Xuất khẩu ở Công ty Cung ứng Dịch Vụ Hàng Không Thực trạng và Giải pháp - Pdf 10

Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Lời nói đầu
Hoạt động xuất khẩu giữ vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động thơng mại
của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia
khai thác đợc lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu lợi
nhuận quan trọng cho đất nớc, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tạo công ăn việc làm cho
ngời dân.
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lợc trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi
mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc và từng bớc hội nhập vào nền kinh
tế khu vực và thế giới. Trong chiến lợc phát triển kinh tế đến năm 2010, Đảng và Nhà
nớc ta đã nêu rõ: Chúng ta phải tiến hành xây dựng một nền kinh tế mở cửa theo h -
ớng đẩy mạnh xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những mặt hàng trong
nớc sản xuất có hiệu quả .
Công ty Cung ứng Dịch Vụ Hàng Không đợc hình thành và thực hiện nhiệm
vụ xuất nhập khẩu trớc hết cho nghành hàng không. Công ty chú trọng trong cơ cấu
mặt hàng xuất khẩu của mình. Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển, Công ty đã
tìm ra cho mình một hớng đi đúng trong hoạt động xuất khẩu đặc biệt trong tình hình
kinh tế trong nớc và thế giới hiện nay có nhiều biến động lớn và Công ty đã thu đợc
những thành công nhất định. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt đợc, Công ty
vẫn còn không ít khó khăn cần phải khắc phục.Để nghiên cứu sâu hơn hoạt động sản
suất của công ty, đồng thời trang bị thêm cho mình những kiến thức thực tiễn về hoạt
động xuất khẩu nói riêng .Đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy PGS Trần Văn Chu, em đã
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp Xuất khẩu ở Công ty Cung ứng Dịch Vụ Hàng
Không Thực trạng và Giải pháp .
Cơ cấu luận văn ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 chơng .
Chơng I: Vai trò của Xuất Khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam.
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cung ứng Dịch
Vụ Hàng Không.
Chơng III. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của
Công ty.

Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế của các quốc gia
trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc. Hoạt động
xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện với nhiều loại hàng hoá
khác nhau. Phạm vi hoạt động xuất khẩu rất rộng cả về không gian và thời gian.
2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong khâu phân phối và lu thông hàng hoá trong quá
trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng giữa n-
ớc này với nớc khác. Vai trò của xuất khẩu đợc thể hiện qua các điểm sau:
2.1. Xuất khẩu là phơng tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
2
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Nhiệm vụ trọng tâm cơ bản của Việt Nam trong chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội 10 năm 2001 - 2010 là: phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nớc.
Để tiến hành Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá thì cần phải có đủ 4 nhân tố nhân
lực, tài nguyên, nguồn vốn và kỹ thuật. Nhng hiện nay, không phải bất cứ quốc gia
nào cũng có đủ các yếu tố đó đặc biệt là các nớc đang phát triển trong đó có Việt
Nam.
Để Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đòi hỏi phải có số vốn lớn để nhập khẩu
máy móc, thiết bị, kỹ thuật,công nghệ tiến tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh:
- Từ tích luỹ trong nền kinh tế quốc dân
- Đầu t nớc ngoài.
- Vay nợ, viện trợ.
- Thu từ hoạt động du lịch, dịchvụ thu ngoại tệ.
- Xuất khẩu hàng hoá.
2.2. Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với

Tác động của xuất khẩu đến đời sống của ngời dân bao gồm rất nhiều mặt. Tr-
ớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với
thu nhập khá. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết
yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú thêm nhu cầu ngời dân.
2.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ về thơng mại, kinh tế và
khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác. Các hình thức của
quan hệ kinh tế quốc tế là xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình, đầu t quốc tế, du lịch
dịch vụ, xuất khẩu lao động, hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tác sản xuất, hợp tác tài
chính.
Xuất khẩu là một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phơng tiện
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa
chiến lợc để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Hiện nay Nhà nớc đã và
đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hớng về xuất khẩu (tất
nhiên không coi nhẹ sản xuất trong nớc và thị trờng trong nớc), khuyến khích t nhân
mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nớc.

Hoạt động xuất khẩu với các công ty có ý nghĩa rất quan trọng. Thực chất nó
là hoạt động bán hàng của các Công ty xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận từ hoạt động
này góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty. Lợi nhuận là nguồn bổ
sung vào nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của Công ty. Lợi nhuận cao cho phép Công
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
4
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
ty đẩy mạnh tái đầu t vào tài sản cố định, tăng nguồn vốn lu động để thực hiện hoạt
động xuất nhập khẩu, giúp Công ty ngày càng mở rộng và phát triển.
Xuất khẩu hàng hoá còn có vai trò nâng cao uy tín của Công ty trên trờng
quốc tế. Nó cho phép Công ty thiết lập đợc các mối quan hệ với nhiều bạn hàng ở các
nớc khác nhau và sẽ rất có lợi cho Công ty nếu duy trì tốt mối quan hệ này. Để có đ-

Để công tác nghiên cứu thị trờng có hiệu quả cần phải xem xét toàn bộ quá
trình tái sản xuất của hàng hoá, việc nghiên cứu không chỉ trong lĩnh vực lu thông
mà còn ở lĩnh vực phân phối, tiêu dùng.
Các Công ty khi nghiên cứu thị trờng cần phải nắm vững đợc thị trờng và
khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề là thị trờng và khách hàng.
Thị trờng đang cần mặt hàng gì ?
Theo nh quan điểm của Marketing đơng thời thì các nhà kinh doanh phải bán
cái mà thị trờng cần chứ không phải cái mình có. Vì vậy cần phải nghiên cứu về
khách hàng trên thị trờng thế giới, nhận biết mặt hàng kinh doanh của Công ty. Trớc
tiên phải dựa vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nh quy cách, chủng loại, kích
cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng nh tập quán của ngời tiêu dùng từng địa phơng,
từng lĩnh vực sản xuất. Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị trờng thể
giới. Về mặt thơng phẩm phải hiểu rõ giá trị hàng hoá, công dụng, các đặc tính lý
hoá, quy cách phẩm chất, mẫu mã bao gói. Để hiểu rõ vấn đề này yêu cầu các nhà
kinh doanh phải nhạy bén, có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm để dự đoán các
xu hớng biến động trong nhu cầu của khách hàng.
Trong xu thế hiện nay, đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàng mình
lựa chọn, kinh doanh đang ở trong thời kỳ nào của chu kỳ sống của sản phẩm trên thị
trờng, Bởi vì chu kỳ sống của sản phẩm gắn liền với việc tiêu thụ hàng hoá đó trên
thị trờng. Thông thờng việc sản xuất gắn liền với việc xuất khẩu những mặt hàng
đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển là có nhiều thuận lợi tốt nhất. Tuy nhiên đối
với những sản phẩm đang ở giai đoạn bão hoà hoặc suy thoái mà Công ty có những
biện pháp xúc tiến có hiệu quả thì vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuất khẩu và thu
đợc lợi nhuận.
Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị
trờng trong thời gian nhất định (thờng là một năm).
Dung lợng thị trờng không phải là cố định, nó thờng xuyên biến động theo
thời gian, không gian dới sự tác động của nhiều yếu tố. Đối với mặt hàng mang tính
thời vụ nh hàng nông sản thì điều này lại càng đúng. Công ty cần dự báo đợc các

+ Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị của
nó mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ. Vậy cùng với các nhân tố khác sự xuất
hiện của lạm phát làm cho đồng tiềm mất giá do vậy ảnh hởng đến giá cả hàng hoá
của một quốc gia trong trao đổi thơng mại quốc tế.
+ Nhân tố thời vụ: là nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ của
sản xuất và lu thông.
Ngoài ra các chính sách của Chính phủ, tình hình an ninh, chính trị của các
quốc gia cũng tác động đến giá cả. Do vậy việc nghiên cứu và tính toán một cách
chính xác giá cả của hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là một công việc khó khăn đòi
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
7
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
hỏi phải đợc xem xét trên nhiều khía cạnh, bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lợng tiêu
thụ và lợi nhuận của Công ty.
Lựa chọn đối tợng giao dịch.
Căn cứ vào các kết quả của việc nghiên cứu thị trờng, giá cả Công ty lựa chọn
phơng thức giao dịch với thơng nhân, căn cứ vào số lợng hàng hoá và chất lợng,
chính sách và tập quán thơng mại của nớc đó.
Trong chỉ tiêu lựa chọn đối tợng giao dịch cần chú ý tình hình sản xuất kinh
doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh khả năng cung cấp hàng hoá thờng
xuyên của hãng, khả năng cung cấp hàng hoá thờng xuyên của hãng, khả năng về
vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trờng
hay cố gắng dành lấy chủ động về hàng hoá, uy tín của bạn hàng là nội dung công ty
xuất khẩu cần quan tâm.
Trong việc lựa chọn thơng nhân giao dịch tốt nhất nên gặp trực tiếp tránh
những đối tác trung gian, trừ trờng hợp Công ty muốn thâm nhập vào thị trờng mới
phải qua trung gian.
2. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch xuất khẩu.
2.1. Chiến lợc xuất khẩu.
Qua chiến lợc xuất khẩu Công ty xác định hệ thống các mục tiêu xuất khẩu

hớng của công ty.
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu.
5.1. Tạo nguồn hàng xuất khẩu: Nguồn hàng xuất khẩu là hàng hoá và dịch vụ của
một công ty dự định bán cho nớc ngoài.Tạo nguồn hàng xuất khẩu bao gồm mọi hoạt
động từ đầu t sản xuất đến các nghiệp vụ thu mua, ký kết các hợp đồng vận chuyển,
bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra những mặt hàng có đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
a. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là nghiên cứu khả năng cung cấp nguồn
hàng đợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Nguồn hàng
thực tế là nguồn hàng đã có và có thể đa vào xuất khẩu. Nguồn hàng tiềm năng là
nguồn hàng có thể có trên thị trờng. Để khai thác nguồn hàng tiềm năng đòi hỏi
Công ty cần có sự đầu t, có đơn đặt hàng, có hợp đồng cam kết cho việc thu mua
thì ngời cung cấp mới tiến hành sản xuất. Trong công tác xuất khẩu thì khai thác
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
9
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
nguồn hàng tiềm năng là rất quan trọng vì nó đáp ứng đợc yêu câù về số lợng, chất l-
ợng của ngời xuất khẩu.
b. Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu.
Hệ thống thu mua hàng bao gồm các đại lý, hệ thống kho hàng ở các địa ph-
ơng, các khu vực có mặt hàng cần thu mua. Chi phí thu mua thờng khá lớn đòi hỏi
Công ty luôn phải cân nhắc khi xây dựng và lựa chọn đại lý. Mạng lới thu mua cần
phải gắn liền với điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông của cácđịa phơng. Sự phối hợp
nhịp nhàng giữa thu mua và vận chuyển là cơ sở dể đảm bảo tiến độ thu mua và chất
lợng hàng hoá , tuỳ theo đặc điểm của hàng hoá mà có phơng án vận chuyển hợp lý.
c. Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Khối lợng hàng hoá đợc mua bán giữa Công ty và nơi cung cấp đều thông qua
các hợp đồng, dựa trên những thoả thuận và tự nguyện của các bên ký kết.
d. Xúc tiến nguồn hàng.
Sau khi ký kết hợp đồng, công ty lập kế hoạch, tiến hành sắp xếp các phần

Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu =
hay: R =
Trong đó: R là hiệu quả xuất khẩu
S là ngoại tệ thu đợc
V là tỉ giá VNĐ
C là chi phí xuất khẩu bằng tiền VNĐ
Nếu: R > 1 xuất khẩu đạt hiệu quả
R < 1 xuất khẩu không đạt hiệu quả
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
11
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Chơng II:
Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại
công ty cung ứng dịch vụ hàng không
I.Quá trình hình thành và phát triển:
1. Sơ lợc quá trình hình thành của công ty:
Công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng Không là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
Tổng công ty Hàng không Việt nam. Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1076/
QĐ/TCCB-LĐ ngày 26-5-1981 của Bộ Giao Thông Vận Tải.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu của công ty Cung ứng Dịch vụ hàng
không là cung cấp các dịch vụ ( chủ yếu là các loại khăn ) cho Hãng Hàng không
quốc gia Việt Nam. Bộ máy quản lý ban đầu cũng chỉ bao gồm một số phòng ban
chuyên đi giao dịch mua bán các loại khăn nhằm phục vụ khách đi máy bay.
Ngày 19/9/1994 Công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng không đợc Bộ Giao Thông
Vận Tải quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 1507/QĐ/TCCB- LĐ.
Tên giao dịch quốc tế là AIR SERVICES SUPPLY COMPANY (AIRSERCO)
Tổng số vốn kinh doanh ban đầu: 6.262.644000đ
Trong đó:
- Vốn ngân sách :1.374.903.000đ
- Vốn tự bổ xung :4.887.741.000đ

3.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty:
Công ty đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Tất cả các phòng ban
và chi nhánh, văn phòng đại diện đều thuộc quyền quản lý của giám đốc và giám đốc
là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
Khối các phòng ban có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc và hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng Tổ Chức Cán Bộ tiền Lơng: Là cơ quan tham mu cho Giám đốc về công
tác tổ chức quản lý cán bộ, công tác pháp lý, hành chính quản trị, thi đua khen thởng,
kỷ luật trong công ty.
- Phòng hành chính: Quản lý dụng cụ, kho tàng, nhà làm việc,theo dõi qui trình sử
dụng điện, nớc trong cơ quan.
- Phòng Tài Vụ: Thực hiện quản lý các nguồn thu, chịu trách nhiệm bảo đảm chi phí
cho các hoạt động của công ty. Quản lý và giám sát các khoản chi phí trong tất cả
các hoạt động của công ty
- Phòng Kế Hoạch Và Đầu T: Xây dựng kế hoạch SXKD của toàn công ty.
- Phòng Thanh tra Bảo Vệ: Thực hiện bảo vệ giữ gìn an ninh trật tự, hàng hoá và
tài sản của công ty, thờng xuyên canh gác 24/24. Thực hiện công tác phòng chống
cháy nổ, phòng chống bão lụt.
- Phòng Kinh doanh XNKI: Thực hiện việc kinh doanh các mặt hàng phục vụ xuất
nhập khẩu.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
13
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
- Phòng Kinh doanh XNKII: Thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu uỷ thác, xuất
nhập khẩu trực tiếp.
- Phòng Kinh doanh XNKIII: Thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu gỗ các loại,
tạm nhập tái xuất và các hợp đồng nhập khẩu hàng gia dụng.
- Phòng Cung ứng các sản phẩm nội địa.
- Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm thơng mại Hợp Tác Lao Động và Kinh Doanh Dịch Vụ Tổng Hợp

xuất nhập khẩu, giúp Công ty ngày càng mở rộng và phát triển.
Xuất khẩu hàng hoá còn có vai trò nâng cao uy tín của Công ty trên trờng
quốc tế. Nó cho phép Công ty thiết lập đợc các mối quan hệ với nhiều bạn hàng ở các
nớc khác nhau và sẽ rất có lợi cho Công ty nếu duy trì tốt mối quan hệ này. Công
ty phải đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng về giá cả, chất lợng hàng hoá, phơng
thức giao dịch, thanh toán,...
Xuất khẩu ngày nay luôn gắn liền với cạnh tranh đòi hỏi các Công ty phải luôn
đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh... sao cho phù hợp với
tình hình thực tế để hoạt động đạt hiệu quả cao. Kết quả của hoạt động xuất khẩu sẽ
cho phép Công ty tự đánh giá đợc về đờng lối chính sách, cách thức thực hiện của
mình để có những điều chỉnh phù hợp giúp Công ty phát triển đi lên.
Công ty cũng tiến hành nhập khẩu rất nhiều mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu
dùng, sản xuất trong nớc nh : máy móc khai khoáng, ôtô, máy in, sắt thép, văn phòng
phẩm Với những gì đã đạt đ ợc công ty luôn có dợc những nguồn hàng nhập khẩu
chất lợng cao chủ yếu công ty nhập khẩu trực tiếp cho nên hàng nhập khẩu rẻ hơn so
với các sản phẩm cùng loại của các công ty khác. Do vậy hàng hoá của công ty nhập
đến đâu tiêu thụ hết đến đó, công ty có thể quay vòng vốn nhanh, tiết kiệm chi phí.
Qua bảng 3 (phụ lục) tình hình vốn và tài sản của công ty cho thấy:
Từ ngày thành lập vốn ban đầu của công ty đợc giao là 6.262.644.000 đ. Là
một thành viên của tổng công ty Hàng Không là doanh nghiệp Nhà nớc, nhng nhà n-
ớc không cấp vốn theo quan niệm cũ trớc đây. Đến nay công ty đã có một số vốn rất
lớn để duy trì và phát huy tốt khả năng sản xuất và kinh doanh, hoàn thành các chỉ
tiêu đợc giao đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc, góp phần nâng cao
đời sống công nhân viên trong toàn công ty. Qua bảng 3(phụ lục) cho thấy nguồn
vốn và tài sản của công ty qua các năm không ngừng tăng, đây chính là sự phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Năm 2001 vốn vay ngắn hạn tăng mạnh và vốn chủ sở hữu cũng tăng, chứng
tỏ công ty đang hết sức tranh thủ đồng vốn vay và vốn hiện có để tập chung nâng cao
hiệu qủa vòng quay vốn. Ngoài ra các khoản phải thu của công ty là rất lớn, nên công
ty cần phải có những biện pháp để đòi nợ và để bù đắp vào vốn kinh doanh tránh sự

106,72 26,13
2. Da chuột
97.368 17,9
102.14
1
18,51 201.747 36,38
104,90 197,5
3. Dứa
28.056 5,15 32.950 5,97 35.621 6,42
117,44 108,1
4. Gỗ
20.447 3,75 26.443 4,79 18.930 3,41
129,32 71,58
5. Gạo
13.762 2,53 16.627 3,01 12.670 2,28
120,81 76,20
6. XK lao
động
62.134 11,42 59.970 10,86 187.729 33,86
96,51 313,03
7. Sản phẩm
khác
139.73 25,69
118.99
5
21,56 46.848 8,44
85,15 39,36
Tổng kim
ngạch XK
543.871 551.764 554.416 101,45 100,48


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status