Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã chứng minh rằng sản xuất là cơ sở
để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển. Hơn nữa quá trình sản
xuất đợc tiến hành trên những điều kiện thiết yếu nh là t liệu sản xuất và lực lợng
sản xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu sản xuất và lực lợng sản
xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu sản xuất, nó giữ vai trò là t liệu
lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.
TSCĐ đợc coi là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
quốc dân và chúng chính là nền tảng để thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng
suất lao động xã hội.
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội loài ngời đòi hỏi các cuộc
cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện khí
hóa, tự động hóa quá trình sản xuất. Thực chất của vấn đề này là đổi mới, cải tiến
hoàn TSCĐ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời thế. Trong đièu kiện đang
tiếp cận với nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất diễn ra gay
gắt, ai cũng muốn có tiếng tăm và chiếm lĩnh thị trờng rộng thì việc đổi mới trang
thiết bị, các phơng tiện sản xuất hay gọi chung là TSCĐ ở các doanh nghiệp đợc coi
là vấn đề thời sự cấp bách bởi lẽ sự tăng trởng hay phát triển của các doanh nghiệp
nói riêng và của toàn nền kinh tế quốc dân nói chung phần lớn dựa trên cơ sở trang
bị TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất.
Những năm gần đây Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa đa phơng đa dạng,
điều đó giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ đợc sự đầu t của các đối tác nớc
ngoài. Với việc đầu t máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết quả sản xuất đợc
những sản phẩm có chất lợng tốt làm tăng sản lợng của nền kinh tế quốc dân, thu
nhập bình quân đầu ngời đợc cải thiện, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
góp phần tăng trởng kinh tế, dần đa Việt Nam hòa nhập vào guồng máy sôi động của
các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Đứng trớc thực tế trên, bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nào muốn đứng
vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng đều phải không ngừng đổi mới công
các doanh nghiệp
1. Vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh và vai trò
của kế toán trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ.
1.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ.
1.1.1. Khái niệm TSCĐ.
TSCĐ đợc hiểu là toàn bộ hữu hình hoặc vô hình tham gia một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo
điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định mà có
những quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ. ở nớc ta hiện nay, trong
quyết định số 166/1999/QĐ- BTC. Ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính ban
hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đã quy định tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng ở điều 4 nh sau: Các TSCĐ hữu hình hoặc vô hình.
* Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
* Có giá trị từ (năm triệu đồng) 5.000.000 đ trở lên.
Mọi t liệu lao động hay mọi khoản chi phí thực tế đồng thời thỏa mãn 2 điều
kiện trên đợc coi là TSCĐ.
1.1.2.Vai trò của TSCĐ.
- TSCĐ là một bộ phận t liệu lao động sản xuất giữ vai trò t liệu lao động chủ
yếu trong quá trình sản xuất.
- TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát
triển nền kinh tế quốc dân.
1.2. Đặc điểm của TSCĐ.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc
điểm nh sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ đợc hình thái hiện vật
ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ.
+ Giá trị của TSCĐ hao mòn dần và chuyển dần từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp... Nh vậy TSCĐ phát huy tác dụng vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh và chỉ đợc thay thế khi hết thời hạ sử dụng hoặc không có lợi
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp
thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán,
phân bổ, hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh
chính xác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi
phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ tham gia đánh giá
lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
doanh nghiệp.
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ.
2.1. Phân loại TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có rất nhiều loại TSCĐ đợc doanh
nghiệp sử dụng và mỗi loại TSCĐ lại có đặc điểm khác nhau do đó dể thuận lợi cho
công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo các tiêu thức khác
nhau.
2.1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2
loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái hiện vật cụ thể nh nhà xởng,
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc...
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có thực thể hữu hình nhng đại diện
cho một quyền hợp pháp nào đó và ngời chủ đợc hởng quyền lợi kinh tế. Thuộc
TSCĐ vô hình là chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển,
bằng phát minh sáng chế....
2.1.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại
TSCĐ tự có và TSCĐ thu ngoài.
- Đối với TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
+ Bằng phát minh sáng chế.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển.
+ Chi phí về lợi thế thơng mại.
+ TSCĐ vô hình khác.
Loại TSCĐ có tác dụn riêng nhng mục đích của tất cả các cách phân loại đều
để tăng cờng quản lý TSCĐ.
2.2. Đánh giá TSCĐ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền teo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá TSCĐ là điềukiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao
và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng,
TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
2.2.1. Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ, đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
- Đối với TSCĐ mua sắm (kể cả trờng hợp mua TSCĐ mới hay đã dùng). Là
toàn bộ chi phí từ khi mua đến khi TSCĐ đợc đa vào sử dụng bao gồm giá mua, thuế
nhập khẩu, thuế trớc bạ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử (nếu
có). Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm không bao gồm thuế GTGT đầu vào, hoặc
thuế GTGT ở khâuhập khẩu khimua TSCĐ (nếu TSCĐ này đợc dùng cho mục đích
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc TSCĐ không dùng
cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc sử dụng
cho các mục đích sự nghiệp, dự án, phúc lợi, thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu khi mua TSCĐ.
thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuế TSCĐ...) và tuỳ thuộc
vào nội dung ghi trong hợp đồng tài sản.
Trờng hợp thuê TSCĐ trực tiếp, nguyên giá ghi sổ TSCĐ đi thuê đợc tính
bằng giá trị hiện tại của hợp đồng.
Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát năngực sản
xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô cua rdn. Chỉ tiêu nguyên
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giá còn là cơ sở để tính khấu hoa, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t ban đầu và xác
định hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Kế toán TSCĐ phải triệt dể tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá. Nguyên
giá của từng đối tợng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác dịnh một lần
khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài sản tại doanh
nghiệp, trừ các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ.
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ.
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ.
+ Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ.
2.2.2. Giá trị còn lại của TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dần và đợc tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần. Vì vậy,
yêu cầu quản lý và sử dụng tc đặt ra là cần xác định giá trị còn lại của TSCĐ để từ
dó có thể đánh giá đợc năng lực sản xuất thực của TSCĐ trong doanh nghiệp.
Giá trị còn lại
của TSCĐ
=
Nguyên giá
của TSCĐ
-
Số khấu hao luỹ
TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lợng và tình trạng chất lợng của TSCĐ cũng nh
tình hình bảo quản, trách nhiệm của các bộ phận và cá hân trong việc bảo quản và sử
dụng TSCĐ. Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để doanh nghiệp cải tiến, trang bị
và sử dụng TSCĐ, phân bổ chính xác số khấu hao xác định và nâng cao chất lợng vật
chất trong việc bảo quản và sử dụng.
Nội dung chính của tổ chức công tác kế toán chi tiết tài sản cố định bao gồm:
- Đánh số TSCĐ.
Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán doanh nghiệp và các đơn vị, bộ phận
sử dụng TSCĐ.
3.1.1. Đánh số tài sản cố định.
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi tài sản cóo dịnh một hiệu tơng ứng theo
những nguyên tắc nhất định.
Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng tài sản cố định (gọi là
đối tợng ghi TSCĐ).
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mỗi đối tợng TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số
hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian
sử dụng hay bảo quản tại đơn vị.
Trong thực tế có thể có rất nhiề
3.1.2.Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các địa điểm sử dụng:
ở phòng ban kế toán, kếtoán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu
số 02- TSCĐ/BD). Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của từng đơn vị ,
tình hình thay dổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ
của đơn vị. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ.
Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản thanh toán TSCĐ.
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hình thành.
Ngoài ra, căn cứ để lập thẻ TSCĐ còn gồm các chứng từ nh:
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
nguồn vốn.
+ Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐ trên TK
214.
+ Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá lại TSCĐ của cấp
trên có thẩm quyền.
* Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong các doanh nghiệp hiện nay có nhiều trờng hợp tăng TSCĐ nh: xây dựng
nhà xởng, mua sắm máy móc, thiết bị, các đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng
TSCĐ, đợc biếu tặng.. từng trờng hợp tăng TSCĐ đều đợc kế toán phản ánh đầy đủ
kịp thời trên cơ sở các chứng từ nh hoá đơn mua sắm TSCĐ, các hoá đơn chi tiết về
các chi phí lắp đặt chạy thử và các tài liệu khác có liên quan.
*Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình của doanh nghiệp giảm đi do nhiều nguyên
nhân khác nhau nh: nhợng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem
góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác.... mọi trờng hợp giảm đều phải
làm đầy đủ tủ tục xác định đúng các khoản thiệt hại, chi phí thu nhập (nếu có) và tuỳ
trờng hợp cụ thể để kế toán ghi sổ.
Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ vô hình, TSCĐ hữu hình đợc biểu diễn ở sơ
đồ dới đây:
(1a) :Mua TSCĐ
(1b): Thuế VAT phải nộp khi mua TSCĐ (theo phơng thức khấu trừ).
(2) : Nhận TSCĐ đợc cấp, liên doanh tặng biếu.
(3): TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao.
(4): Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ cho thuê tài
chính.
(5): Chuyển TSCĐ thuê tài chính thàh TSCĐ tự có.
(6): Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
(7): Cho thuê TSCĐ tài chính.
(8): Thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
- Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật chất trong quá trình sử dụng, bị hao
mòn, h hỏng từng bộ phận và mất dẫn giá trị sử dụng ban đầu.
- Hao mòn vô hình là sự giảm giá TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
đã cho ra đời những tài sản thay thế có tính năng, công dụng tốt hơn và giá thành rẻ
hơn, những TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng. Hao mòn vô hình phát triển
nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và
sự tăng năng suất của những TSCĐ cùng loại. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải
nhận thức đúng hao mòn TSCĐ đồng thời phải xây dựng và sử dụng một cách hợp lý
cả 2 yếu tố hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình để xác định đúng thời gian hữu
ích của TSCĐ.
3.3.2. Khấu hao TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền giá trị hao mòn TSCĐ. Việc tính
khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lại vốn đầu t trong một thời gian nhất định để tái
sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị h hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất.
3.3.3. Các phơng pháp khấu hao.
- Phơng pháp khấu hao tuyến tính.
- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng.
- Phơng pháp khấu hao nhanh.
Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho
mình một phơng pháp khấu hao cho phù hợp.
Hiện nay, theo quyết định số 166/1999/QĐ- BTC ngày 3012/1999 của Bộ tr-
ởng Bộ Tài chính.
Mức khấu hao hàng năm của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MK = NG/T
Trong đó MK: mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ.
NG: nguyên giá của TSCĐ.
T: thời gian sử dụng định mức TSCĐ.
Khi đó:
Mức khấu hao hàng tháng =
3.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ:
Chi phí sửa chữa tự làm Chi phí sửa chữa thường xuyên
TK 214
TK 821, 138
TK 222, 228
TK 627, 641, 642
(1)
TK 211, 213
TK 241
TK 142, 335
TK 111, 112, 338
TK 411 TK 211
TK 009
(3)
(2)(4)
(1b) (4b)