SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HÀ NỘI
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN
HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ (VÒNG 2)
Năm học : 2009 – 2010
Môn thi : Hóa học
Thời gian làm bài : 180 phút
Câu 1 (3,75 điểm).
1/ Trong số các hợp chất cacbonyl halogenua
2
COX
người ta điều chế được 3 chất :
cacbonyl florua
2
COF
, cacbonyl clorua
2
COCl
và cacbonyl bromua
2
COBr
.
a) Vì sao không có hợp chất cacbonyl iođua
2
COI
?
b) So sánh góc liên kết trong phân tử cacbonyl halogenua đã biết.
c) So sánh nhiệt tạo thành tiêu chuẩn
0
s
0
100 C
ứng với chuyển hóa nào ?
c) Khi đun nóng chất A (không có không khí) từ
0
100 C
đến
0
270 C
nó mất dần nước,
tiếp tục đun nóng ở khoảng nhiệt độ
0 0
270 500C C−
không thấy khối lượng giảm,
nhưng đun tiếp ở nhiệt độ cao hơn (khoảng
0
650 C
) thì khối lượng lại giảm. Viết
sơ đồ giảm khối lượng của A từ
0 0
100 650C C−
biết sơ đồ này gồm 6 bước và viết
PTHH của phản ứng xảy ra ở bước cuối cùng.
Câu 2 (3,25 điểm).
1/ Cho PƯ :
2 5 2 2
2 4N O NO O+
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
ở
0
25 C
nồng độ
2 5
N O
giảm đi một nửa sau 341,4 giây. Hãy tính nhiệt độ T.
2/ Một bình kín dung tích 5 lít có chứa etan ở nhiệt độ 300K, áp suất 1 atm. Sau đó đun
nóng bình đến các nhiệt độ 500K, 800K, 1000K đo được áp suất tương ứng là 1,676 atm;
2,725 atm; 4,942 atm.
a) Tính áp suất etan trong bình ở các nhiệt độ 500K, 800K, 1000K và giải thích sự
khác nhau giữa trị số tính được theo lý thuyết và trị số đo được ở trên. (Coi etan là
lí tưởng).
b) Giả thiết khi đun nóng chỉ xảy ra PƯ :
2 6 2 4 2
.C H C H H+
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
Hãy tính độ chuyển
hóa etan và hằng số cân bằng
p
K
của PƯ ở 800K và 1000K.
c) Xác định entanpi trung bình
( )
tb
H∆
trong khoảng từ nhiệt độ
1
T
8,0.10 M
−
Cho :
a
pK
của
4
NH
+
là 9,24;
3 2
0
/
:1,84
Co Co
E V
+ +
;
2 2
0
/2
: 0,94
H O OH
E V
−
;
0
/
: 0,799
Ag Ag
lg 4,39
β
=
2/ Dung dịch A gồm
2 3
Na CO
và
NaOH
0,001M có pH = 11,8. Tính thể tích dung dịch
HCl
0,100M dùng để trung hòa dung dịch A đến pH = 6,00. Cho biết độ tan của
2
CO
trong nước là
3
3.10 M
−
;
a
pK
của
2 3
H CO
lần lượt là 6,35; 10,33.
Câu 4 (3,0 điểm).
1/ Cho phenyl clorua, benzyl clorua và hexyl clorua lần lượt thực hiện các thí nghiệm :
1
:TH−
Đun sôi từng chất trên với nước, gạn lớp nước rồi axit hóa bằng
4
KMnO
sau đó axit
hóa bằng
2 4
H SO
. Đem axit hóa phần còn lại bằng
2 4
H SO
dư rồi đun nóng. Hãy viết
các PTHH và tính lượng chất hữu cơ được tạo ra ở mỗi phần, coi hiệu suất các
phản ứng là 100%.
Câu 5 (3,0 điểm).
1/ Arabinopyranozơ (D-anđopentozơ có cấu hình 2S, 3R, 4R) được chuyển hóa như sau :
Vẽ cấu trúc của B, C, D và E.
2/ Hợp chất A
4 6 3
( )C H O
quang hoạt, không tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng với
anhiđrit axetic tạo ra dẫn xuất monoaxetat. Khi đun nóng với metanol (trong điều kiện
thích hợp), A chuyển thành chất B
5 10 4
( )C H O
. Dưới tác dụng của axit vô cơ loãng, B cho
metanol và C
4 8 4
( )C H O
. C tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra dẫn xuất triaxetat; C tác
dụng với
4
hỗn hợp sản phẩm trong đó có E và G (chất G là axit Piperiđin-2-cacboxylic :
6 11 2
( )C H O N
. Xác định công thức cấu tạo của B.
d) A và B đều phản ứng với
HCl
. Viết công thức cấu tạo của các sản phẩm khi cho A
và B tác dụng với
HCl
(theo tỉ lệ mol là 1:1). So sánh khả năng phản ứng với HCl
của A và B. Giải thích ?
2/ Chất A là một peptit vòng có trong tự nhiên, khi thủy phân hoàn toàn A cho Tyr, Lys,
Phe, Gly, Glu. Nếu thủy phân không hoàn toàn A cho Gly-Phe, Lys-Gly, Phe-Glu. Biết
khối lượng mol phân tử của A là 624 g/mol. A tác dụng với 2,4-đinitroflobenzen cho dẫn
xuất thế, thủy phân dẫn xuất này được 2,4-đinitrophenyl của một amino axit có khối
lượng mol phân tử là 347 g/mol.
a) Xác định amino axit đầu N của A và xác định trình tự sắp xếp các amino axit
trong A.
b) A có bao nhiêu dạng vòng. Giải thích ?
Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; K = 39; Cr = 52; Fe =56; Ba = 137.