Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Thiệu Hóa

1.2.1. Cơ cấu tổ chức 4
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại NH
No&PTNT Thiệu Hóa 5
1.2.2.1. Chức năng 6
1.2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 6
1.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT
Thiệu Hóa 7
1.3.1. Vị thế của ngân hàng trên địa bàn 7
1.3.1.1.Thực trạng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn huyện Thiệu
Hóa 7
1.3.1.2. Thị phần của NH No&PTNT Thiệu Hóa trên địa bàn 8
1.3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa 8
1.3.2.1. Hoạt động huy động vốn 8
1.3.2.2. Hoạt động tín dụng 11
1.3.2.3. Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ 13
1.3.2.4.Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh 14
Đơn vị: triệu đồng 14
1.3.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh 15
1.3.2.6. Các hoạt động khác 16
PHẦN II. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN THIỆU HÓA 18
2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh NH
No&PTNT Thiệu Hóa 18
2.1.1. Tình hình tạo lập và sử dụng nguồn vốn trung – dài hạn 18
2.1.1.1. Các văn bản thực hiện quy chế cho vay 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
2.2.3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 43
2.2.3.4. Kiến nghị đối với các khách hàng vay vốn 43
2.2.3.5. Kiến nghị đối với chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thiệu Hóa 43
KẾT LUẬN 45 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. NH No&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2. CBTD Cán bộ tín dụng
3. CBNV Cán bộ nhân viên
4. CIC Hệ thống thông tin tín dụng
5. NQH Nợ quá hạn
6. TCTD Tổ chức tín dụng
7. TCKT Tổ chức kinh tế
8. TCXH Tổ chức xã hội
9. TW Trung ương
10. NHNN Ngân hàng Nhà nước
11. HĐQT Hội đồng quản trị
12. TNHH Trách nhiệm hữu hạn
13. CN–GTVT - XD

Công nghiệp – Giao thông vận tải – Xây dựng
14. DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

9. Bảng 1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT
Thiệu Hóa
10. Bảng 1.9 Chỉ tiêu kế hoạch các năm
11. Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn trung dài hạn
12. Bảng 2.2 Tình hình đầu tư tín dụng trung – dài hạn
13. Bảng 2.3 Tỷ lệ dư nợ
14. Bảng 2.4 Doanh số cho vay- Doanh số thu nợ trung – dài hạn
15. Bảng 2.5 Phân tích nợ quá hạn
16. Bảng 2.6 Mức sinh lời vốn cho vay trung – dài hạn Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
1

A. LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà
Nước đất nước ta ngày càng phát triển. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã giành
được những thành tựu to lớn, nhịp độ tăng trưởng về tổng sản phẩm trong
nước đã vượt kế hoạch đề ra, nước ta đã từng bước đề ra các chiến lược để
thoát khỏi khủng hoảng kinh tế đang diễn ra trên toàn cầu…Bên cạnh những
thành tựu đạt được vẫn còn những mặt hạn chế như: Tình hình xã hội còn
nhiều tiêu cực, quản lý nhà nước về kinh tế còn lỏng lẻo, chỉ số giá tiêu dùng
tăng đột biến…Đảng và Nhà Nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong
thời gian tới là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước.
Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn trung - dài hạn lớn để xây dựng cơ


trong tổng thể hoạt động tín dụng của NH No&PTNT Chi nhánh Thiệu Hóa
từ 2009 đến 2011
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên một số kiến thức đã học ở giảng đường cùng với những lí luận
bản thân và thực tế diễn ra về hoạt động tín dụng trung – dài hạn nói chung và
NH No&PTNT Thiệu Hóa nói riêng. Kết hợp với một số phương pháp thống
kê, so sánh, phân tích để đánh giá tình hình.
5. Bố cục đề tài
Đề tài ngoài lời nói đầu và kết luận thì nội dung được chia làm 2 phần:
PhầnI: Tổng quan về Ngân hàng No&PTNT Thiệu Hóa
PhầnII: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng No&PTNT Thiệu Hóa

Thanh Hóa, tháng 3 năm 2012
Sinh viên Hoàng Thị Tình
thành từ một phòng thu Thiệu Hóa trực thuộc chi nhánh ngân hàng Quốc gia
tỉnh Thanh Hóa. Ra đời theo sắc lệnh số: 15/SL ngày 06/05/1951 của chủ tịch
nước Việt nam dân chủ cộng hòa “ Thiết lập ngân hàng Quốc gia Việt Nam”
nhằm thực hiện 6 nhiệm vụ của ngân hàng mà sắc lệnh đã nêu.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, huyện Thiệu Hóa là vùng
tự do nên phòng thu được giao nhiệm vụ chủ yếu là thu và quản lý ngân sách
quốc gia phục vụ cho công cuộc kháng chiến.
Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ tháng 5/1954 miền Bắc hoàn toàn
được giải phóng, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: Miền Bắc
bước vào thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến
tranh, cải tạo các thành phần kinh tế
Từ nhiệm vụ bức thiết của cạc mạng, xét thấy để phòng thu sẽ không
đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới, nên chi nhánh Ngân hàng quốc gia tỉnh
Thanh Hóa đã đề nghị tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam cho
thành lập Chi điếm ngân hàng quốc gia Việt Nam huyện Thiệu Hóa vào đầu
năm 1957.
Sau khi được thành lập Chi điếm Ngân hàng Quốc gia Việt Nam huyện
Thiệu Hóa đã bắt tay ngay vào việc củng cố tổ chức, hình thành các tổ công
tác như tổ kế toán, tổ tín dụng để phục vụ cho nhiệm vụ khôi phục và phát
triển kinh tế trên địa bàn, trong giai đoạn này sự hình thành quan hệ sản xuất
mới ở nông thôn ra đời, hàng trăm tổ đổi công trong sản xuất nông nghiệp,
bước đầu xây dựng Hợp tác xã nông nghiệp bậc thấp.
Ngày 21/01/1960 Tổng giám đốc đã ra thông tư số 20/VP – TH quy định
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
4

gọi Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi

Từ ngày thành lập đến nay NHNo&PTNT huyện Thiệu Hoá luôn luôn
ổn định và phát triển vững chắc, toàn diện cả về tổ chức bộ máy, nhân sự và
chuyên môn nghiệp vụ cụ thể.
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay NH No&PTNT Thiệu Hóa đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ
chức theo đúng mô hình là đơn vị thành viên của NH No&PTNT tỉnh Thanh Hóa.
Tại NH No&PTNT Thiệu Hóa có các phòng:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
5

- Phòng Kế toán – Ngân quỹ
- Phòng Tín dụng
- Phòng Hành chính
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Tổ chức bộ máy NH No&PTNT Thiệu Hóa
ng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
6

+ Phó giám đốc thứ hai: Phụ trách Kế toán – tài chính
- Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
Tổ chức các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hạch toán kế toán theo
nguyên tắc chung và theo quy định của ngành. Tổ chức thanh toán điện tử
trong cùng hệ thống, thanh toán bù trừ với các ngân hàng khác hệ thống trên
địa bàn. Thực hiện các nghiệp vụ thu – chi tiền mặt, vận chuyển tiền và quản
lý an toàn kho quỹ đồng thời thực hiện việc nộp thuế theo luật định.
- Phòng Tín dụng:
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung và
dài hạn với các hình thức đa dạng: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức
tín dụng đồng thời phòng cũng tiến hành tái thẩm định tình hình tài chính
kinh tế để quyết định cho vây hay không? Nghiên cứu đề xuất áp dụng các
mức lãi suất cho vay, huy động vốn cho phù hợp với nhu cầu thực tế của
người dân. Xây dựng các phương án chiến lược khách hàng, chiến lược
marketing, chiến lược huy động vốn
- Phòng hành chính
Thực hiện các công tác văn thư lưu trữ, hành chính quản trị. Giúp giám
đốc quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ. thông báo các quyết định khen
thưởng, kỷ luật, thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động. Tổ
chức đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong đơn vị theo các quyết
định của đơn vị, của ngành.
1.2.2.1. Chức năng

- Kinh doanh dịch vụ: Cho vay dịch vụ cầm đồ, thu – chi tiền mặt, chiết
khấu các loại giấy tờ có giá, ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín
dụng, tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước, các dịch vụ ngan hàng khác
được Nhà nước, NH No&PTNT Việt Nam cho phép.
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định
của NH No&PTNT Việt Nam cho phép.
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng,
đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của NH
No&PTNT Việt Nam và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và yêu
cầu đột xuất của NH No&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác được NH No&PTNT Việt Nam bàn giao.
c. Dịch vụ ngân hàng
Để tăng doanh thu, mỗi ngân hàng ngoài hoạt động chính là cho vay còn
thực hiện các hoạt động dịch vụ. Khi thực hiện hoạy động này, ngoài tăng lợi
nhuận còn làm tăng uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Do vậy ngân
hàng cũng phải chú ý đến hoạt động này. Hoạt động dịch vụ bao gồm:
Chuyển tiền, thu hộ - chi hộ, thông tin tư vấn, mua bán hộ, nghiệp vụ ủy thác,
cầm đồ
d. Kho quỹ
Hoạt động kho quỹ là công tác phục vụ cho việc chi trả đối với khách
hàng. Nó bao gồm các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngân phiếu, tiền gửi ở các
ngân hàng, tiền trong quá trình thu nhận.
1.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT
Thiệu Hóa
1.3.1. Vị thế của ngân hàng trên địa bàn
1.3.1.1.Thực trạng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn huyện Thiệu
Hóa
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thiệu Hoá hoạt động ở một huyện
thuần nông, những buổi đầu mới thành lập tuy gặp không ít khó khăn nhưng
chi nhánh vẫn kiên trì đi theo đường lối của Đảng và Nhà nước đề ra. Dưới sự
chỉ đạo của NHNo & PTNT tỉnh Thanh Hoá, sự lãnh đạo của cấp uỷ chính
quyền địa phương, sự ủng hộ của các ngành, các cấp cùng với sự nỗ lực cố
gắng của tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên NHNo & PTNT huyện
Thiệu Hoá, chi nhánh đã dần khắc phục những khó khăn, tiến từng bước vững
chắc và đến nay đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
1.3.2.1. Hoạt động huy động vốn
Tất cả các ngân hàng tương mại để đi vào hoạt động cần phải huy động
vốn. Hoạt động huy động vốn ( nghiệp vụ tài sản nợ) trong mỗi ngân hàng
không nằm riêng lẻ mà cùng với các nghiệp vụ tài sản có và các dịch vụ khác
hình thành nên định hướng hoạt động chung của ngân hàng. Huy động vốn là
cơ sở , tạo cho ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh để thu được lợi nhuận.
Nhận thức được vấn đề đó, với phương châm “ đi vay để cho vay” ngân
hàng No&PTNT Thiệu Hóa đã coi việc huy động vốn là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu, khơi tăng nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư để đầu tư. Toàn thể
cán bộ công nhân viên của ngân hàng đã có những cố gắng vượt bậc để thực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
9

hiện mục tiêu trên. Trong những năm qua, nguồn vốn mà ngân hàng huy
động được luôn ổn định, năm sau cao hơn năm trước. Đội ngũ nhân viên
ngân hàng với trình độ chuyên môn cao, phương pháp làm việc hiện đại,
khoa học đã góp phần làm giảm chi phí huy động. Đồng thời huy động
được vốn nhiều nhưng nguồn vốn huy động của ngân hàng vẫn được đánh
giá là có độ an toàn cao. Đây là kết quả của việc đa dạng hóa các hình thức

100
Từ tầng lớp dân cư

193.693

97,8 248.918

92,4 258.074

94
Từ tổ chức KTXH 4.307

2.2 20.610

7,6 16.535

6
Từ tổ chức TD khác

0

0 0

0 0

0
Tốc độ tăng trưởng 36,12% 1,88%
( Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh năm 2011
– NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Nhìn vào bảng số liệu cho thấy từ năm 2009-2011 nguồn vốn của NHNo

người dân ngày càng được cải thiện, do đó nhu cầu mua sắm và xây dựng của
người dân ngày càng tăng và chưa có xu hướng chậm lại. Sự biến động của
các thị trường trong và ngoài nước cũng là một trong những nguyên nhân;
như thị trường nhà đất, thị trường lãi suất trên thị trường tiền tệ nói chung và
trên địa bàn huyện Thiệu Hóa nói riêng,…
* Tình hình huy động theo nội tệ, ngoại tệ quy đổi
Bảng 1.3: Tình hình huy động vốn nội tệ, ngoại tệ quy đổi
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Nội tệ 185.820 93,8% 258.565 95,9% 264.485

96,31%
Ngoại tệ 12.180 6,2% 10.964 4,1% 10.124 3,69%
Tổng
198.000 100% 269.529 100% 274.609

100%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Từ bảng trên ta nhận thấy, nguồn huy động bằng nội tệ nhiều hơn rất
nhiều so với bằng ngoại tệ. Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động bằng nội tệ
là 185.820 triệu đồng, chiếm 93,8% trên tổng nguồn vốn huy động. Năm 2010
tăng lên 258.565 triệu đồng ,đến năm 2011 số vốn huy động nội tệ tăng lên
đạt mức 264.485 triệu đồng. Lượng ngoại tệ của ngân hàng cũng có xu hướng
giảm nhẹ. Điều này chứng tỏ lượng ngoại tệ trong ngân hàng còn quá ít, đây
cũng là biểu hiện lượng giao dịch bằng ngoại tệ tại ngân hàng còn hạn chế
Như vậy qua 3 năm nguồn vốn huy động của NH No&PTNT Thiệu Hóa
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh


Số tiền
Tỷ trọng

(%)
Số tiền
Tỷ trọng

(%)
Số tiền

Tỷ trọng

(%)
Tổng 214.578

100 312844

100 322479

100
Hộ sản xuất 150.698

62,4 211.598

67,6 220.355

68,3
DN ngoài QD 51.760

21,4 80.892

doanh nghiệp phải cạnh tranh về sản phẩm, hàng hóa, nên việc đầu tư để mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh là cần thiết và cấp bách.
* Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế
Bảng 1.5: Số liệu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Chỉ tiêu

Số tiền
Tỷ
trọng
(%)

Số tiền
Tỷ
trọng
(%)

Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổng dư nợ 241.578 100 312.216

100 322.479

100
Nông nghiệp 170.600 70,61 185.952

59,56 178.763

theo định hướng phát triển của địa phương: dần dần xóa bỏ độc canh nông
nghiệp, phát triển trang trại, khôi phục làng nghề truyền thống, phát triển
thương nghiệp và dịch vụ, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
Hoạt động tín dụng của NH No&PTNT Thiệu Hóa trong 3 năm qua có
quy mô tăng trưởng bình quân cao, tỷ lệ nợ xấu giảm, ổn định và tăng trưởng
thị phần tuy mức tăng không lớn. Đây cũng chính là cơ sở để mở rộng tín
dụng, tạo tiền đề để gia tăng lợi nhuận và các lợi thế khác về tài chính.
Nguồn vốn của NH No&PTNT Thiệu Hóa góp phần thúc đẩy phát triển
nền kinh tế địa phương. Có thể kể đến một số khách hàng lớn của đơn vị như:
Công ty xây dựng Trường Xuân, Công ty Xây dựng Văn Hùng, công ty Xăng
dầu Thiệu Hóa, các trang trại ở các xã trên địa bàn huyện
1.3.2.3. Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ
Bảng 1.6: Tình hình cho vay – thu nợ
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh số cho vay 309.750 406.004 435.713
Doanh số thu nợ 319.460 335.366 425.450
Dư nợ cuối kỳ 241.578 312.216 322.479
DSTN/DSCV (%) 103,13 82,6 97,65
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Trong những năm qua hoạt động tín dụng luôn được NH No&PTNT
Thiệu Hóa chú trọng đẩy mạnh. Chi nhánh đã áp dụng cơ chế ho vay thông
thoáng theo quyết định 67/1999/QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm tạo
điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng. Vì
vậy doanh số cho vay của Chi nhánh tăng lên đáng kể qua các năm. Năm
2009, soanh số cho vay là 309.750 triệu đồng, năm 2011, doanh số cho vay đã
tăng lên mức 435.713 triệu đồng.
Doanh số thu nợ tại chi nhánh cũng tăng lên qua các năm, chứng tỏ hiệu quả
đầu tư tín dụng tốt, phần lớn các khoản vay đảm bảo thu hồi đúng hạn định.
Tỷ lệ Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay của ngân hàng nằm trong mức

năng mất vốn
Không có Không có Không có
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)
[- Nhóm 1: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Nhóm 2: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng
trả nợ.
- Nhóm 3: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không có khả năng
thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được ngân hàng đánh giá
là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
- Nhóm 4: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không còn khả
năng thu hồi, mất vốn.
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy rằng trong 3 năm 2009, 2010, 2011, nợ
nhóm 2 gia tăng nhưng nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 giảm đáng kể. Chỉ năm
2009 có nợ nhóm 4. Năm 2010, 2011 không có nợ có khả năng mất vốn cao,
nợ mất vốn không có. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH


29,24

3,28

3. Tỷ lệ nợ xấu 0,7

0,28

0,24
4. Thu dịch vụ 543

705

1.193

29,83

69,2

5. Trích lập quỹ dự
phòng rủi ro
944

1.058

501


1,1

22,76

36,7

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Qua bảng số liệu trên cho thấy tốc độ tăng trưởng của ngân hàng khá
nhanh. Tổng nguồn vốn huy động 2010 tăng so với năm 2009 là 71.529 triệu
đồng. Mức cho vay cũng tăng 70.638 triệu đồng. Đặc biệt khoản chênh lệch
về thu chi chưa có lương năm 2010 so với năm 2009 mức tăng trưởng
19,56%, năm 2011 so với năm 2010 mức tăng trưởng là 189,3%. Điều này
chứng tỏ thu nhập của cán bộ nhân viên được nâng lên đáng kể.
Ngoài ra về những chỉ tiêu như nợ xấu và những khoản trích dự phòng
lại có xu hướng giảm mạnh, thể hiện sự nỗ lực khắc phục nợ xấu của chi
nhánh ngân hàng. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu năm 2009 là 0,7% nhưng đến năm
2010 chỉ còn 0,28% và đến năm 2011 chỉ còn 0,24%. Qua đó chứng tỏ việc
kinh doanh của ngân hàng đang trong tình trạng thuận lợi và phát huy được
tiềm năng về vật chất cũng như nhân lực của mình.Hệ số lương của ngân hàng
năm 2010 và 2011 cao hơn chỉ tiêu kế hoạch của Hội sở, cán bộ công nhân
viên có mức lương cao, đảm bảo thu nhập ổn định.
Như vậy qua số liệu của các năm 2009, 2010,2011 ta có thể thấy rằng hoạt
động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa là rất tốt, tăng trưởng cao và chi
nhánh vẫn nổ lực để đạt được kết quả cao hơn trong những năm tới.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
16

vụ của chi nhánh dần được mở rộng và nâng cao. Từng bước điều chỉnh hoạt
động ngân hàng, trong đó chú trọng đẩy mạnh các loại hình dịch vụ mới như:
ATM, Phone Banking, nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn, nâng cao cơ
cấu giữa nguồn vốn và sử dụng, tạo tiền đề cho nâng cao hệ số sinh lời, ứng
dụng triển khai chương trình hiện đại hóa giao dịch ngân hàng để thúc đẩy mở
rộng các loại hình dịch vụ thông qua công tác tiền mặt, thanh toán chuyển
tiền, dịch vụ kho quỹ.
b. Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ
Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ đã được ngân hàng thực hiện nghiêm
túc. Trong năm qua ngân hàng đã kiểm tra được toàn bộ các hoạt động về tín
dụng, công tác kế toán ngân quỹ và các hoạt động khác. Qua kiểm tra, các
hoạt động thực hiện theo đúng quy định, công tác hạch toán kế toán đầy đủ,
chính xác và kịp thời, công tác chỉ tiêu đảm bảo theo đúng chế độ hiện hành,
các quy trình ứng dụng được thực hiện đầy đủ. Một số sai sót tồn tại đã chấn
chỉnh và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn tài sản.
c. Quan hệ khách hàng
Để thu hút khách hàng đến giao dịch, NH No&PTNT Thiệu Hóa đã đưa
ra từng chính sách cụ thể cho từng thời kỳ. Hội nghị khách hàng được chi
nhánh tiến hành đều đặn nhằm tăng cường mối quan hệ giữa chi nhánh và
khách hàng – yếu tố duy trì khách hàng, đồng thời giúp khách hàng hiểu rõ
hơn về hoạt động của chi nhánh cũng như cùng khách hàng tháo gỡ khó khăn
trong hoạt động kinh doanh. Chính sách ưu đãi khách hàng được thực hiện
hàng năm như sau: Chương trình tiết kiệm dự thưởng, giảm phí dịch vụ cho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
17
các khách hàng thường xuyên sử dụng tiện ích dịch vụ Tất cả những điều
này đã tạo nên mối quan hệ gắn bó giữa khách hàng với chi nhánh và làm cho

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
18
PHẦN II:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THIỆU HÓA

2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh
NH No&PTNT Thiệu Hóa
2.1.1. Tình hình tạo lập và sử dụng nguồn vốn trung – dài hạn
2.1.1.1. Các văn bản thực hiện quy chế cho vay
Các văn bản thực hiện cơ chế cho vay là cơ sở pháp lí có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong việc thu hẹp hay mở rộng hoạt động cho vay và liên
quan trực tiếp tới công tác kiểm tra,kiểm soát,hạch toán trong nghiệp vụ cho
vay.Do vậy trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn được thể
hiện qua các văn bản quy định cụ thể về quy chế cho vay.
Ngày 3/2/2005 Thống đốc NHNN ban hành quyết định số 127 về việc
sửa đổi,bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng cho vay theo quyết định số 1627/2001 QĐ-NNNo&PTNT.
Quyết định số 72 ngày 31/3/2002.Quyết định này ra đời tạo điều kiện cho
NH mở rộng đối tượng cho vay,nâng cao vai trò sự tín nhiệm trong quan hệ tín

- Hộ gia đình, cá nhân:
+ Cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận,huyện, thị xã, thành phố
(trực thuộc tỉnh) nơi chi nhánh NHNo&PTNT cho vay đóng trụ sở trường hợp
người khác vay ngoài địa bàn nói trên giao cho Giám đốc giao dịch, chi nhánh
quyết định, nếu người vay ở địa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành
phố trực thuộc TW, khi cho vay giám đốc NH No&PTNT nơi cho vay phải
thông báo cho NH No&PTNT nơi người vay cư trú biết.
+ Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với NH No&PTNT là chủ hộ
hay người đại diện của hộ gia đình và họ phải có đủ năng lực pháp luật dân sự
và năng lực hành vi dân sự.
- Tổ hợp tác:
+ Hoạt động theo điều 120 Bộ luật dân sự.
+ Đại diện của tổ hợp phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự.
- Công ty hợp danh:
Thành viên của công ty hợp danh phải có năng lực, pháp luật dân sự,
năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
*. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
*. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ đời sống.
- Kinh doanh có hiệu quả: Có lãi, trường hợp lỗ thì phải có phương án
khả thi, khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Đối với khách hàng vay vốn nhu cầu đời sống phải có nguồn thu ổn định
để trả nợ ngân hàng .
- Không có nợ khó đòi, hay nợ quá hạn trên 6 tháng tại NH No&PTNT
Việt Nam.
*. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả thi và
có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
*. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của

kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã.
- Đăng ký kinh doanh .
- Giấy phép hành nghề (nếu có)
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần,
công ty TNHH, công ty hợp danh)
- Các thủ tục về kế toán, theo quyết định của Nhà nước.
a2. Hồ sơ kinh tế :
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất.
a3. Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ đời sống.
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn)
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định.

Trích đoạn Công tác tín dụng và thẩm định Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status