WWW.TAILIEUHOC.TK
ĐÁP ÁN MÔN
CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI KHOA HỌC
CÂU 1. TRÌNH BÀY TÓM TẮT
LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XHCN
TRƯỚC MÁC. HÃY SO SÁNH VÀ
LÀM RÕ SỰ KHÁC NHAU VỀ
CHẤT GIỮA CNXH KHÔNG
TƯỞNG VÀ CNXH KHOA
TƯỞNG.
Trả lời.
a- Tóm tắt.
+Kn. Về CNXH không tưởng.CNXH
không tưởng là những tư tưởng những
học thuyết được biểu hiện dưới dạng
chưa đầy đủ. Chưa chín muồi những
mong muốn, những nguyện vọng của
quần chúng nhân dân lao động muốn
xoá bỏ mọi áp bức, bóc lộc, bất công
của xã hội , muốn xây dựcng một xã
hội tốt đẹp , công bằng, bình đẳng,
bác ái, đảm bảo cho mọi người được
đời sống trong tự do, hạnh phúc.
+ Những tư tưởng về CNXH không
tưởng được xuất hiện từ thời kỳ cổ
đại, được phát triển và trở thành một
học thuyết vào thời kỳ hình thành
CNTB và phát triển tới đỉnh cao là
CNXH không tưởng phê phán đầu thế
kỷ XI X
mặt khác nó cũng phản ánh những
ứơc mơ khát vọng về một xã hôi
tương lai tốt đẹp công bằng tự do ,
nhân đạo và hạnh phúc cho những
người lao động. Tuy nhiên những yêu
sách ,cách thức, phương pháp con
đường đề đạt tới những ước mơ khát
vọng đó còn hết sức mơ hồ , ảo
tưởng, tản mạn thậm trí còn thể hiện
sự bất công muốn quay về với chế độ
cộng đồng Nguyên thuỷ xưa , coi đó
là “thời kỳ hoàng kim” nhất.
+Những tư tưởng XHCN thừ thế kỷ
XVI- XI X Đây là thời kỳ ra đời và
phát triển CNTB thì những tư tưởng
CNXH cũng tiếp tục được phát triển
và được biể hiện dưới dạng chín muồi
hơn Từ thế kỷ XVI – XVII –Thời kỳ
này chủ nghĩa tư bản đã lần lượt ra
đời ở một số nước Châu Âu ( Anh, Hà
Lan- Pháp ) Sự ra đời của CNTB gắn
liền với những hầnh vi cưỡng bức
,chiếm đoạt áp bức bóc lột rất tàn bạo
đối với những người lao động . Trong
bối cảnh lịch sử ấy đã xuất hiện
những nhà CNXH không tưởng mà
tiêu biểu là T.Mở (Người Anh)
Câmpnenla (Người ý) … Những tư
tưởng XHCN của các ông được thể
hịên qua những chuyện kể, những tác
–mông ( pháp) Phủric(Pháp) và Ooen
(Anh) nội dung tư tưởng CNXH của
các ông là phê phán và lên án nghiên
khắc sự bất công, tàn bạo, những
thảm hoạ mà CNTB gây nên đồng
thời họ đứng về phía những người lao
động , bênh vực cho những người lao
động . Đồng thời họ đã phác hoạ ra
một mô hình xã hội mới với tương lai
tốt đẹp cho người lao động trên các
mặt , chính trị, kinh tế, văn hoá, xã
hội,giáo dục gia đình… một cách
thiên tài .
Tư tưởng CNXH ở thời kỳ này đã
được thể hiện như một hõ thuyết có
tính hệ thống hơn, chặt chẽ hơn song
từ giữa thế kỷ Xĩ trở đi, khiđã có
CNXH khoa học ra đời thì mọi trào
lưu CNXH không tưởng đều trở nên
lạc hậu nỗi thời thậm chí phản động
về mặt lịch sử.
b- So sánh
CNXH không tưởng và CNXH khoa
học đều là những tư tưởng , học
thuyết về giải phóng con ngừoi, giải
phóng xã hội khởi những tình trạng áp
bức, bóc lột, bất công, tàn bạo, nó đều
dựbáo phác hoạ về hướng về một xã
hội tương lai tốt đẹp , công bằng bình
đẳng, bác ái nhân đạo và tự do hạnh
mới còn CNXH khoa học đã nhận
thức rõ vai trò to lớn của quần chúng
quan trọng hơn là thấy rõ sức mạnh
và vị trí trung tâm của giai cấp vô sản
trong cuộc đấu tranh xoá bỏ xã hội tư
bản lỗi thời và xây dựng thành công
CNXH văn minh nhân đạo.
+CNXH không tưởng chưa vạch ra
được phương pháp, con đường lối
thoát đúng đắn cho xã họi đương thời.
Còn CNXHkhoa học đã chỉ rõ con
đường tất yếu và đúng đắn là con
đường đấu tranh giai cấp , đấu tranh
cách mạng để xoá bỏCNTB thối nát
và xây dựng thành công xã hội mới-
XHCN và CNCS.
Sự khác nhau căn bản nói trên giữa
CNXH không tưởng và CNXHkhoa
học khẳng định bước phát triển về
chất của CNXH khoa học sovới
CNXH không tưởng nên CNXH khoa
học đã trở thành lý luận khoa học và
cách mang là vũ khí tư tưởng sắc bén
nhất để hướng dẫn cuộc đấu tranh
cách mạng của giai cấp vô sản và
nhân dân laođộng toàn thế giới trong
sự nghiệp giải phóng .
CÂU2: VÌ SAO NÓI TƯ TƯỞNG
XHCN TRƯỚC MÁC LÀ XHCN
KHÔNG TƯỞNG? LÀM RÕ SỰ
cao của nó là CNXH không tưởng-
Phê phán đầu thế kỷ XI X có giá trị
lịch sử to lớn. Điều đó được thể hiện :
- Đã nghiêm khắc lên án và phê
phán sâu sắc những áp bức, bất
công tàn bạo và thrm họa do
giai cấp thống trị gây ra đặc
biệt dưới CNTB. Qua sự phê
phán lên án đó , CNXH không
tưởng muốn phủ định những
trật tự xã hội bất công, tàn bạo
đó.
- CNXH không tưởng nói chung,
nhất là CNXH không tưởng –
phê phán đã nêu lên nhiều luận
điểm có giá trị về sự phát triển
của xã hội tương lai mà sau này
các nhà sáng lập CNXH khoa
học đã kế thừa một cách có
chọn lọc và chứng minh chúng
trên cơ sở khoa học. Đó là một
mặt xã hội. Về mặt kinh tế
không còn chế độ tư hữu. Thực
hiện sở hữu chung mọi người
đều có quyền lao động và coi
lao động là nhu cầu bậc nhất
của con người, làm theo năng
lực hưởng theo lao động ở đó
khoa học kỹ thật và công nghệ
giữ vai trò quan trọng .
biện pháp thực hiện sự giải phóng xã
hội thể hiện khá rõ tính cải lương mơ
hồ, ảo tưởng, bằng tuyên truyền ,
thuyết phục, bằng thực nghiệm chứ
không phải bằng con đường đấu tranh
cách mạng.
Về nguyên nhân của những hạn chế :
CNXH không tưởng mà đỉnh cao của
CNXH không tưởng – Phê phán được
phát triển vào thời kỳ mà phương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát
triển chưa đến độ chín muồi do vậy
mà nó chưa bộc nộ đầy đủ bản chất
sấu xa và những mâu thuẫn vốn có
của nó. Một học thuyết được ra đời
trong điều kiện đó cũng chưa thể chín
muồi được và do đó nó không thể
không mang tính chấtkhông tưởng.
Giai cấp vô sản hiện đại chưa phát
triển với tư cách là giai cấp đã trưởng
thành , cuộc đấu tranh giai cấp của họ
vẫn mang tính tự phát mà thôi. Do đó
các nhà tư tưởng chưa nhìn rõ và phản
ánh đúng đắn về nó trong học thuyết
của mình.
- Các nhà XHCN không tưởng phần
lớn đều xuất thân từ những tầng lớp
trên do đó còn bị ảnh hưởng không
nhỏ ý thức hệ tư tưởng của các giai
cấp thống trị. Đén giữa thế kỷ XI X
lộ rõ bản chất và những mâu thuẫn
vốn có của nó. Đó là bản chất bóc lột,
bóc lột lao động làm thuê và mâu
thuẫn giữa lực lượng sản xuất đã đạt
trình độ cao với chế độ chiếm hữu tư
nhân tư bản CN về tư liệu sản xuất ,
mâu thuẫn này phát triển này càng sâu
sắc và không thể điều hoà . Mâu
thuẫn đó được biểu hiện về mặt xã hội
– chính trị là mâu thuẫn giữa giai cấp
công nhân và giai cấp tư sản.
Sự phát triển mạnh mẽ của nền đại
công nghiệp TBCN làm cho giai cấp
công nhân ngày một phát triên trưởng
thành và bước lên vũ đài chính trị với
tư cách là một lực lượng chính trị – xã
hội độc lập trong cuộc đấu tranh trống
giai cấp tư sản .Biểu hiện trên thực tế
cuộc đấu tranh với quy mô sâu rộng
của giai cấp công nhân chống CNTB
đó là.
-Cuộc khởi nghĩa của công nhân
thành phố liông ở (pháp) năm 1831 –
1834 .
Cuộc khởi nghĩa công nhân dệt Xi-
Lê-Gi(ở Dức) năm 1844
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
- - Phong trào hiến chương (ở Anh)
năm 1838- 1848 .
chủ nghĩa Mác nói chung và CNXH
khoa học nói riêng.Dựa vào những
tiền đề khách quan trên với thiên tài
bác học của mình và thông qua hai
phát kiên vĩ đai của Mác là chủ nghĩa
duy vật lịch sử và học thuyết về giá trị
thăng dư Mác Ăng ghen đã đưa
CNXH từ không tưởng trở thành
khoa học
- b- Đối tượng nghiên cứu của CNXH
khoa học .
- Vị trí của CNXH khoa học . CNXH
khoa học là một trong ba bộ phận cấu
thành của chủ nghĩa Mác Lênin nó
gắn liềnmột cách hữu cơ với triết học
và kinh tế chính trị học Mác xít .
Trong đó CNXH khoa học là sự tiếp
tục một cách logíc.của triết học và
kinh tế chính trị học , là sự thể hiện
trực tiếp , tập trung tính thực tiễn,
chính trị và mục đích của chủ nghĩa
Mác LêNin CNXH khoa học cùng với
triết học và kinh tế chính trị học Mác
xít làm thành một học thuyết cân đối,
hoàn chỉnh, thống nhấtphản ánh hệ tư
tưởng của giai cấp công nhân – Hệ tư
tưởng tiên tiến nhất của thời đại.
- Các nhà sáng lập ra CNXH khoa học
đã từng chỉ rõ: CNXHkhoa học là sự
luận chứng toàn diện về sự diệt vong
CỦA MÁC- ĂNGGHEN ĐỐI VỚI
SỰ RA ĐỜI CỦA CNXH KHOA
HỌC. NÊU Ý NGHĨA CỦA VIỆC
NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CNXH
KHOA HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN
CỦA NƯỚC TA.
Trả lời.
A- Vai trò của Mác - Ăngghen…Mác
Ăngghen – người sáng lập ra
CNXHkhoa học
Các mác(1813 – 1883 ),Ăng ghen
(1820-1895) với thiên tài về trí tuệ và
sự trung thành với lợi ích của giai cấp
công nhân dựa trên những điều kiện
tiền đề kinh tế xã hội và những giá trị
tinh hoa trí tuệ mà loài người đã đạt
được vào nửa đầu thế kỷ XIX, Mác-
Ăngghen đã từng bước hình thành
nên học thuyết của mình gồm ba bộ
phận: Triết học , kinh tế chính trị,
CNXH khoa học
Thông qua hai phát kiến vĩ đại của
Mác là chủ nghĩa duy vật lịch sử và
học thuyết về giá trị thặng dư đã làm
cho CNXH phát triển từ không tưởng
trở thành khoa học. Học thuyết chủ
nghĩa duy vật lịch sử đã làm sáng tỏ
tính lịch sử nhất thời (tính giới hạn)
của CNTB vạch rõ tính tất yếu ,
những tiền đề khách quan của cách
yếu của CNTB và sự tất thắng của
CNXH khẳng định vai trò , sứ mệnh
lịch sử của giai cấp công nhân . Tác
phẩm “ tuyên ngôn của Đảng Cộng
Sản “ vừa là tác phẩm kinh điển tập
chung nhất về CNXH khoa học vừa là
cương lĩnh chính trị đầu tiên của
phong trào cộng sản và công nhân
quốc tế .
B.ý nghĩa
Nghiên cứu CNXH khoa học để
khảng đinh một cách có cơ sở khoa
học về sự diệt vong tất yếu của CNTB
và thắng lợi tất yếucủa CNXH và do
đó CNXH khoa học là hệ tư tưởng
của giai cấp công nhân , là biểu hiện
về mặt lý luận lợi ích của giai cấp
công nhân và toàn thể những người
lao động bị áp bức. Chỉ có CNXH
khoa học, chủ nghĩa Mác- Lênin mới
là con đường, là giải pháp duy nhất
đúng của giai cấp vô sản và nhân dân
lao động trong cuộc đấu tranh đi tới
giải phóng triệt dể con người và xã
hội . Trên cơ sở đó đẻ chúng ta khảng
định và tin tưởng ở con đường CNXH
mà Đảng ta, nhân dân ta đã lựa chon
là con đường duy nhất đúng, vừa phù
hợp với xu thế của thời dại , vừa phù
hợp với xu thế đặc điểm của đất nứơc
khuôn, máy mó. Đồng thời qua thực
tiễn Việt Nam để bổ sung phát triển
CNXH khoa học
CÂU 6 TRÌNH BÀY GIAI ĐOẠN
PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CỦA
CNXH KHOA HỌC .
Trả lời.
Sự ra đời tồn tại, phát triển của
CNXH khoa học được chia thành ba
giai đoạn lớn .
A- Giai đoạn Mác- Ăngghen (1848-
1895) những ván đề có ý nghĩa nền
móng của CNXH khoa học được
Mác-Ăngghen được hình thành vào
những năm 40 của thế kỷ XI X với sự
ra đời của tác phẩm “tuyên ngôn của
Đảng Cộng Sản “ 1848 đã đánh dấu
sự hình thành về cơ bản những
nguyên lý, lý luận của CNXH khoa
học. Sau đó thông qua thực tiễn hai
ông tiếp tục bổ xung, phát triển
CNXH khoa học cụ thể. Qua tổng kết
kinh nghiệm các cuộc đấu tranh giai
cấp ở Pháp , Đức ( 1848 – 1852) Mác
Ăngghen đã rút ra những kết luận hét
sức quan trọng và đã được bổ xung ,
phát triển lý luận vè CNXH khoa học
đó là lý luận về tính tất yếu phải phá
huỷ bộ máy nhà nước quan liêu tư sản
chứ không thể cải tạo nó , vấn đề xây
triển sáng tạo CNXH khoa học ( 1895
– 1924 ) ở giai đoạn CNTB đã bước
sang thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, chủ
nghĩa Lênin đã kế tục xuất sắc sự
nghiệp của Mác-Ăng ghen.
Một mặt lênin đã phát triển toàn diện
chủ nghĩa Mác trong đó có nhiều luận
điểm quan trọng về CNXH khoa học
như luận điểm về khả năng thắng lợi
của cách mạng CHCN trong điều kiện
của chủ nghĩa đế quốc . Về lý luận
cách mạng không ngừng, về chuyên
chính vô sản , về liên minh giai cấp ,
vè phong trào giải phóng dân tộc và
mối liên hệ của nó với phong trào
côngnhân , về chiến lược sách lược
cách mạng , về xây dựng Đảng kiểu
mới của giai cấp vô sản , lý luận về
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Sự phát triển sáng tạo CNXH khoa
học của Lênin giải đáp được một loạt
vấn đề mà thưc tiễn lúc đó đặt ra
.Lênin đã cùng với đảng bôn sêvich
Nga lãnh đạo và thực hiện thắng lợi
cuộc cách mạng tháng mười vĩ đại
biến CNXH từ lý luận thành hiện thực
.Do yêu cầu mới đặt ra
Của lịch sử ,người đã đặt ra cương
lĩnh xây dựng CNXHvạch rõ bản chất
nội dung của thời kỳ quá độ lên
CNXH hiện thực đã từng đóng vai trò
nòng cốt, thanh trì của cách mạng và
hoà bình thế giới , luôn đi đầu trong
cuộc đấu tranh vì hoà bình - độc lập
dân tộc – dân chủ và tiến bộ xã hội.
Những thành tựu đó thể hiện sự vận
dụng những nguyên lý của CNXH
khoa học và là những bài học góp
phần bổ xung làm phong phú thêm
kho tàng của CNXH khoa học .
Tuy nhiên trong quá trình xây dựng
CNXH nhìeu nước đã mắc phải
những sai lầm, lâm vào khủng hoảng
nghiêm trọng và tan vỡ những mảng
lớn. Song phải khảng định những tổn
thất đó không phải nảy sinh từ bản
chất của CNXH khoa học mà do sự
nhận thức và vận dụng thiếu sáng tạo
CNXH khoa học của các Đảng vào
điều kiện cụ thể của mỗi nước mỗi
giai đoạn .
Hiện nay CNXH khoa học đang đứng
trước những thách thức to lớn . Tuy
nhiên theo quy luụât tiến hoá của lịch
sử CNXH vẫn là giải pháp duy nhất
cho sự nghiệp giải phóng của giai cấp
công nhân và nông dân lao động toàn
thế giới trong cuộc đấu tranh vì một
trật tự xã hôi mới- xã hội XHCN và
CNCS.
CNTB đó là những người lao động
không có tư liệu sản xuất phải lam
thuê phải bsn sức lao động và bị nhà
tư bản bóc lột giá trị thặng dư. Từ tiêu
chí này nên gọi giai cấp công nhân là
giai cấp vô sản. Dưới CNXH địa vị
kinh tế – xã hội của giai cấp công
nhân đã căn bản khác trước. Họ vẫn là
giai cấp công nhân nhưng không còn
ở địa vị áp bức , bóc lột, không còn là
vô sản nữa. ở đây giai cấp công nhân
đã nắm được chính quyền nhà nước,
làm chủ xã hội và đóng vai trò lãnh
đạo toàn xã hội để từng bước xây
dựng thành công CNXH và CNCS
- Giai cấp công nhân được hình thành
phat triển gắn liền với sự ra đời. Phát
triển của nền đại công nghệip TBCN
Những người công nhân làm thuê
được xuất hiện ở thế kỷ XVI và nó trở
thành giai cấp hoàn chỉnh vào giữa
thế kỷ XVIII
- B- Cơ sở khách quan quy định sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- + Do địa vị kinhtế – Xã hội của giai
cấp công nhân .Dưới CNTB giai cấp
công nhân là sản phẩm của nền đại
công nghệp TBCN nó ra đời phát
triển cùng với sự hình thành phát triển
của nền công nghịep TBCN. Dưới
tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư, bị
lệ thuộc hoàn toàn vào quá trình phân
phối các kết quả lao động của chính
họ .
Trong tất cả các giai cấp đang đối lập
với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp
công nhân là thực sự cách mạng vì nó
là sản phẩm của nền đại công nghiệp,
đại diện cho lực lượcng sản xuất với
trình độ xã hội hoá ngày càng cao và
nó lao động trong nền đại công
nghiệp với trình độ công nghệ ngày
càng hiện đại và sản xuất ra tuyệt đại
của cải cho xã hội.
Giai cấp công nhân do có lợi ích cơ
bản thống nhất với ợi ích của đông
đảo nhândân lao động nên họ có đầy
đủ khả năng tập hợp, đoàn kết được
đông đảo quần chúng nhân dân lao
động để thực hiện quá trình giải
phóng giai cấp , giải phóng xã hội.
Do những đặc điểm về xã hôi , chính
trị của giai cấp công nhân , từ địa vị
kinh tế xã hội của giai cấp công nhân
điều đó nó cũng quy định những đặc
điểm xã hội chính trị của giai cấp
công nhân do vậy giai cấp công nhân
có vai trò sứ mệnh lịch sử cao cả .
Những đặc điểm lịch sử dó là :
+Giai cấp tiên tiến nhất cả về chính trị
CNCS trên phạm vi toàn thế giới .
Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó,
giai cấp công nhân phải tự tổ chức ra
chính đảng của mình tiến hành cuộc
cách mạng XHCN thiết lập chuyên
chính vô sản, thực hiện quá trình cải
tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới
– XHCN và CNCS .
CÂU 8. PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM
“ GIAI CÁP CÔNG NHÂN “ VÀ
NỘI DUNG SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN .
trả lời.
A- Kn. Về giai cấp công nhân ( như
Kn ở câu 7 )
B- Nội dung sứ mệnh lịch sử củ a giai
cấp công nhân .
Trên cơ sở địa vị kinh tế – Xã hội và
những đặc trưng về xã hội –chính trị
nên giai cấp công nhân có vai trò sứ
mệnh lịch sử là tiến hành cuộc đấu
tranh cách mạng nhằm thủ tiêu CNTB
và từng bước xây dựng thành công xã
hội mới – xã hội XHCN và tiến lên
CNCS xoá bỏ mọi áp bức bóc lột ,
giải phóng giai cấp mình đồng thời
giải phóng toàn nhân loại và cùgn với
toàn xã hội để giải phóng mình và
giải phóng toàn xã hội đó là nội dung
cơ bản, bao chùm của sứ mệnh lịch sử
tế nhưng do điều kiện ra đời và hoàn
cảnh lịch sử nứoc ta nên nó còn mang
những đặc điểm riêng đó là:
Giai cấp công nhân việt Nam còn non
trẻ ra đởi từ những năm đầu của thế
kỷ XX ở một nứoc thuộc địa nửa
phong kiến. Đó là giai cấp thuần nhất
về tư tưởng , sớm tập trung về lực
lượng, không có tầng lớp công nhân
quý tộc, sớm tổ chức được chính
Đảng của mình .
Giai cấp công nhân Việt Nam được
thừa kế truyền thống đấu tranh bất
khuất của dân tộc hơn nữa nó lại bị ba
tầng áp bức nặng nề nên có tinh thần
cách mạng .
Giai cấp công nhân Việt Nam có mối
liên hệ khăng khít thường xuyên ,
chặt chẽ với giai cấp nông dân và tầng
lớp trí thức .
Giai cấp công nhân Việt Nam sớm
tiếp thu ánh sáng cách mạng tháng
mười nga của chủ nghĩa Mác – Lênin,
không bị chi phối bởi chủ nghĩa cơ
hội , sớm gắn bó mật thiết với phong
trầo công nhân quốc tế .
Những đặc điểm trên đây của giai cấp
công nhân Việt Nam đã có ảnh hưởng
to lớn của nó. Bởi vì :
Do đặc điểm tập trung , sớm thống
đấu tranh cách mạng .
Chính vì những lẽ trên nên giai cấp
công nhân Việt Nam thông qua chính
Đảng của mình đã lãnh đạo nhân dân
ta hoàn thành triệt để cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân, đưa cả nước
từng bước quá độ lên CNXH. Chính
quá trình thực hiện sự mệnh lịch sử
đó đối với dân tộc cũng là sự đóng
góp vào phong trào cách mạng của
giai cấp công nhân và nhân dân toàn
thế giới.
Tuy nhiên, do sinh ra và trưởng thành
ở nước nông nghiệp lạc hậu, bị áp bức
bóc lột nặng nề nên giai cấp công
nhân Việt Nam còn có những hạn chế
như: Trình độ văn hoá, khoa học kỹ
thuật, chuyên môn nghề nghiệp chưa
cao, tác phong , tập quán, thói quen
tâm lý còn ảnh hưởng năng lề của
người sản xuất nhỏ chính nhưỡng hạn
chế đó cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến sự nghiệp cách mạng của giai cấp
công nhân. Ngày nay giai cấp công
nhân Việt Nam đang lãnh đạo nhân
dân ta tiến hành sư nghiệp đổi mới
đất nước công nghiệp hoá và hiệnđại
hoá đất nước để thực hiện mục tiêu
dân giầu nước mạnh , xã hội công
bằng văn minh điều đó đòi hỏi giai
hữu tư nhân về tư liệu sản xuất mà
giai cấp tư sản là đại diện bởi thế ở
phương thức sản xuất TBCN luôn
luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lượng sản
xuất có tính chất xã hội hóa ngày
càng cao (mà giai cấp công nhân là
người đại diện) với quan hệ sản xuất
có tính chất chiếm hữu tư nhân (mà
giai cấp tư sản là người đại diện ) Đây
là mâu thuẫn cơ bản vốn có và không
thể khắc phục được nếu không xoá bỏ
ché độtư bản. Biểu hiện về mặt chính
trị – xã hội của mâu thuẫn cơ bản đó
là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân
và giai cấp tư sản . Sự vận động phát
triển của những mâu thuẫn trên tất
yếu dẫn đến cách mạng XHCN đưa
tới sự sup đổ của CNTB và thắng lợi
của CNXH .
Do không có tư liệu sản xuất họ phải
bán sức lao động làm thuê bị hà tư
bản chiếm đoạt giá trị thặng dư , bị lệ
thuộc hoàn toàn vào quá trình phân
phối các kết quả lao động của chính
họ.
Trong tất cả các giai cấp đang đối lập
với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp
công nhân là thực sự cách mạng vì nó
là sản phẩm của nền đại công nghiêp,
đại diện cho nền sản xuất với trình độ
lãnh đạo cuộc đáu tranh cách mạng
của đông đảo quần chúng lao động
nhằm xoá bỏ CNTB và từng bước xây
dựng thành công xã hội mới.
Là giai cấp có bản chất quốc tế cao
cả. Đó là giai cấp công nhân có cùng
địa vị kinh tế – xã hội cùng một kẻ
thù, cùng một mục tiêu, lý tưởng.
Điều này tạo nên sức mạnh đoàn kết
quốc tế hùng hậu nhất của giai cấp
công nhân .Từ sự phân tích về địa vị
kinh tế
-xã hội và những đặc điểm xã hội –
chính trị của giai cấp công nhân chính
đó là những cơ sở khách quan để
khẳng định giai cấp công nhân có sứ
mệnh lịch sử là đấu tranh để thủ tiêu
chế độ TBCN và từng bước xây dựng
thành công xã hội mới- XHCNvà
CNCS trên phạm vi toàn thế giới.
Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó
giai cấp công nhân phải tự tổ chức ra
chính đảng của mình, tiến hành cuộc
cách mạng XHCN thiết lập chuyên
chính vô sản ,thực thưc hiện quá trình
cải tạo xã họi cũ và xây dựng xã hội
mới XHCN và CNCS
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
- CÂU 11: TẠI SAO NÓI ĐẢNG
khổ trật tự sản và chỉ vì những mục
đích kinh tế trước mắt chứ chưa đụng
chạm đến nền tảng của ché độ tư bản .
- Mác Ăngghen trên cơ sở tiếp thu
những tinh hoa trí tuệ của nhân loại
để lại vào đầu thế kỷ XI X trên cơ sở
nghiên cứu sự phát triển của CNTB
và tổng kết phong trào đấu tranh của
giai cấp công nhân hai ông đã xây
dựng nên học thuyết cách mạng và
khoa học .Học thuyết đó phản ánh hệ
tư tưởng của giai cấp công nhân và
trở thành vũ khí tư tưởng ,lý luận
hướng dẫn cuộc đấu tranh của giai
cấp công nhân và trở thành vũ khí tư
tưởng, lý luận hướng dẫn cuộc đấu
tranh của giai cấp công nhân .
- Sự ra đời và thâm nhập của Chủ nghĩa
Mác Lênin vào phong trào công nhân
đã tạo ra bước phát triển về chất của
phoang trào công dân từ đấu tranh tự
phát nên dấu tranh tự giác và chỉ có
đấu tranh tự giác mới đánh vào nền
tảng của CNTB.
- Chủ nghĩa Mác Lênin thâm nhậpvào
phong trào công nhân , một bộ phận
củ phong trào ( đây là bộ phận tiên
tiến nhất , giác ngộ cách mạng nhất )
tiếp thu chủ nghĩa mác và thành lập ra
đảng.
đân lao động và cả đân tộc Đảng lấy
chủ nghĩa Mác lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng tư tuởng và
kim chỉ nam cho mọi hành động , lấy
tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ
chức. Đảng liên hệ mật thiết với quần
chúng .
Từ khi ra đời đến nay đảng ta luôn
giữ vai trò lãnh đạo cách mạng và
thực hiện vai trò đó với tinh thần
trách nhiệm cao nhất đối với giai cấp
và dân tộc . Quá trình lãnh đạo cách
mạng nước ta gần 70 năm qua cũng
chính là quá trình rèn luyện, củng cố
và không ngừng lớn mạnh của Đảngta
cả về tư tưởng chính trị và tổ chức .
Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân ta thực
hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng
dân tộc và tưng bước đưa dân tộc ta
quá độ lên CNXH Ngay nay Đảng ta
đang lãnh đạo nhân đân ta thực hiện
sự nghiệp đổi mới đất nước công
nghiệp hoá hiện đại hoá nhằm mục
tiêu dân giàu, nước mạnh , xã hôi
công bằng, văn minh.
CÂU 12. VÌ SAO NÓI ĐẢNG
CÔNG SẢN LÀ NHÂN TỐ
QUYẾT ĐỊNH TRƯỚC TIÊN
TRONG VIỆC THỰC HIỆN SỨ
MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP
kiên cường và triệt để nhất . Với tư
cách là lãnh tụ chính trị : Do được
trang bị lý luận tiên phong là chủ
nghĩa mác Lênin Đảng đã đề ra cương
lĩnh đường lối , mục tiêu và phương
hướng cách mạng đúng đắn. Đảng
thực hiện sự lãnh đạo đối với giai cấp
công nhân , nhân dân lao động và cả
dân tộc để thực hiện mục tiêu cao cả
là giải phóng con người, giải phóng
xã hội.
Với tư cách là bọ tham mưu chiến đấu
Đảng Cọng Sản còn đóng vai trò là
người tổ chức, giáo dục chỉ đạo cuộc
đấu tranh cách mạng của giai cấp
công nhân , nhân dân lao động và cả
dân tộc vì mục tiêu giải phóng giai
cấp giải phóng dân tộc, xây dựng chế
độ mới
+ Sự ra đời của Đảng Cọng Sản xẽ
càng mở rộng và tăng cừông hơn sự
sâm nhập của chủ nghĩa
Mác – Lênin vào các phong trào cách
mạng của đôn đảo quân chúng, điều
đó càng thúc đẩy nhanh chóng sự phát
triển của sự nghiệp cách mạng mà
giai cấp công nhân vừa là động lực
vừa là lực lượng lãnh đạo.
Như vậy sự ra đời của đảng đánh dấu
sự phát triển về chất của phong trào
phong cách mạng nhất của dân tộc, đã
lãnh đạo nhân dân ta hoàn thành
thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân và đưa cả nước tưng
bừng quá độ lên CNXH.
Ngày nay Đảng ta đang lãnh đạo nhân
dân ta thực hiện sự nghiệp đổi mới
toàn diện đất nước với mục tiêu. Dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng ,
văn minh quyết tâm làm cho CNXH
trở thành hiện thực trên đất nước ta.
CÂU 13. TRÌNH BÀY TÍNH TẤT
YẾU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁCH
MẠNG XHCN
TRẢ LỜI
a-tính tất yếu của cách mạng XHCN
-Cũng như các cuộc cách mạng khác
đã diễn ra trong lịch sử bắt nguồn tư
mâu thuẫn giữa lực lượcng sản xuất
với quan hệ sản xuất. Cách mạng
XHCN phát sinh từ nhu cầu giải
quyết mâu thuẫn cơ bản trong xã hội
tư bản, đó là giải phóng lực lượng sản
xuất đã mang tính xã hội hoá cao ra
khỏi sự kìm hãm của quan hệ sản xuất
dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân
TBCN về tư liệu sản xuất .
-Mâu thuẫn cơ bản trên của phương
thức sản xuất tư bản CNđược biểu
hiện về mặt xã hội đó là mâu thuẫn
Cọng Sản , giai cấp công nhân và
nhân dân lao động tiến hành cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân sau
đó chuyển sang cách mạng XHCN
- cách mạng XHCN là tất yếu song
khống thể diễn ra một cách tự phát mà
phải trải qua một quá trình đấu tranh
cách mạng, chủ động tạo ra và chớp
lấy thời cơ khi thời cơ cách mạng
xuất hiện phát động quần chúng đấu
tranh cách mạng, chủ động tạo ra và
chớp lấy thời cơ khi thời cơ cách
mạng xuất hiện. Phát động quần
chúng đấu tranh giành thắng lợi.
B- Đặc điểm của cách mạng XHCN.
- cách mạng XHCN là cuộc cách
mạng toàn diện. Triệt để và sâu sắc
nhất trong lịch sử . Việc giành được
chính quyền mới chỉ là thắng lợi bước
đầu, nhiệm vụ cơ bản lâu dài là phải
tiến hành việc cải tạo xã hội cũ và xây
dựng thành công CNXH.
- cách mạng XHCN là cuộc cách
mạng diễn ra gay go , phức tạp , lâu
dài và quanh co nhất là đối với những
nước quá độ lên CNXH bỏ qua giai
đoạn phát triển chế độ TBCN
CÂU 14. VÌ SAO NÓI CÁCH
MẠNG XHCN LÀ QUY LUẬT
PHỔ BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH
đồng thời xuất hiện thêm những mâu
thuẫn mới đó là mâu thuẫn giữa CN
đế quốc với các nước thuộc địa ,phụ
thuộc giữa đế quốc với đế quốc .Tất
cả những mâu thuẫn đó càng đẩy
nhanh tới sự chín muồi của cách
mạng XHCN. Lênin đã chỉ rõ chủ
nghiã đế quốc là đêm trước ,là phòng
chờ của cách mạng XHCN. Tuy nhiên
cách mạng XHCN không phải diễn ra
một cách tự phát mànó là kết quả của
quá trình đấu tranh giai cấp lâu dài
gian khổ của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động chống lại sự thống
trị của giai cấp tư sản.cách mạng
XHCN chỉ nổ ra ở những nơi xuất
hiện tình thế cách mạng . Tình thế
cách mạng là biểu hiện của sự chín
muồi của những điều kiện khách quan
có tình thế cách mạngvẫn chưa đủ mà
cần phải có những nhân tố chủ quan
bao gồm sự lãnh đạo của đảng tiên
phong và tinh thần hành động cách
mạng của quần chúng như vậy đỉnh
điểm của sự chín muồi của những
nhân tố khách quan và chủ quan sẽ
đưa đến thời cơ cách mạng. Giai cấp
công nhân thông qua đảng tiên phong
của mình chọn đúng thời cơ phát
động quần chúng đứng lên dùng bạo
- -Xuất phát từ việc tực hiện sứ mênh
lịch sử của giai cấp công nhân từ việc
thực hiện nhũng mục tiêu trước mắt
và mục tiêu cuối cùng.
- -Xuất phát từ những bài học kinh
nghiệm của cuộc đấu tranh cách mạng
của giai cấp công nhân
- -Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi của giai
cấp công nhân ở những nước đang
còn nằm trong chế độ quân chủ
chuyên chế phong kiến (như ở nước
đức đương thời )mà ở đó giai cấp
công nhân chưa thực sự trưởng thành.
- + Trên cơ sở đó Mác - Ăngghen đưa
ra tư tưởng cách mạng không ngừng.
Quá trình cách mạng của giai cấp
công nhân là quá trình phát triển liên
tục, không ngừng song nó phải trải
qua những giai đoạn khác nhau phù
hợp với những yêu cầu mục tiêu cụ
thể. Thực hiện giai đoạn trướcđể làm
điều kiện , tiền đề cho giai đoạn sau là
bước phát triển liên tục của giai đoạn
trước
- ở trình độ cao hơn do đó cách mạng
của giai cấp vô sản vừa mang tính liên
tục vừa mang tính giai đoạn trong sự
phát triển của nó .
- + Đối với những nước đang còn tồn
tại chế độ quân chủ chuyên chế phong
giai đọan đế quốc chủ nghĩa cuộc
cách mạng dân chủ tư sran ở thế kỷ
XX ngài tính chất tư sản nó còn mang
tính chất nhân dân sâu sắc thăng lợi
của cách mạng dân chủ tư sản có su
hướng vận động theo khuynh hướnng
XHCN
Về nọi dung lênin chỉ rõ giai cấp công
nhân không những phải trực tiếp tham
gia vào cuộc cách mạng dân chủ tư
sản mà điều quan trọng hơn là phải
đặt tới quyền lãnh đạo cuộc cách
mạng đó, chính vì vậy mà gọi đây là
cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu
mới.
Giai cấp công nhân phải lôi kéo được
giai cấp nông dân , vô lập giai cấp tư
sản phản động, kiên cường đánh đổ
chế độ quân chủ chuyên chế phong
kiến , hình thành chuyên chính dân
chủ cách mạng của công nông chuẩn
bị điều kiện, tiền đề tiến lên làm cách
mạng XHCN .
Về mối quan hệ giữa hai giai đoạn
của quá trinh cách mạn. cách mạng
dân chủ tư san kiểu mới là màn đầu ,
cách mạng XHCN là sư tiếp lối trực
tiếp của cách mạng dân chủ tư srn
kiểu mới. Tuy nội dung nhiệm vụ tính
chất của hai giai đoạn khác nhau
Nam . Điều đó được thể hiện thông
qua đường lối giương cao hai ngọn cờ
độc lập dân tộc và CNXH của Đảng
ta. Ngay trong cương lĩnh đầu tiên
(tháng 2 – 1910 ) Đảng ta đã chỉ rõ
cách mạng Việt Nam phải trải qua hai
giai đoạn cách mạng tư sảndân quyền
(sau này gọi là cách mạng dân tộc ân
chủ nhân đân ) sau đó chuyển sang
giai đoạn cách mạng XHCN bỏ qua
chế độ TBCN. Tư tưởng đó được
Đảng ta thể hiện trong suốt tiến trình
cách mạng Việt Nam năm 1954 miền
bắc hoành thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân đã tiến hành sang
làm nhiệm vụ cách mạng XHCN Khi
cả nước hoàn thầnh cách mạng dân
tộc dân chủ nhan dân (1975) thì tiến
hành ngay cách mạng XHCN và như
vậy Việt Nam sự kết thúc thắng lợi
cách mạng dân tộc dân chủ nhân đan
cũng là sự mở đầu cách mạng XHCN,
vì cách mạng nước ta do Đảng của
giai cấp công nhân lãnh đạo đường lối
giương cao hai ngọn cờ bằng sợi chỉ
đỏ xuyên suốt quá trình cách mạng
Việt Nam chính là sự vận dụng sáng
tạo lý luận cách mạng không ngừng
của chủ nghĩa Mác Lênin vào một
nửa thuộc địa nửa phong kiến.
- Đảm bảo cho mọi người có quyền
bình đẳng trong lao đông sáng tạo và
được hưởng thụ lao động theo
nguyên tắc : “Làm theo năng lực ,
hưởng theo lao động “.
- Xoá bỏ tình trạng bất bình đẳng giữa
các dân tộc .Củng cố tăng cường tình
hữu nghị hợp tác giữa các nước.
-Nhà nước xã hội chủ nghĩầ ngày
càng đựoc củng cố, tăng cường và
hoàn thịên nền dân chủ XHCN được
xây dựng và không ngừng phát huy .
-Đảm bảo sự phát triển tự do toàn
diện của con người làm cho con
người ngày càng phát huy đầy đủ tính
tích cực, sáng tạo của mình trong sự
nghiệp xây dựng xã hội mới, lối sống
mới .
- Hệ tư tưởng Mác – Lênin chiếm vị
trí chủ đạo trong đời sống tinh thần
của xã hội, đời sống văn hoá tinh thần
trong xã hội ngày càng phong phú .
- Có sự xích lại gần nhau giữa thành
thị và nông thôn , giữa lao động trí óc
và lao động chân tay. Tính thống
nhất của xã hội ngày càng cao .
Những đặc trưng cơ bản trên đây
Phản ánh bản chất của CNXH
B- Những đặc trưng cơ bản của
CNXH mà chúng ta xây dựng .
người và chiến thắng hoàn toàn
CNTB nền kinh tế phast triển cao
đương nhiên phải đẩy mạnh phát triển
lực lượng sản xuất theo hướng hiện
đại và dựa trên chế độ công hữu về
những tư liệu sản xuất chủ yếu (đây là
đặc trưng khác nhau về chất giữa
CNXH và CNTB)
+Có nền văn hoá tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc Đây là cuộc cách
mạng XHCN trên lĩnh vực văn hoá
tinh thần nhằm xây dựing nền văn hoá
XHCN trên nền tảng tinh hoa truyền
thống văn hoá dân tộc. Có sự tiếp thu
có chọn lọc những tinh hoa văn hoá
khu vực và nhân loại làm phong phú
thêm cho đời sống văn hoá tinh thần
của nhân dân ta .Tạo động lực mới
cho quá trình xây dựng CNXH ở
nước ta , góp phần xây dựng con
người XHCN ở nước ta
+Con người được giảiphóng
khỏi áp bức bóc lột, bất công làm theo
năng lực, hưởng theo lao động , có
cuộc sống ấm no, tự do , hạnh phúc,
có điều kiện phát triển toàn diện , trên
nền tảng kinh tế chính trị , văn hoá tư
tưởng của CNXH điều đó xẽ dẫn đến
xã hội và con người được giải phóng
ngày càng triệt để hơn mọi năng lực
sản của chủ nghĩa Mác –Lênin và tư
tửơng Hồ Chí Minh .
Những đặc trưng trên đây phản
ánh mô hình, mục tiêu của CNXH ở
nước ta cùng với sự phát triển của
thực tiễn xây dựng CNXH và sự phát
triển về tư duy lý luận những đặc
trưng của xã hội XHCN sẽ được bổ
sung, cụ thể hoá và ngày một hoàn
thiện hơn.
CÂU 17.TRÌNH BẦY NỮNG
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
TRONG QUÁ TRFNH ĐỔI MỚI
CỦA ĐẢNG TA VÀ NÊU Ở ĐẠI
HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC
LẦN THỨ VIII
Trả lời.
Trên cơ sở quá trình tổng kết
thực hiện đường lối đổi mới đai hội
VI, đại hội VII, đại hội VIII, Đảng ta
đã rút ra những bài học chủ yếu của
10 năm thực hiện đường lối đổi mới
đó là :
1-Giữ vững mục tiêu độc lập
dân tộc và CNXH trong quá trình đổi
mới, nắm vững hai nhiệm vụ chiến
lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc ,kiên
trì chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh .
2- Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu
tích lịch sử xã hội để đánh dấu những
nấc thang phát triển của xã hội loài
người .
Với ý nghĩa chính trị – xã hội
thì thời đại là thời kỳ lịch sử nhất định
trong sự phát triển của xã hội loài
ngừôi được đánh dáu bởi bước chính
sách ngặt căn bản trong sự phát triển
của nó với những xu hướng phát triển
tương đối ổn định .
- Cơ sở để xác địh phân chia
các thời đại
+ Đó là sự ra đời của một hình
thái kinh tế –xã hội mới , mở đầu một
thời đại mới .
+ Đó là việc xác định một giai
cấp đứong ở vị trí trung tâm, giữ vai
trò tiên phong quyết định sự vận
động phát triển của xã hội trong thời
đại mới.
- ý nghĩa của việc xác định thời
đại. Giúp cho việc xây dựng chiến
lược, sách lược một cách đúng đắn
qua đó kết hợp được một sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại tạo
thành sức mạnh tổng hợp to lớn .
b- phân tích nội dung cơ bản
của thời đại ngày nay .
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
người thoát khỏi thảm hoạ của chủ
nghĩa phát xít, đã từng là chỗ dựa là
thành trì của cách mạng và hoà bình
hế giới, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh
hạt nhân, đi đầu trong cuộc đấu tranh
vì những mục tiêu của thời đại .
- Nhưng do duy trì đã lâu một
mô hình xã hội có nhiều điểm không
phù hợp nên trong những thập kỷ gần
đây các nước XHCN đã không phát
huy được mũi đột phá của cách mạng
tháng mười và những thành quả của
nó , lâm vào khủng hoảng trầm trọng
và tan rã ở một số nước .
- Các thế lực phản động đã lợi
dụng những sai lầm khó khăn của
CNXH đẩy mạnh phản kích CNXH
xuyên tạc nội dung tính chất của thời
đại , phá hoại tình đoàn kết, thống
nhất của phong trào cộng sản và công
nhân quốc tế nhằm xoá bỏ CNXH
hiện thực.Điều đó khảng định mâu
thuẫn giữa CNTB và CNXH giữa giai
cấp tư sản và giai cấp công nhân đang
diễn ra rất gay gắt, nhữn mâu thuẫn
này đang tác động đến việc giải quyết
các mâu thuẫn khác của thời đại, thúc
đẩy sự vận động của các dân tộc từng
bứơc quá độ lên CNXH.
- CNTB hiện nay đang còn có
(XHCN) thời đại thể hiện trong thực
tiễn những ước, khát vọng chân chính
của con người là xoá bỏ mọi áp bức
bóc lột giai cấp ,dân tộc , xoá bỏ
nghèo nàn , lạc hậu , đó là thời đại
quá độ từ CNTB lên CNXH trên
phạm vi toàn thế giới.
Cách mạng XHCN tháng Mười
Nga đã khai sinh ra một hình thái
kinh tế – xã hội mới – hình thái kinh
tế – xã hội CSCN trong quá trình hình
thành và phát triển Liên Xô và các
nước XHCN đã đạt được nhiều thành
tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực có giá
trị lịch sử sâu sắc , CNXH hiện thực
trong nhiều thập kỷ đã trở thành trụ
cột, thành trì chỗ dựa của cách mạng
và hoà bình thế giới , là liềm tin và
mục tiêu vươn tới của các dân tộc
.Song do duy trì quá lâu mô hình kiểu
cũ mà ở đó có nhiều khuyết tật và
những yếu kiếm , sai lầm chủa quan
CNXH hiện thực đã không phát huy
đượcđầy đủ tác dụng của mũi đột phá
cách mạng tháng mười để rồi đã lâm
vào khủng hoảng và tan rã những
mảnh lớn. Tuy nhiên đó chỉ là bước
thăng trầm trong quá trình vận động
và phát triển của nó .
Thời đại ngày nay đang còn tồn
quốc và các thế lực phản động vì
những mục tiêu hoà bình, độc lập dân
tộc , dân chủ và tiến bộ xã hội - đó có
thể xem là những bứơc chẩn bị khác
nhau để tiếp cận đến với quỹ đạo của
CNXH
CNXH hiện thực dù đang còn
gặp rất nhiều khó khăn và sự khủng
hoảng với những tổn thất to lớn song
nó không thể bị xoá bỏ vì nó là sự
phát triển hợp quy luật biện chứng
của lịch sử , do đó nó vẫn là tương lai
của nhân loại , là mục tiêu tiến tới của
tất cả các dân tộc đương nhiên CNXH
cần phải đuợc nhận tức lại và phải
đuợc đổi mới và phát triển trên cơ sở
những nguyên lý , nền tảng chủ nghĩa
Mác – Lênin CNCS
CÂU 20. PHÂN TÍCH NHỮNG
VẤN ĐỀ VỀ THỜI ĐẠI TRONG
ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY. Ý
NGHĨA CỦA VIỆC NHẬN THỨC
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÓ ĐỐI VỚI
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT
NƯỚC HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Trả lời.
a- Những vấn đề cơ bản của thời
đại trong điều kiện hiện nay
b- +Vấn đề cơ bản nổi bật trong
giai đoạn hiện naycủa thời đại là cuộc
cấp bách. Đó là vấn đề gìn giữ hoà
bình thế giới , đẩy lùi nguy cơ chiến
tranh hạt nhân , vấn đề bảo vệ môi
trường môi sinh , vấn đề hạn chế bùng
nổ dân số ngăn ngừa những căn bệnh
hiểm nghèo .Những vấn đề cấp bách
đặt ra cho tát cả các quốc gia trên thế
giới phải phối hợp hành động chung
vì sự sống còn củanhan loại .
c- ý nghĩa. Việc nhận thức đúng
đắn những vấn đề cơ bản của
thời đại có ý nghĩa to lớn đối
với công cuộc xây dựng đất
nước ta hiện nay .
d- - Đứng trước cuộc đấu tranhgiai cấp,
đấu tranh dân tộc đang diễn ra quyết
liệt . Điều đó đặt ra cho chúng ta là
không được mơ hồ , ảo tưởng, không
được lơ là mất cảnh giác trước kẻ thù
nhất là trước âm mưu diễn biếm hoà
bình hiện nay .phải tăng cường sức
mạnh của nhà nước XHCN, giữ vững
ổn định chính trị, kiên định mục tiêu
CNXH đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới.
e- - Đứng trước cuộc cách mạng khoa
học công nghệ đang diễn ra như vũ
bão trên thế giới , điều đó đặt ra cho
chúng ta phải chủ động đón bắt những
cơ hội đó để phát triên kinh tế – xã
hội , nhanh chóng thoát khỏi nghèo
của lich sử Lênin đã chỉ rõ ‘’tất cả các
dân tộc đều sẽ đi nên CNXH đó là
điều không tránh khỏi “.Sự quá độ đó
còn phù hợp với xu hướng chung của
thời đại ngày nay –Thời đại mà nội
dung chủ yếu là sự quá độ từ CNTB
nên CNXH.
Nước ta quá độ lên CNXH không qua
chế độ TBCN là sự lựa chon có tính
lịch sử phù hợp với diều kiện đặc
điểm tình hình đất nước phù hợp với
nguyện vọng của nhân dân.
1.lịch sử đã chứng minh:từ khi thực
dân pháp xâm lược nước ta đến
na1930 các phong trào cứu nước của
nhân dân ta theo ý thức hệ phong kiến
tiểu tư sản đều bị thất bại. Năm 1930
đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời đã
lãnh đạo dân tộc ta đi từ thắng lơịi
này đến thắng lợi khác và điđến thắng
lợi hoàn toàn . Sự khảo ngiêm dó của
lịch sử dân tộc đã khẳng định: Muấn
cứu nước và giải phóng dân tộc thì
chỉ có thể là con đường cách mạng vô
sản.
Từ năm 1930 Đảng CS Việt Nam ra
đời đã dương cao ngọn cờ đọc lập dân
tộc và CNXH, dưới ngọn cờ ấy ,Đảng
đã đoàn kết được cả dân tộc ,phát huy
cao độ truyền thống bất khuất của dân
dân hại nước của chúng.
Như vậy điều kiện lịch sử và những
tiền đề nói trên khẳng định quá độ lên
CNXH ở nước ta là một tất yếu lịch
sử ,là sự lựa chọn duy nhất đúng. Tuy
nhiênmuốn cho CNXH trở thành hiện
thực , chúng ta còn phải trải qua nhiều
gian nan thử thách .Hiện nay CNXH
hiện thực thế giới đang lâm vào
khủng hoảng song Đảng và nhân dân
ta vẫn bình tĩnh, cân nhắc và khảng
định con đường XHCN đã chọn là
duy nhất đúng đắn.
CÂU 22. NÊU NHỮNG NỘI
DUNG CƠ BẢN CỦA THỜI KỲ
QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT
NAM ?
Trả lời.
Vận dụng sáng tạo những nguyên lý
cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lêninvề
thời kỳ quá độ lên CNXH vào điều
kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam
Đảng ta đã đề ra mục tiêu tổng quát
Phương hướng và bướcđi thích hợp
nhằm thực hiện sự quá độ lên CNXH
ở nước ta qua các đại hội và tập trung
nhất trong “Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ “ do đại hội
VII thông qua và được cụ thể hoá
trong các nghị quyết trung ương khoá
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
hiện nay , sau khi kết thúc chặng
đường đầu tiên của thời kỳ quá độ,
chúng ta bắt đầu bước vào thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá,
hiện đại hóa với mục tiêu tổng quát
đến năm 2020 là xây dựng nước ta
thành một nước công nghiệp , có cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến
bộ phù hợp với trình độ phát triển lực
lượng sản xuất Đời sống vật chất, tinh
thần cao, an ninh quốc phòng vững
chắc. Dân giàu, nước mạnh , xã hội
công bằng, văn minh
f- c- Phương hướng
g- Những phương hướng cơ bản để đạt
mục tiêu tổng quát trên bao gồm:
h- - Xây dựng nhà nước XHCN , nhà
nước của dân, do dân, vì dân. lấy liên
minh công – Nông- Tri thức làm nền
tảng , do Đảng Cộng Sản lãnh đạo,
thực hiện quyền làm chr của nhân dân
giữ nguyên kỷ cương xã hội.Chuyên
chính mọi hành động xâm phạm lợi
ích của tổ quốc và nhân dân .
i- - Phát triên lực lượng sản xuất , công
nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện
đại, gắn liền với phát triển một nền
lượng phấn đấu vì mục tiêu dân giàu,
nước mạnh. Thực hiện chính sách đối
ngoại hoà bình , hữu nghị và hợp tác
với tất cả các nước nhằm tạo mội
trường quốc tế thuận lợi cho công
cuộc xây dựng đất nước .
m- - Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc
là hai nhiệm vụ không thể tách rời
nhau. Đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây
dựng đất nước, phải luôn cảnh giác
củng cố quốc phòng, giữ vững an
ninh chính trị, an toàn xã hội bảo vệ
vững chắc mọi thành quả cách mạng
n- -Xây dựng Đảng thực sự trong sạch,
vững mạnh về chính trị, tư tưởng , tổ
chức ngang tầm với nhiệm vụ chính
trị làm chòn trách nhiệm lãnh đạo sự
nghiệp đổi mới
o- Những mục tiêu phương hướng cơ
bản trên vừa bảo đảm tính nguyên tắc,
đảm bảo không chệch hướng XHCN
vừa quán triệt tinh thần đổi mới, cải
tạo nhằm xây dựng thành công
CNXH ở nước ta.
p- CÂU 23. PHÂN TÍCH TÍNH TẤT
YẾU, ĐẶC ĐIÊM VÀ THỰC
CHẤT CỦA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
LÊN CNXH
q- Trả lời.
A-Tính tất yếu
nhân tố mới của xã hội mới việc đó
đòi hỏi phải có thời gian.
w- Xuất phát từ mục tiêu, tính chất, đặc
điểm của cách mạng XHCN nên
không thể có sự điều hoà về lợi ích
giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
giữa CNTB và CNXH muấn chiến
thắng hoàn toàn giai cấp tư sản và
CNTB dành thắng lợi choCNXH nhất
thiết phải trải qua thời kỳ cải biến
cách mạng từ CNTB lên CNXH .
x- -Theo quan điểm CN Mác-Lênin có
hai kiểu quá độ lên CNXH=. Quá độ
trực tiếp từ CNTB phát triển và quá
độ từ những xã hội tiểu tư bản .
y- Như vậy đối với những nước tương
đối kém phát triển (những quan điểm
tiền tư bản còn chiếm ưu thế )nếu có
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cọng
Sản , trong xu thế vận động và những
ưu thế thời đại vẫn có thể xây dựng
đất nước theo con đường XHCN bỏ
qua chế độ TBCN
z- B- Đặc điểm của thời kỳ quá độ
aa- - Đặc điểm nổi bật bao trùm của tời
kỳ quá độ lên CNXH là những nhân
tố của xã hội mới và những tàn tích
của xã hội cũ tồn tại đan xen, đấu tran
với nhau trên tất cả mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội .
ff- c- Thực chất của thừi kỳ quá độ
gg- Những đặc điểm nói trên đã quy định
thực chất của thời kỳ quá độ lên
CNXH Thực chất đó là thời kỳ đấu
tranh quyết liệt giữa một bên là giai
cấp công nhân liên minh với giai cấp
nông dân và các tầng lớp nhân dân lao
động khác, đã giành được chính
quyền nhà nước , đang ra sức phấn
đấu của đất nước quá độ lên CNXH
với một bên là giai cấp bóc lột, các
thế lực phản động mới bị đánh đổ,
chưa hoàn toàn bị xoá bỏ, vẫn còn
nuôi huy vọng giành lại “thiên đường
đã mất “
hh- Thực chất của thời kỳ quá độ đã được
thực tiễn chứng minh rất sinh động.
Điều đó đặt ra cho chúng ta không
được ảo tưởng, mơ hồ mất cảnh giác.
Phải thường xuyên củng cố vai trò
lãnh đạo của Đảng, củng cố Nhà nước
XHCN thật vững mạnh.
ii- Câu24:
jj-
* ĐẶC ĐIỂM SỨ MỆNH LỊCH SỬ
CỦA CẤP CÔNG NHÂN.
- Về kinh tế, sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân không phải thực hiện
sự chuyển biến từ một chế độ tư hưu
này sang một chế độ tư hữu khác,
việc xoá bỏ chế độ tư hữu, giai cấp
công nhân cũng xoá bỏ triệt để những
tư tưởng cổ truyền lạc hậu gắn liền
với chế độ tư hữu, xây dựng nền văn
hoá mới mang tính nhân văn, nhân
đạo sâu sắc.
* Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân Việt Nam.
Giai cấp công nhân Việt Nam là một
bộ phận của giai cấp công nhân quốc
tế nên nó cũng có sứ mệnh lịch sử
như giai cấp công nhân quốc tế.
Xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ thể ở
Việt Nam, giai cấp công nhân nước ta
có sứ mệnh lịch sử: Lãnh đạo nhân
dân và dân tộc thực hiện thắng lợi
cách mạng DTCND, đem lại độc lập
cho dân tộc, tự do hạnh phúc cho
nhân dân, đưa cả nước chuyển sang
giai đoạn cách mạng XHCN, xây
dựng thành công CNXN ở Việt Nam.
Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, giai cấp
công nhân cùng với các giai cấp, tầng
lớp nhân dân lao động nước ta đã
hoàn thành cách mạng DTDCND.
Trong giai đoạn cách mạng hiện nay
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân nước ta là: Thông qua chính
đảng của mình, lãnh đạo nhan dân và
dân tộc xây dựng và phát triển đất
chất cho xã hội, lao động thặng dư
của họ là nguồn gốc chủ yếu đem lại
sự giàu có cho xã hội.
Giai cấp công nhân có đặc điểm cơ
bản: Là giai cấp tiên tiến nhất, cách
mạng triệt để nhất, có tính tổ chức kỷ
luật cao và có bản chất quốc tế.
- Do đối lập trực tiếp về lợi ích với
giai cấp tư sản, nên giai cấp công
nhân chỉ có thể giải phóng được mình
nếu xoá bỏ được ách áp bức tư bản;
đồng thời nó cũng là giai cấp có tinh
thần triệt để cách mạng nhất trong tốt
cả các giai cấp, tầng lớp bị giai cấp tư
sản bóc lột; nó là giai cấp kiên quyết
nhât, triệt để nhất trong cuộc đấu
tranh chông chủ nghĩa tư bản, chiến
đấu đến cùng cho sự nghiệp giải
phóng giai cấp, xoá bỏ mọi áp bức,
bóc lột, bất công trong xã hội.
- Giai cấp công nhân là hiện thân của
lực lượng sản xuất hiện đại, đại biểu
cho PTSX tiên tiến và do đó lực
lượng xã hội duy nhất có khả năng
lãnh đạo xã hội thực hiện bước
chuyển cách mạng từ hình thái kinh tế
- xã hội TBDCN sang hình thái kinh
tế - xã hội CSCN.
- Do đại biểu cho PTSX tiên tiến nên
giai cấp công nhân có hệ tư tưởng
nghệ ngày càng hiện đại, gia cấp công
nhân ngày càng trở nên đông đảo,
ngày càng giữ vai trò ý nghĩa quyết
định đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội, ngày càng trưởng thành về mọi
mặt. Điều này tạo điều kiện cho giai
cấp công nhân có đủ khả năng để
hoàn thành sứ mệnh lịch sử của nó.
Thứ hai: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân còn được quy định một
cách khách quan bởi yêu cầu phát
triển của nền đại công nghiệp.
- Sự ra đời và phát triển của nền đại
công nghiệp một mặt đã tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thật ngày càng đầy đủ để
có thể xoá bỏ chế độ áp bức, bóc lột,
bất công, xây dựng chế độ công bằng,
bình đẳng; mặt khác, sản sinh ra giai
cấp công nhân - lực lượng xã hội đại
biểu cho PTSX tiên tiến, gánh vác
trách nhiệm xoá bỏ áp bức, bóc lột,
bất công và có khả năng hoàn thành
được trách nhiệm cao cả đó.
- Sự phát triển của nền đại công
nghiệp đã làm cho lực lượng sản xuất
phát triển, mang tính chất xã hội hoá
ngày càng cao, Mâu thuẫn này biểu
hiện ra về mặt xã hội là mâu thuẫn
giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư
sản. Sự phát triển của những mẫu
một lực lượng độc lập tự giác và thật
sự cách mạng.
- Trong cuộc đấu tranh giành chính
quyền, trở thành giai cấp thống trị và
lãnh đạo xây dựng xã hội mới, giai
cấp công nhân không có vũ khí nào
quan trọng hơn là tổ chức mà tổ chức
cao nhất của giai cấp công nhân là
ĐCS. Có ĐCS mới đưa lý luận cách
mạng vào phong trào công nhân và
nhân dân lao động, giác ngộ, lôi cuốn
quần chúng nhân dân vào cuộc đấu
tranh mạnh; có đảng mới có chiến
lược, sách lược và phương pháp cách
mạng đúng đắn.
- Với tư cách là đội tiên phong, lãnh
tụ chính trị, bộ tham mưu chiến đấu,
ĐCS có khả năng vận dụng một cách
sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin, các
quy luật vận động khách quan của xã
hội vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể, định
ra cho giai cấp công nhân cương lĩnh
chính trị, đường lối chiến lược, sách
lược và phương pháp cách mạng đúng
đắn; đồng thời có khả năng giáo dục,
động viên, tổ chức quần chúng nhân
dân thực hiện thắng lợi cương lĩnh,
đường lối, mục tiêu cách mạng đề ra.
- Thực tiễn phong trào công nhân
quốc tế đã chứng minh rằng khi nào
XHCN.
- Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất
nước, xây dựng và phát triển đất nước
theo con đường xã hội chủ nghĩa đòi
hỏi phải giữ vững và tăng cường vai
trò lãnh đạo của ĐCS và chỉ có dưới
sự lãnh đạo của ĐCS thị mục tiêu
cách mạmg của nhân dân và dân tộc
ta mới đi tới thắng lợi hoàn toàn.
Thực tiễn công cuộc đổi mới hơn 10
năm qua đã hứng tỏ ĐCS Việt Nam
có đủ khả năng lãnh đạo giai cấp công
nhân, nhân dân lao động nứơc ta xây
dựng thành công xã hội mới theo mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng văn minh.
* Tính tất yếu của TKQĐ từ CNTB
lên CNXH.
+ Thời kỳ quá độ lên CNXH bắt đầu
từ khi gia cấp công nhân giành đưcj
chính quyền nhà nước, thiết lập được
chính quyền của giai cấp mình và sử
dụng chính quyền đó làm công cụ cải
tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
+ Thời kỳ quá độ là tất yếu đối với tất
cả các nước đi lên CNXH, bởi vì:
Thứ nhất: CNXH và CNTB là hai chế
độ xã hội khác nhau căn bản về chất.
Do vậy, CNXH không nảy sinh trong
lòng XHTB. CNTB chỉ mới tạo ra
+ Thời kỳ qúa độ kết thúc khi CNXH
đã được xác lập vững chắc, "đã phát
triển trên cơ sở của chính nó"
+ Thời kỳ qúa độ bắt buộc đối với tất
cả các nước đi lên CNXH chỉ khác
nhau về độ dài và tính chất gay go
phức tạp nhiều hay ít. Đối với những
nước, như nước ta, quá độ CNXH bỏ
qua chế độ TBCN, thời kù qúa độ
chắc chắn phải rất dài và rất gay go,
phức tạp.
* Đặc điểm và thực chất của thời kỳ
quá độ lên CNXH
+ Đặc điểm của thời kỳ qúa độ lên
CNXH.
Đặc điểm tổng quát thời kỳ qúa độ lên
CNXH là sự tồn tại đan xem lẫn nhau
giữa những yếu tố, bộ phận của cả hai
kết cấu kinh tế - xã hội cũ và mới
(CNTB và CNXH). Đặc điểm này thể
hiện trên tất cả lĩnh vực của đời sống
xã hội: Kinh tếm, xã hội, văn hoá-
tinh thần.
Trên lĩnh vực kinh tế: Nền kinh tế
trong thời ký qúa độ là nền kinh tế
nhiều thành phần, nhiều loại hình sở
hữu khác nhau. Các thành phần kinh
tế vừa thống nhất, vừa đầu tranh, cạnh
tranh với nhau rất phức tạp.
Trên lĩnh vực xã hội: Xã hội trong
minh với các giai cấp, tầng lớp nhân
dân lao Động để đưa đất nước lên
CNXH với một bên là giai cấp tư sản
đã bị đánh đổ nhưng chưa bị tiêu diệt
hẳn và các thế lực phản động chống
pháp sự nghiệp xây dựng CNXH, đi
ngượi lại lợi ích của tổ quốc và của
nhân dân.
Lênin : "Thời kỳ quá độ ấy không thể
nào lại không phải là một thời kỳ đấu
tranh giữa CNTB đang giãy chết và
CNCS đang phát sinh, hay nói cách
khác, giữa CNTB đã bị đánh bại
nhưng chưa bị tiêu diệt hẳn và CNCS
đã phát inh nhưng vẫn còn rất non
yếu".
Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá
độ nhằm giải quyết vấn đề "ai thắng
ai" giữa CNXH và CNTB. Cuộc đấu
tránh này diễn ra trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội và diễn ra
trong điều kiện mớ, với những nội
dung mới, bằng những hình thức và
phương pháp mới.
Đối với những nước kém phát triển
như nước ta đấu tranh giai cấp trong
thời kỳ qúa độ lên CNXH còn là sự
đấu tranh giữa hai con đường: Con
đường TBCN và con đường XHCN.
Trong thời kỳ quá độ đấu tranh giai
+ Tầng lớn trí thức là tầng lớn những
người lao động trí óc- phức tạp - sáng
tạo, với trình độ học vấn cao, anh hiểu
sâu và rộng lĩnh vực lao động của
mình.
Tầng lớp trí thức có đặc điểm:
Phương thức lao động của họ chủ yếu
là lao động trí tuệ cá nhân; không có
hệ tư tưởng riêng, không đại biển cho
một PTSX riêng nào; có cơ cấu không
thuần nhất và thường là không có sự
cố kết chặt chẽ về tổ chức trong xã
hội nhất định; vừa mang tính giai cấp,
vừa mang bản sắc dân tộc rõ nét; có
tinh thần dân chủ, cách mạng có khả
năng đấu tranh cho tiến bộ, công bằng
xã hội.
* VỊ TRÍ LIÊN MINH CÔNG NHÂN
- NÔNG DÂN - TRÍ THỨC.
Liên minh công nhânh - nông dân - trí
thức là một vấn đề có ý nghĩa chiến
lược của cách mạng XHCN; là một
trong những nhân tố có ý nghĩa quyết
định sự thành bại của sự nghiệp cách
mạng của giai cấp công nhân cả trong
giai đoạn giành chính quyền cũng như
trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ
tổ quốc XHCN.
* Tính tất yếu phải duy trì, củng cố,
mỏ rộng khối liên minh công nhân -
Thứ hai: Việc cùng cố, tăng cường,
mở rộng khối lượng liên minh công
nhân - nông dân - trí thức không chỉ
xuát phát từ lợi ích của giai cấp công
nhân, mà còn xuất phát từ lợi ích của
nông dân và trí thức, vì sự giải phóng
hoàn toàn triệt để nông dân trí thức.
Cũng như công nhân, nông dân và trí
thức cũng có nhu cầu lợi ích cơ bản,
lâu dài là được giải phóng hoàn toàn
khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công.
Nhưng do địa vị kinh tế - xã hội,
phương thức sống, phương thức sinh
hoạt của mình, nông dân và trí thức
không tự nhiên giải phóng triệt để cho
mình được. Muốn được giải phóng
triệt để, nông dân và trí thức phải liên
minh với công nhân để đấu tranh lật
đổ ách thống trị của giai cấp tư sản,
giành lấy chính quyền và sau đó tiếp
tục liên minh với công nhân, cùng
công nhân xây dựng thành công
CNXH tiến lên CNCS.
Liên minh công nhân - nông dân - trí
thức thuộc loại liên minh đặc biệt:
Liên minh dưới sự lãnh đạo của giai
cấp công nhân, tiến tới xoá bỏ giai
cấp.
* VẤN ĐỀ LIÊN MINH CÔNG
NHÂN - NÔNG DÂN - TRÍ THỨC
nước công nghiệp tiên tiến thì tất yếu
phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trong quá trình đó việc gắn với khoa
học, công nghệ là một tất yếu khách
quan. Do đó, sự đoàn kết, gắn bó
công nhân, nông dân, trí thức là tất
yếu.
-Phương diện chính trị – xã hội: trong
một nước nông nghiệp, nếu ba lực
lượng chính trị – xã hội cơ bản là
công nhân, nông dân trí thức tách rời
nhau thì không thể có ổn định và phát
triển. Do đó, một yêu cầu khách quan
của sự nghiệp xây dựng CNXH ở
nước ta là phải củng cố và phát triển
liên minh công nhân- nông dân- trí
thức dưới sự lãnh đạo của ĐCS.
-Phương diện văn hoá- tinh thần : tính
tất yếu của liên minh công nhân- nông
dân- trí thức ở nước ta hiện nay còn
bắt nguồn từ truyền thống lâu đời của
tinh thần dân tộc, tinh thần yêu nước,
đoàn kết để dựng nước và giữ nước.
*KHÁI NIỆM DÂN CHỦ? BẢN
CHẤT CỦA DÂN CHỦ XHCN?
Dân chủ được hiểu theo ba nghĩa sau:
+Dân chủ xuất phát từ chữ Hy Lạp,
có nghĩa là chính quyền thuộc về
nhân dân, quyền lực thuộc về nhân
dân.
+Dân chủ XHCN mang bản chất giai
cấp công nhân, đặt dưới sự lãnh đạo
của ĐCS . Nền dân chủ XHCN được
xây dựng trên đường lối, quan điểm,
lập trường của giai cấp công nhân.
Lực lượng lãnh đạo toàn bộ quá trình
xây dựng và phát triển nền dân chủ
XHCN Là ĐCS.
+Về nguyền tắc, dân chủ XHCN là sự
kế thừa tất cả các tinh hoa trong các
nền dân chủ trước đó của loài người
(dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản).
Nhưng dân chủ XHCN là một loại
hình, một kiểu tổ chức dân chủ mới
khác về chất so với tất cả các loại
hình dân chủ trước đó: cơ sở kinh tế
của nó là chế độ xã hội hoá về TLSX;
là nền dân chủ cho quảng đại quần
chúng nhân dân, vì lợi ích của nhân
dân và lấy việc xoá bỏ giai cấp, xoá
bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ
bất bình đẳng làm mục đích; là nền
dân chủ bao quát mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội, trong đó dân chủ trong
lĩnh vực kinh tế là cơ sở; dân chủ
XHCN được thực hiện bằng nhà nước
XHCN – nhà nước của daan, do dân,
vì dân; dân chủ XHCN được thể chế
bằng luật pháp, được pháp luật bảo
đảm và được thực hiện ngày càng đầy
25, tr.375).
+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
- Các dân tộc dù là lớn hay nhỏ, dù
trình độ phát triển cao hay thấp đều có
nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau.
Không dân tộc nào được giữ đặc
quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị,
văn hoá
- Trong quan hệ xã hội cũng như
trong quan hệ quốc tế, không một dân
tộc nào có quyền đi áp bức, bóc lột
các dân tộc khác.
- Trong một quốc gia nhiều dân tộc,
quyền bình đẳng dân tộc phải được
thể chế hoá bằng pháp luật, được pháp
luật bảo vệ và phải được thể hiện
trong thực tế tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội, phấn đấu khắc phục
sự chênh lệch và trình độ phát triển
kinh tế, văn hoá do lịch sử để lại.
- Bình đẳng là quyền thiêng liêng
đồng thời là mục tiêu phấn đấu của
các dân tộc. Thực hiện quyền bình
đẳng dân tộc là cơ sở để thực hiện
quyền tự quyết định dân tộc và xây
dựng mối quan hệ hữu nghĩ, hợp tác
giữa các dân tộc.
+ Các dân tộc được quyền tự quyết
- Các dân tộc có quyền quyết định vận
mệnh của dân tộc mình, định hướng
bình đẳng và xây dựng mối quan hệ
hữu nghị, hợp tác với các dân tộc
khác.
+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân
tộc.
- Đoàn kết công nhân tất cả các dân
tộc là một nội dung cơ bản trong
cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác
- Lênin. Nó phản ánh được bản chất
quốc tế của phong trào công nhân,
phản ánh được sự thống nhất giữa sự
nghiệp giải pháp dân tộc và giải
phóng giai cấp, nó đảm bảo cho các
phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để
giành thắng lợi.
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân
tộc đòi hỏi giai cấp công nhân mỗi
nước phải kết hợp chặt chẽ giữa chủ
nghĩa yêu nước chân chính với chủ
nghĩa quốc tế vô sản; vừa thực hiện
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước
mình, vừa giúp đỡ phong trào cách
mạng của giai cấp công nhân nước
khác, cùng với giai cấp công nhân và
nhân dân lao động thế giới đấu tranh
thực hiện những mục tiêu của thời đại
ngày nay là hoà bình, độc lập dân tộc,
dân chủ và CNXH.
Các nội dung của cương lĩnh dân tộc
có mối quan hệ biện chứng, tác động
nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cọng Sản Hệ thống chính trị ở nước
ta hi
nay có những đặc điểm chủ yếu sau:
1-Hệ thống chính trị đó lấy chủ nghĩa
Mác –lênin –Hệ thống lý luận vạch ra
những quy luật cơ bản nhất sự phát
triển của lịch sử và sự quá độ của loài
người sang CNXH – CNCS.
Tư tưởng Hồ Chí Minh: không chỉ là
vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác –
lênin vào điều kiện cụ thể cách mạng
nước ta mà còn là sự bổ sung vào kho
tàng lý luận chủ nghĩa Mác –Lênin
những luận điểm mới gắn với quá
trình cách mạng XHCN ở một nước
vốn là thuộc địa , nửa phong kiến
2-Hệ thống chính trị ở nước ta
hiệnnay dựa trên cơ chế nhất nguyên
về chính trị dưới sự lãnh đạo duy nhất
của Đảng Cọng Sản Việt Nam .
Bản chất nền dân chủ XHCN không
phụ thuộc vào cơ chế đa nguyên, đa
đẳng mà nó là sản phẩm của điều kiện
lịch sử cụ thể từng nước, ở nước ta
với những lýdo
Bản chất của Đảng Cọng Sản Việt
Nam vốn là đại biểu cho lợi ích toàn
thể dân tộc
3- truyền thống lịch sử gắn bó liên
qua hiến pháp, pháp luật) dựa trên
đường lối chính trị của Đảng. Quá
trình vận hành toàn bộ hệ thống đều
quán triệt quan điểm giai cấp công
nhân nhằm phục vụ lợi ích nhân dân ,
dân tộc .
Tính nhân dân thể hiện trước hết ở
nhà nước do dân lập ra (qua tuyển cử)
nó là công cụ quyền lực của nhân
dân , thể hiện ý chí và nguyện vọng
của nhân dân, thể hiện ý chí và
nguyện vọng của nhân dân .
Tính dân tộc biểu hiện hệ thống chính
trị ở nước ta ra đời từ cuộc đấu tranh
lâu dài nhằm giải phóng dân tộc. Khi
chính quyền đã về tay nhân dân, hệ
thống ấy phải luôn coi việc tổ chức
động viên cả dân tộc bảo vệ độc lập
dân tộc, tiến hành sự nghiệp đưa đất
nước quá độ lên CNXH là định hướng
cơ bản trong hoạt động của mình
Câu 27. Trình bầy mối quan hệ giữa
các bộ phận hợp thành của hệ thống
chính trị XHCN. Nêu những nét khái
quát thành tựu của 10 năm đổi mới
vừa qua trong đổi mới hệ thóng chính
trị .
Trả lời.
a-mối quan hệ giữa các bộ phận hợp
thành hệ thống chính trịXHCN
sự lãnh đạo của Đảng Cọng Sản
trong hệ thống chính trị .
-Nhà nước XHCN: là tổ chức thể hiện
và thực hiện ý trí ,quyền lực của nhân
dân , chịu trách nhiệm trước nhân dân
quản lý toàn bộ hoạt động của đời
sống xã hội. Đồng thời chịu sự lãnh
đạo chính trị của giai cấp công
nhân ,thực hiện đường lối chính trị
của Đảng.
Nhà nước vừa là cơ quan quyền lực,
vừa là bộ máy chính trị hành chính,
vừa là tổ chức quản lý xã hội. Nhà
nước thực hiện chức năng quản lý xã
hội bằng pháp luật.
-Để làm tròn nhiệm vụ trên nhà nước
phải xây dựng và kiện toàn các cơ
quan nhà nước từ trung ương đến địa
phương .phải thường xuyên giáo dục
pháp luật, phải có cơ chế , biện pháp
ngăn chặn và trừng trị những vi phạm
pháp luật. Phải hoạt động theo nguyên
tắc tập trung dân chủ.
Nhà nước thực hiện thống nhất ba
quyền(Lập pháp, hành pháp và tư
pháp) nhưng có sự phản công, phối
hợpc ác cơ quan nhà nước trong việc
thực hiện ba quyền đó các đoàn thể
nhân dân, các tổ chức xã hội – chính
trị của nhân dân (công đoàn, đoàn
thu được cụ thể :
+trên cơ sở cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kì quá độ lên CNXH
đảng ta đã từng bước bổ xung, cụ thể
hoá thành các chủ trương đổi mới trên
tất cả các lĩnh vực. Vai trò năng lực
lãnh đạo của đảng được tăng cường là
yếu tố quyết định thành công đổi mới
ở Việt Nam .
+Trên lĩnh vực lập phápchúng ta đã
ban hành hiến pháp 1992 (thể chế hoá
đường nối đổi mới của đảng )cải cách
một bước nền hành chính quốc gia,
tiếp tục củng cố nhà nước CHXHCN
Việt Nam
+mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn
thể nhân dân , các tổ chức chính trị xã
hội đã từng bước đổi mới về tổ chức
nội dung và phương thức hoạt động.
+Nền dân chủ XHCN ở nước ta ngày
càng được mở rộng, quyền làm chủ
nhân dân ngày càng được phát huy.
Khối liên minh công –nông –trí thức
(nền tảng của khối đại đoàn kết toần
dân) được củng cố và tăng cường.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu
chủ yếu trên hệ thống chính trị cũng
còn bộc lộ những hạn chế cần phải
khắc phục
Câu 28. Dân chủ là gì? Trình bày bản
với dân chủ trước đó, nó ra đời và
hoàn thiện gắn liền với quá trình cách
mạng XHCN với công cuộc cải tạo và
xây dựng CNXH.
Bản chất của dân chủ XNCH được thể
hiện trên các khía cạnh sau:
+ Dân chủ XHCN mang bản chất của
giai cấp công nhân, nó thể hiện thực
hiện và phát huy quyền làm chủ của
nhân dân lao động trên tất cả lĩnh vực
của đời sống xã hội. Thực hiện dân
chủ với nhân dân, đồng thời chuyên
chính với kẻ thù. Dân chủ đi đôi với
tập trung với kỷ cương, kỷ luật , trách
nhiệm nghĩa vụ công dân trước pháp
luật.
+ Dân chủ XNCH được xây dựng trên
cơ sở chế độ sở hữu XHCN đối với tư
liệu sản xuất chủ yếu. Đảm bảo cho
nhân dân lao động làm chủ kinh tế
làm cơ sở làm chủ trên các lĩnh vực
khác.
+ Dân chủ XHCN phát huy cáo độ
tính tự giác, sức sáng tạo của con
người trong sự nghiệp xây dựng
CNXH, tạo điều kiện cho họ, con
người phát triển toàn diện , đối lập
với dân chủ giả hiệu, dân chủ hình
thức cắt xén .
+ Dân chủ XHCN không tuỳ thuộc
kềnh, chồng chéo kếm hiệu lực, cơ
chế quản lý quan liêu , bao cấp chậm
khắc phụcHiêu quả hoạt động của các
đoàn thể chính trị xã hội chưa nâng
kịp với đòi hỏi tình hình bộ máy Đảng
, nhà nước đoàn thể chậm được xắp
xếp lại, tính giảm và nâng cao chất
lượng, còn nhiều biểu hiện quan liêu,
vi phạm nghiêm trọng quyền dân chủ
của nhân dân (xem chi tiết trong văn
kiện đại hội VIII tr66-67)
Từ những vấn đề trên Đại hội VII của
Đảng đã đề ra đường lối đổi mới và
dân chủ hoá xã hội, đổi mới và kiện
toàn hệ thống chính trị, đại hội VII và
đại hội VIII của Đảng tiếp tục khảng
địh phương hướng cơ bản của việc
đổi mới hệ thống chính trị và thực
hiện dân chủ hoá đời sống xã hội ở
nước ta và coi đó là nhiệm vụ quan
trọng cấp bách trong giai đoạn hiện
nay (xem chi tiết trong văn kiện đại
hội VIII tr125- 151) cụ thể tóm tắt
như sau:
+ Một là xây dựng Đảng ngang tầm
với nhiệm vụ mới. Cụ thể là:
- Xây dựng Đảng vững mạnh về mặt
tư tưởng, chính trị và tổ chức
- Thường xuyên tự đổi mới và
nâng cao trình độ trí tuệ, năng
lý nhà nước theo nguyên tắc tập trung
dân chủ, thống nhất quyền lưc của sự
phân công , phân cấ đồng thời đảm
bảo sự chỉ đạo thống nhất của trung
ương chống cục bộ, địaphương chủ
nghĩa
Nhà nước thực hiện sự thống nhất ba
quyền : Lập pháp, hành pháp và tư
pháp với sự phân công rành mạch ba
quyền đó .
-Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất và là cơ quan duy nhất
có quyền lập pháp và cử ra cơ quan
hành pháp, tư pháp và thực hiện sự
giám sát đối với các cơ quan này.
Chính phủ là cơ quan hành pháp cao
nhất quản lý và điều hành mọi công
việc của đất nước.
Toà án nhân dân và viện kiểm soát
nhân dân thực hiện quyền kiểm sát và
xét xử theo đúng pháp luật.
Sự thống nhất và sự phân công rành
mạch giữa ba quyền nói trên là mối
quan hệ biện chứng, là sự tiếp thu có
chọn lọc lý luận và kinh nghiệm tổ
chức nhà nước trên thế giới cũng như
thực tiễn của nhà nước ta trong thời
gian vừa qua.
Ba là: Cần thể chế hoá quyền hạn và
trách nhiệm của mặt trận Tổ Quốc và
CNXH ở nước ta.
Câu 30. Trình bày đặc điểm và xu
hướng phát triển của cơ cấu giai cấp
trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở
Việt Nam
Trả lời.
a- Đặc điểm cơ cấu giai cấp trong
thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
b- - Cơ cấu giai cấp mang tính đa
dạng phức tạp thể hiện sự tồn tại
nhiều giai cấp, tầng lớp đan xen với
những quan hệ đan chéo phức tạp,
đồng thừoi có thể hiện ở sự biến đổi
chính ngay cơ cấu của mỗi giai cấp,
tầng lớp xã hội.
c- -Cơ cấu giai cấp biến đổi nhanh
chóng và có yếu tố mang tính tự phát
trong khuôn khổ của xã hội mói.
Nhiều mối quan hệ giai cấp được hình
thành hoặc đã tồn tại từ trước đó song
sự thay đổi của cơ cấu kinh tế – xã
hội các quan hệ lại biến đổi nhanh
chóng.
d- Cơ cấu giai cấp trong thời kỳ
này chưa hẳn là XHCN, nhưng sự
phát triển của nó mang định hướcg xã
hội chủ nghĩa, khối liên minh công –
nông – Trin thức ngày càng được
củng cố tăng cường
e- - Cơ cấu giai cấp ở nước ta hiện
phát triên về số lượng, chất lượng và
cơ cấu ngành nghề. Giai cấp công
nhân ngày càng được nâng cao tri
thức về mọi mặt, là giai cấp giữa vai
trò lãnh đạo, tiênphong trong sự
nghiệp xây dựng CNXH.
-Giai cấp nông dân: Do sự phát
triển theo su hướng sản xuất hàng
hóa, sự di chuyển lao động vào các
khu vực khác của nền kinh tế quốc
dân. Do đó giai cấp nông dân có xu
hướng giảm về số lượng và có sự
phân hoá giầu nghèo, lối sống, làm
thay đổi nhânh chóng điều kiện sinh
hoạt ở nông thôn. Giai cấp nông dân
là người bạn đồng minh chến lược
của giai cấp công nhân .
- Tầng lớp tri thức .Ngày càng
phát triển về số lượng, chất lượng, cơ
cấu ngành nghề, có vai trò ngày càng
quan trọng trong mọi mặt của đời
sống xã hội.
k- Các giai cấp, tầng lớp khác còn
có sự biến đổi theo định hướng
XHCN, đóng góp tích cực cho công
cuộc xây dựng CNXH.
Câu 31. Trình bày tính tất yếu
và những nội dung cơ bản của liên
minh Công – Nông – Tri thức trong
cách mạng XHCN
Trong sự nghiệp xây dựng CNXH –
Trong thời đại cách mạng khoa học
công nghệ, giai cấp công nhân , nông
dân ngày càng đợc trí thức hoá, vai
trò của tri thức ngày càng tăng và hết
sức quan trọng trong sự nghiệp xây
dựng CNXH. Vây Liên minh Công –
Nông – Tri thức là yêu cầu khách
quan là nhân tố đảm bảo cho việc
thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại
hoá đất nước
Trong sự nghiệp xây dựng CNXH,
Liên minh Công Nông – Tri thức là
cơ sở xã hội vững trắc để giai cấp
công nhân giữ vững vai trò lãnh đạo,
củang cố tăng cường nhà nước
XHCN, đảm bảo sự phát triển kinh tế
– xã hội theo định hướng XHCN.
b- Những nội dung cơ bản của liên
minh công nông – Tri thức.
Liên Minh công – Nông – Tri thức là
khối liên minh chiến lược của cách
mạng XHCN, liên minh toàn diện trên
nhiều lĩnh vực đời sống xã hội.
- Liên minh chính trị là sự liên
minh nhằm củng cố, giữ vững,
tăng cường vai trò lãnh đạo của
Đảng Cọng Sản . Nhà nước
XHCN, phát huy cao độ quyền
làm chủ của nhân dân lao động
Trả lời:Nước ta vốn là nước nông
nghiệp lạc hậu đi nên CNXH do vậy
vấn đè liên minh Công-Nông-Trí thức
vừa là quy luật khách quan, vừa là
vấn đề mang tính chiến lược .
Những cơ sở khách quan của khối
liên minh này .
1-Liên minh Công-Nông Trí thức là
do yêu cầu khách quan của quá trình
xây dựng CNXH. đó là sự thống nhất
những lực lượng chính trị xã hội cơ
bản của cách mạng, là nền tảng vững
chắc của nhà nước XHCN đảm bảo
vai trò lãnh đạo của giai cấp công
nhân là diều kiện quyết đinhj thắng
lợi của công cuộc xây dưng và bảo vệ
CNXH ở nước ta.
+Giai cấp công nhân ở nước ta nhỏ bé
trình độ tay ngề cồn nhiều hạn chế …
do đó giai cấp công nhân không thể
hoàn thành được sứ mệnh lãnh đạo
quá trình cách mạng (thực hiện sự
nghiệp cải tạo và xây dựng
CNXH)nếu không liên minh với các
lực lượng cách mạng khác ,trước hết
là nông dân. giai cấp nông dân là lực
lượng đông đảo nhất trong dân cư
chiếm hơn 80% dân số, hơn 70% lực
lượng lao động trong cả nước.
+ Cùng với sự trưởng thành của giai
bức, bóc lột mà còn bị bọn thực dân
đế quốc nô dịch, áp bức, bóc lột rất
nặng nề vì thế làm cho nông dân, tri
thức nước ta có tinh thần cách mạng,
đóng gốp lớn lao vào sự nghiệp cách
mạng của Đảng .
Trong sự nghiệp xây dựng CNXH
hiện nay liên minh Công Nông- Tri
thức được hình thành ngày càng bèn
chặt dựa trên sự thống nhất về lợi ích
căn bản, thực hiện mục tiêu chung :
Xoá bỏ áp bức bóc lột, xây dựng đất
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
nước tiến lên CNXH. Nông dân và tri
thức mới có điều kiện bộc lộ rõ hơn
truyền thống và phát huy khả năng
của mình phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp xây dựng đất nước.
3- Liên minh Công – Nông – Tri thức
còn do sự gắn bó thống nhất giữa ba
lĩnh vực : Công nghiệp, Nông nghịêp,
khoa học công nghệ trong điều kiện
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại
hoá đất nước. Xuất phát từ yêu cầu
kinh tế – kỹ thuật của nền kinh tế từ
một nước nông nghiệp có định hướng
phát triển kinh tế với cơ cấu
côngnông nghiệp hiện đại, hợp lý
chính sự gắn bó khách quan giữa
phát triển TBCN.
ở châu á Trong quá trình dựng nước
và giữ nước, các cộng đồng người đã
cố kết và đoàn kết, gắn bó hình thành
những quốc gia dân tộc.
- Sự phát triể của CNTB làm
nảysinh hai xu hướng củaphong trào
dân tộc
+ Xu hướng thứ nhất:Thức tỉnh, phát
triển đời sống dân tộc và phong trào
dân tộc, thành lập các quốc gia dân
tộc độc lập. Xu hướng chiếm ưu thế
vào giai đoạn đầu của CNTB.
+ Xu hướng thứ hai: Mở rộng tăng
cường các mối quan hệ giữa các dân
tộc, phá vỡ những hàng rào dân tộc,
quốc tế hoá đời sống xã hội. Xu
hướng này chiếm ưu thế trong giaia
đoạn ĐQCN Hai xu hướng trên là hai
xu hướng khách quan, tiến bộ của
phong trào dân tộc. Dưới CNTB hai
xu hướng này đã không giải quyết
được thoả đáng. Bằng nhiều thủ đoạn
(kể cả vũ lực)giai cấp tư sản đã duy trì
tình trạng bất bình đẳng giữa các dân
tộc, phủ nhận quyền tự quyết của các
dân tộc chậm phát triển. Tình hình
trên đã thúc đẩy các dân tộc thuộc địa,
phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải
phóng.
lao động .
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân là xoá bỏ chế độ áp bức, bóc lột
của CNTB do đó sẽ xoá bỏ nạn áp
bức thù hằn giữa các dân tộc. Giai cấp
công nhân muốn giải phóng mình thì
đồng thời phải tiến hành cuộc đấu
tranh giải phóng toàn xã hội, toàn dân
tộc.
Vì vậy vấn đề dân tộc thực sự là một
bộ phận của cách mạng vô sản và giải
quyết vấn đề dân tộc cần đứng vững
trên lập trường của giai cấp công
nhân.
Câu 34. Trình bầy nội dung cương
lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác –
Lênin. Nêu phương hướng củng cố,
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
ở nước ta hiện nay.
Trả lời.
a- Xuất phát từ những quan điểm
Mác xít và sự tổng kết kinh nghiệm
thực tiễn trong việc giải quyết vấn đề
dân tộc. Lênin đã khái quát cương
lĩnh dân tộc :”các dân tộc hoàn toàn
bìnhđẳn, các dân tộc được quyền tự
quyết, liên hiệp công nhân tất cả các
dân tộc lại”
1-Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
:Đây là quyền thiêng liêng và mục
+ Quyền tự quyết định của các dân
tộc còn hơn quyền các dân tộc tự
nguyện liên hiệp thành liên bang các
dân tộc trên cơ sở bình đẳnggiúp đỡ
nhau cùng tiến bộ.
+ Khi xem xét, giải quyết quyền dân
tộc tự quyết phải đứng trên lập trường
của giai cấp công nhân ủng hộ các
phong trào dân tộc tiến bộ và đấu
tranh chống những âm mưu, thủ đoạn
lợi dụng chiêu bài “quyền tự quyết”
thực hiện ly khai đi vào quỹ đạo của
CNTB.
3- Liên hiệp công nhân tất cả các dân
tộc .
Đây là nội dung cơ bản trong cương
lĩnh dân tộc, nó phản ánh sự thống
nhất về bản chất của phong trào đấu
tranh giải phóng giai cấp công nhân
và giải phóng dân tộc. Đồng thời là cơ
sở vững chắc đảm bảosự đoàn kết
trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ
xã hội. Nó phản ánh bản chất quốc tế
của giai cấp công nhân.
b- Việt nam là một quốc gia đa dân
tộc (54thành phần dân tộc ) các dân
tộc ít người phân bố rải rắc khắp địa
bàn cả nước, các dân tộc sống xen kẽ
là chủ yếu, từng chung sống cới nhau
thành nền văn hóa hiện đại dân tộc .
+ Tăng cường bồi dưỡng, đào
tạo đội ngũ cán bộ dân tộc ít người
+ Giữ vững truyền thống đoàn
kết và đấu tranh cách mạng trong sự
nghiệp xây dựng đất nước. Chống
mọi tư tưởng và hành vi phá hoại sự
đoàn kết dân tộc.
Câu35. Trình bầy nguồn gốc,
bản chất và tính chất của tôn giáo
Trả lời.
- Nguồn gốc của tôn giáo. Tôn
giáo ra đời từ những nguồn gốc sau
+ Nguồn gốc nguyên thuỷ. Trong thời
kỳ nguyên thuỷ do lực lượng sản xuất
và điều kiện sinh hoạt vật chất, tinh
thần thấp kếm, con người không thể
giải thích được trước những hiện
tượng tự phát diễn ra trong thế giới tự
nhieen nên đã gán cho nó những sức
mạnh thần bí hình thành những biểu
hiện tôn giáo đàu tiên.
+ Nguồn gốc xã hội: Từ khi xã hội
xuất hiện sự phân chia và đối kháng
giai cấp lại một lần nữa con người bất
lực trưóc sức mạnh tự phát của đời
sống xã hội, khi chưa giải thích nổi
nguyên nhân những biến đổi đó, họ
gắn cho nó một sức mạnh siêu tự
nhiên.
nghiã giáo dục nhân văn ,nhan đạo
nên nó đã thâm nhập được vào đông
đảo quần chúng nhân dân qua nhiều
thế hệ, trở thành đức tin, nối sống của
một bộ phận dân cư , ở một số nước
sinh hoạt tôn giáo trỏ thành một nhu
cầu tinh thần và tình cảm của cả dân
tộc.
+Tính chính trị: trong xã hội có giai
cấp đối kháng tôn giáo còn mang tính
chính trị.Một mặt nó phản ánh nhu
cầu khát vọng giải phóng ,là sự phản
kháng của quần chúng nhân dân đối
với chế độ người bóc lột người. Mặt
khác giai cấp thống trị đã lợi dụng tôn
giáo như một công cụ nhằm áp bức,
mê hoặc và bóp ngẹt tinh thần đáu
tranh của quần chúng nhân dân lao
động.
Câu 36: Trình bày quan điểm của chủ
nghĩa Mác – Lênin đối với việc giải
quyết vấn đề tôn giáo trong CNXH.
Đảng ta đã vận dụng những quan
điểm đó để giải quyết vấn đề tôn giáo
ở Việt Nam như thế nào?
Trả lời.
A- Do nhiều nguyên nhân, dưới
CNXH tôn giáo vẫn còn tồn tại. Quan
điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin trong
việc giải quyết vấn đề tôn giáo dưới