Hệ thống điều khiển lập trình - Pdf 10

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Nội dung Trang
Lời nói đầu 1
Lời nói đầu 1
Chương I: Tìm hiểu công nghệ bài toán điều khiển máy ép thuỷ lực 2
Chương I: Tìm hiểu công nghệ bài toán điều khiển máy ép thuỷ lực 2
1: Giới thiệu sơ đồ điều khiển máy ép thuỷ lực ………… 3
1: Giới thiệu sơ đồ điều khiển máy ép thuỷ lực ………… 3
2: thuyết minh sơ đồ công nghệ máy ép thuỷ lực ………. 4
2: thuyết minh sơ đồ công nghệ máy ép thuỷ lực ………. 4
Chương II: Giới thiệu bộ điều khiển PLC – S7-300 .................10
Chương II: Giới thiệu bộ điều khiển PLC – S7-300 .................10
I: Cấu hình cứng …………………………………………...10
I: Cấu hình cứng …………………………………………...10
1: Cấu tạo của họ PLC – S7-300…………………………….10
1: Cấu tạo của họ PLC – S7-300…………………………….10
2: Địa chỉ và gán địa chỉ …………………………………...11
2: Địa chỉ và gán địa chỉ …………………………………...11
II: Vùng đối tượng …………………………………… …... 13
II: Vùng đối tượng …………………………………… …... 13
1: Các vùng nhớ……………………… …………………… 13
1: Các vùng nhớ……………………… …………………… 13
2: Nhập các hằng số……………………….. ……………... 14
2: Nhập các hằng số……………………….. ……………... 14
III: Các bộ phận của CPU và chế độ làm việc …………… 15
III: Các bộ phận của CPU và chế độ làm việc …………… 15
1: Các bộ phận của CPU ………………… 15

1Thiết kế sơ đồ nguyên lí ………………………………31
2: Gán địa chỉ vào ra …………………………………… 31
2: Gán địa chỉ vào ra …………………………………… 31
Chương V:Lập trình điều khiển công nghệ dưới dạng LAD và STL
Chương V:Lập trình điều khiển công nghệ dưới dạng LAD và STL
Chú thích các dòng lệnh ………………………………….. 35
Chú thích các dòng lệnh ………………………………….. 35GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH

Lời Nói Đầu
Lời Nói Đầu

Nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, để từng
bước bắt kịp sự phát triển trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới về mọi mặt
kinh tế và xã hội. Công nghiệp sản xuất hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế và thúc đẩy sự tăng trưởng của xã hội. Tự động hóa quá trình sản
xuất là một yêu cầu cần thiết trong mọi lĩnh vực nhằm tạo ra sản phẩm có chất
lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường .
Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, điều khiển tự động hiện
đại và công nghệ điều khiển logic khả trình dựa trên cơ sở phát triển của tin học mà
cụ thể là sự phát triển của kỹ thuật máy tính. Ngày càng có nhiều trang bị kỹ thuật
mới được áp dụng cho quấ trình sản xuất. Một trong những áp dụng kỹ thuật mới
đó là bộ điều khiển có thể lập trình PLC.
Kỹ thuật điều khiển logic khả trình PLC ( Programmable Logic Control )
được phát triển từ những năm 1968-1970. Trong giai đoạn đầu các thiết bị khả
trình yêu cầu người sử dụng phải có kỹ thuật điện tử,phải có trình độ cao. Ngày

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
Chương I
Giới thiệu sơ đồ điều khiển của máy ép thủy lực.
1.1. Giới thiệu sơ đồ máy ép thủy lực.
2L
10SP1
10SP2
3L
3L
7F
3F
1L
2L
Ø 90/Ø45X2
Ø280X6
9SQ1
10YV2
2F
1L
10SY-100(0~40MPA)
K
10SP2
30KW
980R/MIN
10YV10
GLC 3-4-1
FY3
14MPA
10YV7

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
1.2Thuyết minh sơ đồ công nghệ máy ép thuỷ lực
Trên sơ đồ công nghệ các nét kẻ đậm hoặc chấm thể hiện trạng thái hoạt động của
các thiết bị tương ứng,trục nằm ngang là thời gian t(s).trục đứng gồm 2 trục:trục
S(cm) thể hiện hành trình máy ép đi lên/xuống là 30cm,Trục P(Mpa) thể hiện
đường tăng/giảm áp suất ép,lớn nhất là 24Mpa(do kĩ sư công nghệ điều chỉnh).
Máy ép hoạt đông như sau:
Khởi động động cơ bơm dầu D và bấm công tắc hành trình S1 xong bàn ep sẵn
sàng làm việc, đồng thời mở van YV9.
Ban đầu bàn ép ở vị trí cao nhất (vị trí 0) làm đóng công tắc hành trình S1
Khi có tín hiệu hạ bàn ép xuống thì cấp điện cho cac van YV2 va YV5 dầu được
đẩy vào 2 xi lanh Φ90/45 làm cho bàn ép được hạ xuống với tốc độ nhanh đến khi
chạm S2 thì ngắt van YV2 đồng thời mở các van YV7,YV10 lúc này bàn ép được
hạ xuống với tốc độ chậm,khi gặp hạn chế dưới S3 thì đóng van YV5 , YV9 đồng
thời mở thêm các van YV4 cấp dầu vào 6 xi lanh Φ280 để tăng áp từ 0÷ 24Mpa
đến khi áp suất bàn ép đạt 24Mpa(được xác định bằng cảm biến đo ap suất với
ngưỡng trên là SP1 =24Mpa ngưỡng dưới là SP2~0Mpa)thì ngắt các van YV7 và
YV10 duy trí áp suất ép ổn định ở 24Mpa đồng thời khởi động rơ le thời gian(time
relay)duy trì mặt bàn ép (thời gian ép do kĩ sư công nghệ đặt)
Trong suốt quá trình ép nếu áp suất có suy giảm xuống tới giá trị tới hạn lower
limit của SP1 thì mở 2 van YV10 và YV7 để bù áp,khi áp suất tăng đến giá trị tới
hạn trên upper limit của SP1 thì lại ngắt YV10 và YV7 để ổn định áp suất ép
Khi hết thời gian đặt của rơ le thời gian thì ngắt YV1,YV3,YV4,YV5,YV7,YV10,
và mở van YV9 để giảm áp,khi áp suất giảm về 0 làm SP2 tác động,thì mở van
YV10. Để trễ sau một khoảng thời gian thì bắt đầu mở các van YV6 để nâng bàn
ép lên,thì lúc này S3 thôi tác động,khi đang nâng lên với tốc độ nhanh gặp công
tắc hành trình S2 thì ngắt van YV9 đồng thời mở van YV7,YV8 làm bàn ép nâng
lên với tốc độ chậm hơn khi gặp công tắc hành trình S1 thì ngắt các van YV6,YV8
mặt bàn ép ở vị trí 0 ban đầu,đồng thời mở vanYV9 kết thúc quá trình ép và chuẩn
bị cho chu trình ép sau.

h iu hnh
h iu hnh
B nh chng trỡnh
B nh chng trỡnh
B m
B m
vo ra
vo ra
Timer
Timer
B m
B m
Bớt c
Bớt c
Bus
Bus
ca
ca
PLC
PLC
Cng ngt v m
Cng ngt v m
tc cao
tc cao
tốc độ cao
tốc độ cao
Cng vo ra on
Cng vo ra on
board
board

Tối đa có thể gá thêm 32 module vào ra trên 4 panen(rãnh), trên mỗi panen
ngoài module nguồn, CPU và module ghép nối còn gá được 8 các module về bên
phải. Thường Step 7-300 sử dụng các module sau:
+ Module nguồn PS
+ Module ghép nối IM(Intefare Module):
- Vào số: 8 kênh, 16 kênh, 32 kênh.
- Ra số: 8 kênh, 16 kênh, 32 kênh.
- Vào, ra số: 8 kênh vào 8 kênh ra, 16 kênh vào 16 kênh ra.
- Vào tương tự: 2 kênh, 4 kênh, 8 kênh.
- Ra tương tự: 2 kênh, 4 kênh, 8 kênh.
- Vào, ra tương tự: :2 kênh vào 2 kênh ra, 4 kênh vào 4 kênh ra.
+ Module hàm (Function Module).
- Đếm tốc độ cao.
- Truyền thông CP 340, CP340-1, CP341.
+ Module điều khiển (Control Module):
- Module điều khiển PID.
- Module điều khiển Fuzzy.
- Module điều khiển rô bot. - Module điều khiển động cơ bước.
- Module điều khiển động cơ Servo.
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
2. Địa chỉ và gán địa chỉ
Trong PLC các bộ phận cần gửi thông tin đến hoặc lấy thông tin đi đều phải
có địa chỉ liên lạc. Địa chỉ là con số hoặc tổ hợp các con số đi theo sau chữ cái.
Chữ cái chỉ loại địa chỉ, con số hoặc tổ hợp con số chỉ số hiệu địa chỉ.
Trong PLC có những bộ phận dược gán địa chỉ đơn như bộ thời gian(T), bộ
đếm (C)… chỉ cần một trong ba chữ cái đó kèm theo một số là đủ, ví dụ:T1, C32…
Các địa chỉ đầu vào và đầu ra cùng với các module chức năng có cách gán địa chỉ
giống nhau. Địa chỉ phụ thuộc vào vị trí gá của module trên Panen. Chỗ gá module

PS
IM
IM
28.0 29.0 30.0 31.0
28.0 29.0 30.0 31.0
28.1 29.1 30.1 31.1
28.1 29.1 30.1 31.1
: : : :
: : : :
28.7 28.7 30.7 31.7
28.7 28.7 30.7 31.7
Byte số: 0
Byte số: 0
÷
÷
3 4
3 4
÷
÷
7 ... 28
7 ... 28
÷
÷
31
31
Rãnh
Rãnh
IM
IM
Byte số: 32

÷
99 ... 124
99 ... 124
÷
÷
127
127
Rãnh 3
Rãnh 3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
Ví dụ: Module 2 đầu vào, 2 đầu ra số gá vào khe số5 rãnh 0 có địa chỉ là I4.0, I4.1
và Q4.0, Q4.1.
Module số có thể được gá trên bất kỳ khe nào trên panen cuả PLC
2.2Địa chỉ vào ra trên module tương tự.
Để diễn tả một giá trị tương tự ta phải cần nhiều bit. Trong PLC S7-300 người ta
dùng 16 bit(một word) cho một kênh.Một khe có 8 kênh với địa chỉ đầu tiên là
PIW256 hoặc PQW256(byte 256 và 257) cho đến PIW766 hoặc PQW766 như hình
7.3.
Module tương tự có thể được gá vào bất kỳ khe nào tren panen của PLC. Ví dụ:
Một module tương tự 2 vào, 1 ra gá vào khe số 6 rãnh 0 có địa chỉ là PIW288,
PIW290, PQW288.
Chú ý: Các khe trống bao giờ cũng có trạng thái tín hiệu “0”.
II.VÙNG ĐỐI TƯỢNG.
1.
1. Các vùng nhớ.
Bảng 7.1
TT Tên tham số Diễn giải Vùng tham số
1 I Đầu vào bit 0.0 đến 65535.7
2 IB Đầu vào byte 0 đến 65535

IM
368-369
368-369
370-371
370-371
...
...
382-383
382-383
Rãnh 0
Rãnh 0
283-284
283-284
...
...
IM
IM
...
...
510-511
510-511
Rãnh 1
Rãnh 1
384-385
384-385
...
...
IM
IM
...

20 C Bộ đếm 0 đến 255
21 DBX Khối dữ liệu kiểu BD dạng bit 0.0 đến 65535.7
22 DBB Khối dữ liệu kiểu BD dạng byte 0 đến 65535
23 DBW Khối dữ liệu kiểu BD dạng từ 0 đến 65534
24 DBD Khối dữ liệu kiểu BD dạng từ kép 0 đến 65532
25 DIX Khối dữ liệu kiểu BI dạng bit 0.0 đến 65535.7
26 DIB Khối dữ liệu kiểu BI dạng byte 0 đến 65535
27 DIW Khối dữ liệu kiểu BI dạng từ 0 đến 65534
28 DID Khối dữ liệu kiểu BI dạng từ kép 0 đến 65532
29 L Vùng dữ liệu tạm thời dạng bit 0.0 đến 65535.7
30 LB Vùng dữ liệu tạm thời dạng byte 0 đến 65535
31 LW Vùng dữ liệu tạm thời dạng từ 0 đến 65534
32 LD Vùng dữ liệu tạm thời dạng từ kép 0 đến 65532
2. Nhập các hằng số.
Các hằng số được viết gồm phần đầu và tham số đi liền nhau ví dụ B#16#1A là số:
(viết dạng byte thời gian được viết theo các kí hiệu: D(Date) ngày_H(hours)
giờ_M(minuter) phút_S senconds) giay_MS( millisenconds) mili giây
Ví dụ 2D_23H_10_M_50s_13MS là: (2 ngày, 23 giờ, 10 phút, 50 giây, 13 mili
giây).

Các kiểu viết hằng số được thể hiện trên bảng 7.1

Loại
Bit Cơ sô
Phần đầu
Phạm vi tham số
Byte 8 16 B#16#... , cơ số 16, giá trị là 1A tương
ứng cơ số thập phân là 26).
Các hằng số về 0 đến FF
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành

giờ_phút_
giây_miligiây
ngày_giờ_
phút_giây_
miligiây
S5T#.....
T#...
0H_0M_0S_10MS đến
2H_46M_30S_0MS
-24D_20H_31M_23S_648MS
đến
24D_20H_31M_23S_647MS
Ngày năm-tháng-
ngày
D#... 1990-1-1 đến 2168-12-31
Thời
gian
của
ngày
32 Giờ:phút:
giây.ngày
TOD#... 0:0:0.0 đến 23:59:59.999
Ký tự 8 ‘....’ Viết các ký tự như ‘HA’
III.Các bộ phận của CPU và chế độ làm việc.
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
Khèi vi sö lý
Khèi vi sö lý
trung t©m
trung t©m
+

Phần cứng của các bộ PLC theo kết cấu này thường có những module chính sau:
(Hình 2.1)
1.Bộ điều khiển khả trình PLC có thể chia làm 3 phần chính: Bộ xử lý, bộ nhớ, bộ
xuất, nhập
1.1Đơn vị xử lý trung tâm - CPU ( Central Procesing Unit)
Trong mỗi thiết bị PLC chỉ có một đơn vị xử lý trung tâm. Đơn vị này là hạt nhân
của PLC, thực hiện các phép tính lôgic, số học và điều khiển toàn bộ hoạt động của
hệ thống. Đơn vị xử lý gọi các lệnh từ bộ nhớ để thực hiện một cách tuần tự. Theo
chương trình nó xử lý các thông tin đầu vào và chuyển kết quả xử lý đến đầu
ra.Trên thực tế mọi PLC thế hệ mới đều dựa trên kỹ thuật vi xử lý, một số PLC còn
dùng thêm một bộ vi xử lý chuyên dụng để điều khiển các chức năng phức tạp như
các phép toán học hay bộ điều khiển PID...
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
Hình vẽ dưới đây mô tả về khối CPU 315 - 2EH13 - OABO
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
1.2. Bộ nhớ (Memory)
Mọi PLC đều dựa trên 2 loại bộ nhớ ROM và RAM có dung lượng tuỳ thuộc vào
thiết kế riêng của PLC. Việc sử dụng các phần của bộ nhớ phụ thuộc vào thiết bị hệ
thống của nhà sản xuất, tuy nhiên ta có thể chia bộ nhớ của PLC thành ít nhất 5
vùng sau:
a- Bộ nhớ điều hành (hay hệ điều hành) luôn nằm trong ROM, do được phát triển
bởi nhà sản xuất nên ít khi cần thay đổi. Hệ điều hành là một chương trình ngôn
ngữ máy để chạy PLC, nó chỉ dẫn cho bộ vi xử lý đọc và “ hiểu” các lệnh, biểu
tượng do người sử dụng lập trình, theo dõi mọi trạng thái vào ra và duy trì giám sát
các trạng thái hiện tại của hệ thống.
b- Bộ nhớ hệ thống (System Memory).

volatile.
-14 cổng vào và 10 cổng logic.
- Có 7 modul mở rộng thêm cổng vào ra bao gồm cả Alanog
- Tổng số cổng vào - ra là 64 cổng vào và 64 cổng ra.
- 128 bộ thời gian :
+ 4 bộ 1ms
+16 bộ 10ms
+ 108 bộ 100ms
-128 bộ đếm chỉ có đếm tiến hoặc vừa đếm tiến vừa đếm lùi
- 688 bit nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc
- Các chế độ ngắt và xử lý bao gồm :
+ Ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống
+ Ngắt theo thời gian ngắt của bộ đếm tốc độ cao
+ Ngắt truyền xung
- 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2 KHZ và 7 KHZ
- 2 bộ điều chỉnh tương tự
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
- 2 bộ phát xung nhanh cho dãy kiểu PTO hoặc PWM
- Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ khi
PLC bị mất nguồn nuôi .
* Hoạt động của CPU:
- Sau khi được cấp nguồn bộ vi xử lý xoá giá trị thời gian các bộ đếm , các cờ
không duy trì và bảng ảnh vào ra ở giá trị S7 -200 bắt đầu hoạt động theo chu kỳ.
Khởi đầu mỗi chu kỳ bộ xử lý đọc trạng thái tín hiệu của các đầu cào và lưu trữ
trong bảng ảnh vào, trong khi thực hiện chương trình bộ xử lý sẽ truy cập đến
vùng bảng ảnh này. Quá trình quét chương trình bộ xử lý đọc và xử lý tuần tự các
lệnh trong bộ nhớ.
- Chương trình thực hiện tương ứng theo dãy lệnh được viết. Nó thực hiện

khác nhau cho PLC.
-RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ PLC sẽ rời khỏi chế độ
STOP nếu trong máy có sự cố hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP thậm chí
ngay cả khi công tắc ở chế
độ RUN.
Hình 2.1 Bộ điều khiển khả lập trình S7-300 với khối vi xử lý CPU314
-STOP cưỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chương trình đang chạy và
chuyển sang chế độ STOP. ở chế độ STOP cho phép hiệu chỉnh lại chương trình
hoặc nạp 1 chương trình mới.
-TERM cho phép máy lập trình tự quyết định 1 trong chế độ làm việc cho PLC
hoặc ở RUN hoặc ở STOP.
2.2 Các nguồn nuôi
Sử dụng nguồn nuôi để ghi chương trình hoặc nạp chương trình mới có thể là
nguồn trên mạng hoặc nguồn pin.
.2.3 Nút điều chỉnh tương tự
Điều chỉnh tương tự cho phép điều chỉnh các biến cần thay đổi và sử dụng trong
chương trình. Nút chỉnh Analog được nắp dưới nắp đậy bên cạnh các cổng ra. Thết
bị chỉnh định có thể quay 270 độ.
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0
0SIEMENS
SIEMENSSIMATIC

QO.4I1.O
I1.O
I1.1
I1.1
I1.2
I1.2
I1.3
I1.3
I1.4
I1.4Q1.0
Q1.0
Q1.1
Q1.1

Cæng truyÒn
Cæng truyÒnth«ng
th«ng


- Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm sau chương trình chính.
Sau đó đến ngay chương trình xử lý ngắt, bằng cách viết như vậy cấu trúc được rõ
ràng và thận tiện hơn trong việc đọc và xử lý chương trình sau này. Có thể tự các
chương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính.
IV. ngôn nhữ lập trình của s7-300
1.Phương pháp lập trình:
-S7-300 biểu diễn một mạch vòng logic cứng khác một dãy các lệnh lập trình.
Chương trình bao gồm 1 tập dãy các lệnh S7-300 thực hiện chương trình bắt đầu
từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở tập lệnh cuối trong một vòng. Một vòng như
vậy gọi là vòng quét (Scan). Chu trình thực hiện là một chu trình lặp .
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
Các chương trình điều khiển với PLC S7-300 có thể được viết ở dạng đơn khối
hoặc đa khối.
Chương trình đơn khối:
Chương trình đơn khối chỉ viết cho các công việc tự động đơn giản, các lệnh được
viết tuần tự trong một khối. Khi viết chương trình đơn khối người ta dùng khối
OB1. Bộ PLC quét khối theo chương trình, sau khi quét đến lệnh cuối cùng nó
quay trở lại lệnh đầu tiên.
Chương trình đa khối (có cấu trúc):
Khi nhiệm vụ tự động hoá phức tạp người ta chia chương trình điều khiển ra thành
từng phần riêng gọi là khối. Chương trình có thể xếp lồng khối này vào khối kia.
Chương trình đang thực hiện ở khối này có thể dùng lệnh gọi khối để sang làm việc
với khối khác, sau khi đã kết thúc công việc ở khối mới nó quay về thực hiện tiếp
chương trình đã tạm dừng ở khối cũ.
Các khối được xếp thành lớp. Mỗi khối có:
+ Đầu khối gồm tên khối, số hiệu khối và xác định chiều dài khối.
+ Thân khối: Thể hiện nội dung khối và được chia thành đoạn (Segment) thực hiện
từng công đoạn của tự động hoá sản xuất. Mỗi đoạn lại bao gồm một số dòng lệnh

dựa trên 3 phương pháp cơ bản :
+Phương pháp hình thang (Laddes logic:viết tắt là LAD)
+Phương pháp liệt kê lệnh (Statement List: Viết tắt là STL)
+phương pháp hình khối FBD (Function block diagram)
Nếu chương trình viết tắt theo kiểu LAD thiết bị lập trình sẽ tự tạo ra 1 chương
trình theo kiểu STL tương ứng. Ngược lại không phải mọi chương trình được viết
theo kiểu STL cũng có thể chuyển sang dạng LAD được. Bộ lệnh của phương pháp
STL có chức danh tương ứng như các tiếp điểm, các cuộn dây và các trường hợp
dùng trong LAD.
Những lệnh này phải độc và phối hợp được trang thái đầu ra hoặc 1 giá trị logic
cho phép, hoặc không cho phép thực hiện chức năng của một hay nhiều hộp.
a, Phương pháp lập trình LAD
-LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ hoạ. Những thành phần cơ bản dùng trong
LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển kiểu role. Trong chương
trình LAD các phần tử biểu diễn lệnh như sau :
+ Tiếp điểm là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm kiểu role . Các tiếp điểm
đó có thể là thường đóng hoặc thường mở.
+ Cuộn dây (Coil) là biểu tượng mô tả rơ le được mắc theo chiều dòng điện cung
cấp cho role . + Hộp (Box) là biểu tượng mô tả hàm khác nhau, nó làm việc khi có
dòng điện chạy đến hộp. Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các
bộ thời gian, bộ đếm và các hàm toán học. Cuộn dây và các hộp phải được mắc
đúng chiều dòng điện.
Mạng LAD là đường nối các phần tử thành 1 mạch hoàn thiện đi từ đường nguồn
bên trái là dây nóng, đường nguồn bên phải là dây trung hoà hay là đường trở về
của nguồn cung cấp. Dòng điện chạy từ trái qua phải các tiếp điểm đóng đến các
cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn.
b, Phương pháp lập trình STL
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH

O I 0.0
O I 0.1
O I 0.2

1.4. Lệnh ON
GVHD:Th.s Bùi Mạnh Cường SVTK: Lê Hữu Thành
I 0.0
I 0.0
I 0.1
I 0.1
I 0.2
I 0.2
( )
( )
Q1.0
Q1.0
Hình 7.4: Lệnh LD và A
Hình 7.4: Lệnh LD và A
Hình 7.5: Lệnh AN
Hình 7.5: Lệnh AN
I 0.0
I 0.0
I 0.1
I 0.1
I 0.2
I 0.2
( )
( )
Q1.0
Q1.0

O I 0.2
= Q 1.0
1.5. Lệnh A và lệnh O.
Lập trình dạng STL (có thể lập trình dạng LAD và kiểm tra lại dạng STL ).
A I 0.0
A I 0.1
O I 0.2
= Q 1.0
1.6. Lệnh (và lệnh).
Lập trình dạng STL.
A I 0.0
A(
O I 0.1
O I 0.2
)
= Q 1.0
1.7. Lập trình với vùng dữ liệu tạm
thời L.
A I 0.0
= L 20.0
A L 20.0
A(
O I 0.1
O I 0.2
= Q 0.0
A L 20.0
A(
O I 0.3
O I 0.4
)

I 0.0
I 0.0
I 0.2
I 0.2
I 0.1
I 0.1
I 0.4
I 0.4
I 0.3
I 0.3
I 0.5
I 0.5
( )
( )
Q0.2
Q0.2
( )
( )
Q0.1
Q0.1
( )
( )
Q0.0
Q0.0
(#)
(#)
( )
( )
( )
( )

= Q 0.2
1.8. lập trình với bít nhớ nội M.
Network 1: A I 0.0
= M 10.0
Network 2: A I 0.1
= M 10.1
A M 10.1
= Q 0.0`
Network 3: A(
O I 0.0
O Q 1.0
)
A M 10.0
A M 10.1
AN I 1.0
= Q 1.0
2. Nhóm lệnh thời gian.
Chương trình diều khiển sử dụng các lệnh thời gian để theo dõi, kiểm soát và quản
lý các hoạt động có liên quan đến thời gian.
Khi một bộ thời gian được khởi phát thì giá trị thời gian được nạp vào thanh ghi
CV (Current value). Do đó, muốn dùng các lệnh thời gian phải nạp giá trị thời gian
cần đặt vào thanh ghi CV trước khi bộ thời gian hoạt động.
Có thể tạo các kiểu dữ liệu sau dùng cho các lệnh thời gian:
+ Dữ liệu thời gian thực: S5T#H_M_S_MS
+ Dạng số nguyên 16 bit: W#16#...(ở dạng mã BCD)
• Nạp thời gian thực: LS5T#10s
Với lệnh trên giá trị thời gian được nạp là 10s
• Nạp thời gian dạng mã BCD:
Ví dụ: L W#16#2127
Thì số trên sẽ được nạp vào thanh ghi CV dạng mã BCD như hình 7.12.

Hình 7.12
Hình 7.12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH

Trong các bộ thời gian của S7-300 ngoài tín hiệu kích thích chích (bắt đầu) như các
bộ thời gian của các PLC khác, còn có tín hiệu kích thích cưỡng bức. tín hiệu kích
thích cưỡng bức cho phép tính lại thời gian từ đầu khi có sườn lên của tín hiệu, tuy
nhiên tín hiệu kích thích cưỡng bức chỉ có giá trị khi tín hiệu kích thích chính có
giá trị 1. Lệnh thực hiện kích thích cưỡng bức (có điều kiện ) là: FR, lệnh FR chỉ
có o rạng lập trình STL. Bộ thời gian cũng có thể dùng lệnh R để xóa.
2.1 Bộ thời gian xung SP.
Bộ thời gian được khởi phát lên 1 tại sườn lên của RLO khi RLO là 1 thì bộ thời
gian vẫn duy trì trạng thái 1cho đến khi đạt giá trị đặt mới xuống. Nhưng khi RLO
về 0 thì bộ thời gian không về ngay.
Có 2 kiểu lập trình:
Kiểu thứ nhất có lệnhNOP:
A I 0.1
L S5T#10s
SP T 0.2
R T 1
NOP 0
A T 1
= Q 0

Còn 2 chân BI và BCD chưa sử dụng ta phải sử dụng lệnh NOP để giữ chỗ. Chân
BI là chân để lấy giá trị thời gian hiện thời dạng nhị phân, chân BCD là chân để lấy
giá trị thời gian hiện thời dạng mã BCD, có thể dùng lệnh L hoặc LC để đọc các
giá trị thời gian.
Kiểu thứ 2 (không dùng lệnh NOP).

I0.1
I0.1
Q0.1
Q0.1
>10
>10
10
10
<10
<10
Thời gian (s)
Thời gian (s)
Hình 7.13: Dạng LAD và giản đồ thời gian dạng SP kiểu 1
Hình 7.13: Dạng LAD và giản đồ thời gian dạng SP kiểu 1
(SP)
(SP)
T1
T1
I0.0
I0.0
( )
( )
Q0.1
Q0.1
T1
T1
(R)
(R)
T1
T1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status