớng dẫn quản lí dự
án
Quản lí chất l-ợng và
các yếu tố của hệ
thống chất l-ợng
h-ớng dẫn quản lí cấu
hình
Các yêu cầu đảm bảo
chất l-ợng đối với các
thiết bị đo phần 1

H-ớng dẫn xây dựng
sổ tay chất l-ợng
H-ớng dẫn cách thức kiểm soát quá trình đo
để đem lại kết quả chính xác mong muốn
Hoạt động việc xây dựng kiểm soát sổ tay
chất l-ợng và các thủ tục của hệ thống chất
l-ợng theo yêu cầu của bộ ISO 9000. Căn
cứ theo h-ớng dẫn này, công ty có thể thay
đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể
Thuật ngữ về chất l-ợng
ISO 8402:1994 Quản lí chất l-ợng và
đảm bảo chất l-ợng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các khái niệm cơ
bản bao gồm các thuật ngữ chung , các
thuật ngữ liên quan đến hệ thống chất l-ợng
, các thuật ngữ về kĩ thuật quản lí chất l-ợng
đánh giá hệ thống chất l-ợng
ISO 10011-
1:1990
ISO 10011-
2:1991
ISO 10011-
3:1991
H-ớng dẫn đánh giá
hệ thống chất l-ợng.
Phần 1 : đánh giá
H-ớng dẫn đánh giá
hệ thống chất l-ợng.
Phần 2: chuẩn mục
đối với chuyên gia

ISO
9002
ISO
9003
4.1 Trách nhiệm của lãnh đạo
4.2 Hệ thống chất l-ợng
4.3 Xem xét hợp đồng
4.4 Kiểm soát thiết kế
4.5 Kiểm soát tài liệu và dữ liệu
4.6 Mua sản phẩm
4.7 Kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung ứng
4.8 Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm
4.9 Kiểm soát quá trình
4.10 Kiểm tra và thử nghiệm
4.11 Kiểm soát thiết bị kiểm tra, đo l-ờng và thử nghiệm
4.12 Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm
4.13 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
4.14 Hành động khắc phục và phòng ngừa
4.15 Xếp dỡ, l-u kho, bao gói , bảo quản và giao hàng
4.16 Kiểm soát hồ sơ chất l-ợng
4.17 đánh giá chất l-ợng nội bộ
4.18 Đào tạo
4.19 Dịch vụ
4.20 Các kĩ thuật thống kê
Chú thích : : yêu cầu toàn diện
: yêu cầu đòi hỏi thấp hơn so với ISO 9001 và ISO 9002
: Không yêu cầu
ISO 9001 áp dụng khi bên cung cấp đảm bảo phù hợp với các yêu cầu quy định tại các
giai đoạn thiết kế / triển khai , sản xuất , lắp đặt và dịch vụ kĩ thuật .
ISO 9002 áp dụng khi bên cuing cấp đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu trong các quá

1. chính sách chất l-ợng : lãnh đạo cao cấp nhất phải đề ra chính sách chất l-ợng của
doanh nghiệp mình. Chính sách này pahỉ đạt d-ợc các yêu cầu sau :
- thể hiện đ-ợc mục tiêu và cam kết đối với chất l-ợng
- Phản ánh đ-ợc nhu cầu của khách hàng
- đ-ợc mọi thành viên thấu hiểu và thực hiện
2. Tổ chức :
- mỗi doanh nghiệp cần lập ra sơ đồ tổ chức của đơn vị mình
- xác định trách nhiệm , quyền hạn và mối quan hệ của những ng-ời làm công việc
có ảnh h-ởng đến chất l-ợng
- nhận biết , lâp kế hoạch , và cung cấp các nguồn lực cần thiết
- cử đại diện lãnh đạo về chất l-ợng để đảm bảo hệ thống chất l-ợng đ-ợc áp dụng ,
duy trì và cải tiến
3. Xem xét của lãnh đạo :
- lãnh đạo phải định kì xem xét lại hệ thống chất l-ợng ddeer đảm bảo hệ thống có
hiệu quả và đáp ứng đ-ợc các yêu cầu
H-ớng dẫn lựa chọn và
sử dụng các tiêu chuẩn
ISO 9000 -1994
Quản lí chất l-ợng và
các yếu tố của hệ thống
quản lí
ISO 9004 1994
Ba mô hình đảm bảo
chất l-ợng
ISO 9001 1994
ISO 90021994
ISO 9003
-
1994
Tình huống

- Kiểm soát dữ liệu thiết kế : xác định dữ liệu đầu vào của thiết kế (kể cả yêu
cầu về luật pháp đối với sản phẩm đó);
- Kiểm soát kết quả thiết kế: Kết quả thiết kế còn gọi là đầu ra của thiết kế,
thiết kế phải đảm bảo sản phẩm làm ra đạt đ-ợc các tính năng kỹ thuật yêu cầu
và sử dụng an toàn;
- Xem sét thiết kế: Sau các giai đoạn thích hợp của quá trình thiết kế phải kiểm
tra lại các kết quả thiết kế, gồm các bộ phận có liên quan
- Xác nhận thiết kế: Các giai đoạn thích hợp phải tiến hành xác nhận kết quả
thiết kế và phải đựơc xác nhận là đúng tr-ớc khi đ-a ra chế thử;
- Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế: Sau khi thiết kế song phải đ-a vào sản
xuất thử. Kết quả kiểm tra sản phẩm chế thử đạt yêu cầu, núc đó bản thiết kế
mới có giá trị sử dụng.
- Thay đổi thiết kế: mọi sửa đổi thiết kế so với yêu cầu ban đầu phải đ-ợc xem sét
và đ-ợc ng-ời có thẩm quyền phê duyệt tr-ớc khi đem ra thực hiện.
14.4.5. Kiểm soát tài liệu và dữ liệu.
Doanh nghiệp phải có hệ thống kiểm soát tài liệu liên quan đến hệ thống chất l-ợng
bao gồm các tài liệu nội bộ và tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài. Mục đích của kiểm soát
tài liệu nhằm bảo đảm:
- Cung cấp đáng tài liệu;
- Đúng ng-ời sử dụng;
- Tài liệu đang sử dụng là tài liệu mới nhất;
Mọi sửa đổi, bổ xung tài liệu phải đ-ợc phê duyệt bởi chính bộ phận chức năng đã
phê duyệt lần tr-ớc.
144.6. Mua sản phẩm.
Kiểm soạt việc mua sản phẩm đầu vào nhằm đảm bảo nguyên vật liệu mua vào đáp ứng
đ-ợc yêu cầu của doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp:
- Đánh giá nhà thầu phụ về:
+ Khả năng cung ứng.
+ Mức độ kiểm soát của nhà cung ứng.
+ Xây dựng và l-u dữ hồ sơ về những nhà thầu có phụ có thể chấp nhận đ-ợc.

h-ớng dẫn kỹ thuật, h-ớng dẫn kiểm tra, );
- Sử dụng thiết bị phù hợp, môi tr-ờng thích hợp;
- Sử dụng các tiêu chuẩn, các điều luật, kế hoạch chất l-ợng có liên quan đến
sản xuất.
- Kiểm soát các thống số kỹ thuật của quá trình;
- Phê duyệt các quá trình và thiết bị;
- Quy định các tiêu chuẩn về tay nghề;
- Quy trình bảo d-ỡng thiết bị
- Kiểm soát các quá trình mà sai sót về công nghệ chỉ có thể nhận biết khi đã mua
sản phẩm vào sử dụng;
14.4.10. Kiểm tra và thử nghiệm.
Mục đích là xác nhận mọi yêu cầu đối với sản phẩm, từ nguyên liệu, bán thành phẩm
đến thành phẩm đều đ-ợc đáp ứng. Việc kiểm tra và thử nghiệm phải đ-ợc tiến hành từ khi
mua nguyên vật liệu đến khi làm ra sản phẩm. Cụ thể là:
- Kiểm tra và thủ nghiệm khi nhận:
+ Sảm phẩm đầu vào phải đ-ợc xác nhận là phù hợp mới đ-ợc đ-a vào sử dụng;
+ Tr-ờng hợp cần đ-a vào sử dụng gấp phải có cách thức để thu hôi và thay
thế kịp thời khi có sự cố xảy ra.
- Kiểm tra và thử nghiệp trong quá trình sản xuất:
+
các sản phẩm phải đ-ợc kiểm tra thử nghiệm theo yêu cầu của kế hoạch chất
l-ợng;
+ L-u dữ các sản phẩm đến khi công việc kiểm tra thử nghiệm hoàn tất;
- Kiểm tra và thử nghiêm cuối cùng:
+ Phải đ-ợc tiến hành theo kế hoạch chất l-ợng và các thủ tục quy định khác;
+ Đảm bảo mọi công việc về kiểm tra và thử nghiệm đề ra phải đ-ợc tiến hành;
- Mọi biến bản hồ sơ kiểm tra chất l-ợng đều phải đ-ợc l-u dữ

Trích đoạn Lẹp biốu mÉu. Tiỏn hÌnh ợĨnh giĨ: CĨc hÌnh ợỡng kh¾c phôc:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status