Công nghệ tế bào tế bào động vật và thực vật - Pdf 10

Báo cáo chuyên đề CNSH 1
Cán bộ hướng dẫn
Ts. Nguyễn Văn Thành
Nhóm 1- Công nghệ Sinh Học K35
Phạm Hoàng Nam 3092422
Lợi Đức Linh 3092415
Danh Thị Phương Nga 3092492
Phạm Thị Đàm Mi 3092418
Đinh Thị Bé Ngọc 3092495
Nguyễn Văn Quắc
Dương Trọng Tín
Lê Thanh Nhật 3096846
Cần Thơ, tháng 09 năm 2010
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NC&PT CÔNG NGHỆSINH HỌC

ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nghệ sinh học đang trở thành một ngành công nghệ ứng dụng
phát triển mạnh mẽ và là ngành khoa học mũi nhọn của thế kỉ 21.
Công nghệ tế bào là một trong năm hướng phát triển cùa ngành công
nghệ sinh học đã và đang đem lại những hiệu quả khoa học và kinh tế
rất triển vọng trong sự phát triển của loài người .
Việc trang bị kiến thức và kĩ năng về công nghệ tế bào cho sinh viên
ngành Công nghệ sinh học là điều bắt buộc trong các trường đại học
có đào tạo về Công nghệ sinh học .
NỘI DUNG

GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
- Công nghệ tế bào
Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi

4
Hình 5: Tế bào
gốc tủy xương
Hình 6: Tế bào gốc
từ răng
Hình 7: Tế bào gốc của
người trưởng thành
d.Phân loại tế bào gốc

T bào g c t ng năng: mế ố ổ i t bào có th phát tri n thành ỗ ế ể ể
m t cá th m i.ộ ể ớ

T bào g c toàn năng: tế ố bào có th hình thành nên b t c ế ể ấ ứ
lo i t bào nào trong cạ ế ơ thể (trên 200 loại).

T bào g c đa năng: tế ố bào đã đ c bi t hóa, nh ng v n có ế ượ ệ ư ẫ
th hình thành nên m t s lo i t bào khác.ể ộ ố ạ ế
5

Ghép các tế bào gốc tạo máu trong điều trị các tình trạng khác
nhau của suy thoái hệ thống tạo máu.

Chữa trị các bệnh thuộc hệ thần kinh do sự thoái biến của các tế
bào thần kinh.

Tái tạo da sau chữa trị bỏng.

Tái tạo mô cơ-xương qua thủ thuật ghép các tế bào gốc phôi

Ứng dụng vào các thủ thuật ghép tủy xương.

e.Dùng súng bắn gen
Sử dụng các hạt kim loại như tungsten hoặc vàng làm vi đạn. Vi đạn
được bọc bằng ADN và đi với một vận tốc thích hợp để xâm nhập
vào tế bào đích.
f.Dùng vector virus
2.CÔNG NGHỆ TẠO ĐỘNG VẬT CHUYỂN GEN
Hình 11: Qui trình chuyển gen động vật
9
a.Tách chiết, phân lập gen mong muốn và tạo tổ hợp gen biểu
hiện trong tế bào động vật
b.Tạo cơ sở vật liệu biến nạp gen
c.Chuyển gen vào động vật
d.Nuôi cấy phôi trong ống nghiệm (đối với động vật bậc cao)
e.Kiểm tra động vật được sinh ra từ phôi chuyển gen
f.Tạo nguồn động vật chuyển gen một cách liên tục
3.ỨNG DỤNG CỦA KĨ THUẬT CHUYỂN GEN Ở ĐỘNG VẬT
a.Sản xuất thịt
Hình 12: lợn siêu nạc
b.Sản xuất len
Hình 13: Cừu sản xuất len
10
c.Sản xuất sữa
Hình 14: Bò sữa
d.Giảm ô nhiễm photpho – Lợn enviro-pig
Hình 15: Lợn enviro-pig
e.Sản xuất Biosteel
Hình 16: Dê sản xuất biosteel
f.Động vật thủy sinh chuyển gen
Hình 17: Cá chuyển gen
11

các tế bào vi sinh vật.

Tốc độ sinh trưởng của tế bào động vật rất chậm nên sản lượng của
chúng khá thấp và việc duy trì điều kiện nuôi cấy vô trùng trong một
thời gian dài thường gặp nhiều khó khăn hơn.

Các tế bào động vật được bao bọc bởi màng huyết tương mỏng kết
quả là chúng rất dễ bị vỡ.

Môi trường nuôi cấy thường đòi hỏi bổ sung huyết thanh máu rất đắt
tiền.

Hầu hết các tế bào động vật chỉ sinh trưởng khi được gắn trên một bề
mặt.
2.CÁC DÒNG TẾ BÀO ĐỘNG VẬT CÓ VÚ VÀ ĐẶC ĐIỂM
CỦA NÓ
a.Các tế bào dịch huyền phù
Các tế bào máu hoặc dịch bạch huyết là các tế bào dịch huyền phù
(suspension cells), hoặc không dính bám khi chúng sinh trưởng
trong nuôi cấy in vitro.
14
3.MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
CÓ VÚ
b.Các tế bào dính bám
Hầu hết các tế bào động vật bình thường là các tế bào dính bám (cần
có bề mặt để gắn vào và sinh trưởng). Người ta sử dụng rộng rãi các
loại tế bào dính bám là tế bào biểu mô và nguyên bào sợi
(fibroblast).
Môi trường đặc trưng dùng trong nuôi cấy tế bào động vật bao gồm
các amino acid, các vitamin, các hormone, các nhân tố sinh trưởng,

1.KHÁI NIỆM
2.QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Nhân bản vô tính là phương pháp sinh sản đơn không thông qua
thụ tinh (không phân biệt giới tính). Bằng phương pháp này các cá
thể có thể được tạo ra từ một tế bào lấy từ nguyên bản.
Hình 20: qui trình nhân bản vô tính cừu Dolly
17
Thú cảnh nuôi
3.ỨNG DỤNG
Hình 21: Bản sao Snuppy
và “bố” của nó
Hình 22: Mèo CC
Hình 23: Cừu Dolly
18
Hình 25: Lợn nhân b nả Hình 26: 3 th h chu t nhân ế ệ ộ
b nả
Hình 24: Bò nhân b nả
Gia súc nhân bản
19
B. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
I. SƠ LƯỢC VỀ TẾ BÀO THỰC VẬT
1. CẤU TRÚC TẾ BÀO
THỰC VẬT
2. CHỨC NĂNG TẾ BÀO
THỰC VẬT
20
II.NUÔI CẤY MÔ
1.ĐẶC ĐIỂM
a.Nuôi cấy mô: tế bào thực vật là kĩ thuật cho phép nuôi cấy dễ
dàng những tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi

chồi.

Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh: tách riêng các chồi cho vào môi
trường tạo rể (bố sung Auxin) mỗi chồi ra rể thành 1 cây hoàn
chỉnh.

Giai đoạn ra cây: cây trong ống nghiệm đủ tiêu chuẩn (chiều cao,
số lá, số rể) sẽ được chuyển sang môi trường tự nhiên.
22
2.SƠ LƯỢC CÁC KỸ THUẬT DÙNG TRONG NUÔI CẤY MÔ
A. Mô sẹo từ Catharanthus roseus.
(B)Nuôi cấy dịch tế bào từ
Coryphanta spp. (C) Nốt sần C.
roseus. (D) Đầu rễ từ C. roseus.
(E)Tái sinh cây từ C. roseus callus.
(F) Protoplasts từ Coffea arabica
(G) Vi nhân giống của Agave
tequilana. (H) Phôi vô tính của cây
Coffea canephora. (I) Nuôi cấy rễ
cây Psacalium decompositum.
Hình 27: Một số kỹ thuật dùng
trong nuôi cấy mô tế bào thực vật
23
a.Nuôi cấy phôi nước dừa, nước chiết malt, casein thuỷ phân, là
những chất rất cần trong nuôi cấy phôi. Các chất kích thích sinh
trưởng như GA3, auxin, cytokinine thường được dùng nhiều trong
nuôi cấy phôi. Các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng cũng
ảnh hưởng đến sự phát triển của
phôi nuôi cấy in vitro. Thường phôi nuôi cấy cần nhiệt độ và ánh
sáng thấp hơn phôi phát triển tự nhiên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status