Tài liệu An toàn thiết bị áp lực - Pdf 10

AN TOÀN THIẾT BỊ ÁP LỰC
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành thiết bị áp lực luôn đi kèm theo các tai nạn gây chấn
thương và chết người nghiêm trọng. Mỗi năm có hàng trăm sự cố nghiêm trọng xảy ra đối với
thiết bị áp lực gây chấn thương nặng và chết hàng chục người.
Trong phạm vi bài viết này chúng tôi xin đưa ra một số biện pháp làm giảm thiểu các rủi ro
trong quá trình làm việc với các thiết bị áp lực không phải là chai hoặc bồn chứa khí di động.
Các biện pháp an toàn đối với chai và bồn chứa khí di động sẽ được trình bày trong một bài
viết khác.
Thiết bị áp lực được hiểu là bất kỳ hệ thống hay thiết bị nào làm việc với chất lỏng hoặc chất
khí có áp suất cao hơn áp suất khí quyển.
Các mối nguy hiểm chính đi kèm với thiết bị áp lực:
• Thiết bị có thể bị nổ vỡ gây va đập và kèm sóng nổ gây sức ép lên con người và thiết
bị lân cận.
• Môi chất bên trong hệ thống thoát ra ngoài do nổ vỡ, rò rỉ gây bỏng, ngộ độc cho con
người
• Các chất dễ cháy khi thoát ra ngoài gây hỏa hoạn.
Các nguyên nhân cơ bản gây ra sự cố đối với bình chịu áp lực bao gồm:
• Thiết bị được thiết kế không đúng theo điều kiện làm việc.
• Lắp đặt sai quy cách
• Sửa chữa hoặc cải tạo không đúng quy trình kỹ thuật.
• Điều kiện bảo dưỡng kém.
• Vận hành không đúng do người vận hành không được huấn luyện hoặc không được
giám sát, nhắc nhở đầy đủ
Rủi ro đi kèm với thiết bị áp lực phụ thuộc vào các yếu tố sau:
• Áp suất bên trong hệ thống
• Loại môi chất chứa bên trong hệ thống và tính chất của nó.
• Chất lượng thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị.
• Thời gian vận hành và điều kiện làm việc của thiết bị.
• Tính phức tạp của quy trình vận hành.
• Tính khắc nghiệt của điều kiện vận hành (ví dụ điều kiện nhiệt độ cao hoặc thấp, môi

mòn, ăn mòn v.v.
- Nắm được thông số giới hạn phạm vi vận hành an toàn của thiết bị cũng như tất cả
các thiết bị khác có liên quan trực tiếp hoặc bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiết bị áp lực.
• - Phải soạn lập được các hướng dẫn vận hành và xử lý sự cố chi tiết cho từng bộ phận
cũng như đối với toàn bộ hệ thống thiết bị.
• - Phải đảm bảo rằng công nhân vận hành, sửa chữa và tất cả những người có liên quan
đã được hướng dẫn, huấn luyện, kiểm tra chi tiết về quy trình vận hành và xử lý sự cố
(xem thêm đoạn viết về huấn luyện dưới đây)
3. Phải lắp đặt đầy đủ các thiết bị bảo vệ và đảm bảo cho chúng luôn ở trạng thái sẵn sàng làm
việc:
• - Các thiết bị bảo vệ như van an toàn, rơ le áp suất cũng như các thiết bị bảo vệ khác
có mục đích ngắt thiết bị khi áp suất, nhiệt độ, mức môi chất bên trong thiết bị vượt
quá mức cho phép phải lắp đặt đầy đủ trên bình áp lực, hệ thống ống.
• - Các thiết bị bảo vệ phải được cân chỉnh, cài đặt ở các thông số tác động phù hợp.
• - Nếu có các thiết bị báo động, các thiết bị này phải được lắp đặt sao cho các tín hiệu
âm thanh, ánh sáng của chúng là dễ nhận thấy nhất.
• - Phải đảm bảo rằng các thiết bị bảo vệ luôn luôn ở tình trạng hoàn hảo, sẵn sàng hoạt
động.
• - Các thiết bị xả tự động như van an toàn, màng phòng nổ phải có ống xả dẫn ra vị trí
an toàn.
• - Phải đảm bảo rằng chỉ những người có đủ trách nhiệm và thẩm quyền được phép
thay đổi các thông số cài đặt của các thiết bị bảo vệ.
4. Thực hiện đầy đủ quá trình bảo dưỡng thiết bị:
• - Mỗi đơn vị sản xuất phải lập được kế hoạch bảo dưỡng cho toàn bộ hệ thống các
thiết bị áp lực trong đơn vị. Kế hoạch bảo dưỡng phải tính đến các đặc điểm riêng biệt
của từng thiết bị như tuổi thọ, đặc điểm vận hành, môi trường làm việc của thiết bị v.v.
• - Luôn quan tâm đến những biểu hiện bất thường trong hệ thống , ví dụ: nếu van an
toàn thường xuyên tác động có nghĩa là hệ thống bị quá áp một cách bất thường hoặc
van an toàn không tốt.
• - Luôn kiểm tra, phát hiện các biểu hiện mài mòn và ăn mòn

thủy lực đối với nồi hơi.
• Đối với hệ thống lạnh, chu kỳ khám nghiệm là 5 năm một lần khám xét kèm theo thử
bền, trong thời gian 5 năm này sẽ thực hiện một lần khám xét 3 năm sau khi nghiệm
thử.
Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12
ngày 21/11/2007 - Chương VI: TRÁCH NHIỆM
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM, HÀNG HOÁ
Chương VI
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Điều 68. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi cả
nước.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý
nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
3. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất
lượng sản phẩm, hàng hoá.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng
hoá trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
5. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế-xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng
sản phẩm, hàng hoá trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm quản lý nhà
nước của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với sản phẩm, hàng hoá chưa được quy định tại
khoản 2 Điều 70 của Luật này.
Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm,

c) Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;
d) Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý
nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
đ) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình;
e) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên
truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
g) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận
quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu
thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được quy định như
sau:
a) Bộ Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ
phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người, hoá chất gia dụng, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng, vật nuôi, phân
bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công trình thuỷ lợi, đê điều;
c) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương
tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác
trên biển, công trình hạ tầng giao thông;
d) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên
ngành công nghiệp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ
các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển;
đ) Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công
trình hạ tầng kỹ thuật;
e) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn
dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status