Một số chính sách và Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt hàng bao bì của VN trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Phần I
Lời mở đầu
Quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc là cơ hội và điều kiện cho sự phát triển nhng đồng
thời cũng đặt ra những thách thức đối với các ngành và các doanh nghiệp. Từ chỗ
mọi hoạt động từ sản xuất, kinh doanh đều thực hiện theo sự chỉ đạo của nhà nớc,
đến nay các ngành, các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức thực hiện các hoạt
động và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.
Để tồn tại đứng vững và phát triển, đòi hỏi mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp phải
tự xác định cho mình một phơng hớng hoạt đồng, một chính sách phát triển và
cạnh tranh đúng đắn. Thực tế cho ta thấy từ khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh
tế thị trờng có nhiều Doanh nghiệp đã và đang khẳng định đợc vị trí của mình trên
thị trờng do đã có những chính sách và đờng lối cạnh tranh thích hợp. Bên cạnh đó
một số Doanh nghiệp do không thích ứng tốt với những biến đổi của thị trờng và
không có những chính sách đờng lối cạnh tranh thích hợp đã phải sát nhập hoặc
phá sản
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, ngành bao bì của nớc ta đã cố gắng
đa ra nhiều biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình đáp ứng đợc
nhu cầu của ngời tiêu dùng, đem lại lợi nhuận cao cho ngành. Tuy nhiên, trong xu
thế hội nhập ngày nay mức độ cạnh tranh của ngành bao bì ngày càng gay gắt,
Ngành bao bì của nớc ta sẽ phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh
khác. Do đó việc nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngành là một tất yếu.
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại và khảo sát tại Công ty sản xuất và
xuất nhập khẩu Bao Bì. Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn và các cô
chú trong Công ty, em xin chọn đề tài :
Một số chính sách và giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
của mặt hàng bao bì của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay "
Nguyễn Ngọc Thanh Trang
1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Phần II
Nội dung cơ bản
Ch ơng I : Lý thuyết về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
1.1 - một số nội dung cơ bản về cạnh tranh.
Cạnh tranh là quy luật cơ bản của thị trờng và vì thế có thể nói, thị trờng là vũ
đài cạnh tranh là nơi gặp gỡ giữa các đấu thủ
1.1.1- Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh đặc biệt phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất t bản
chủ nghĩa. Theo Mác nói : Cạnh tranh t bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu
tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong
sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch , Nghiên cứu về
sản xuất hàng hoá và cạnh tranh, Mác đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh
tranh là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành . Nếu ngành nào, lĩnh
vực nào có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ có nhiều ngời để ý và tham gia, ngợc lại những
ngành những lĩnh vực mà tỷ suất lợi nhuận thấp thì sẽ có sự thu hẹp về quy mô
hoặc rút lui của các nhà đầu t. Vì vậy cạnh tranh là tất yếu khách quan.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố
kích thích kinh doanh, là môi trờng động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng
năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của xã hội nói chung. Đó là quy
luật của sự phát triển, là cơ sở tiền đề cho sự thành công của một quốc gia trong
vấn đề thúc đẩy tăng trởng nền kinh tế.
Tóm lại : cạnh tranh là sự tranh giành những điều kiện thuận lợi cho việc
sản xuất kinh doanh của các chủ thể tham gia nền kinh tế nhằm đảm bảo sự
tồn tại và phát triển cho mình.
Mức độ tranh giành trong cạnh tranh tuỳ thuộc vào thời điểm lịch sử, lĩnh vực
sản xuất kinh doanh mỗi khu vực và cơ chế chính sách của mỗi quốc gia.
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Dựa vào những tiêu thức khác nhau ngời ta có thể phân loại thành những loại
hình cạnh tranh khác nhau.
Nguyễn Ngọc Thanh Trang

Nguyễn Ngọc Thanh Trang
1.1.4.1 Thị phần .
4
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
của doanh nghiệp trên thị trờng. Vị thế của doanh nghiệp càng cao chứng tỏ thị
phần của doanh nghiệp càng lớn điều đó cũng đồng nghĩa với khả năng cạnh tranh
cao của doanh nghiệp.
Giá cả chất lợng sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sức cạnh tranh của
sản phẩm, sản phẩm sản xuất ra có đợc ngời tiêu dùng chấp nhận hay không chính
là phụ thuộc vào giá cả và chất lợng của sản phẩm . Trong đó chất lợng sản phẩm
là quan trọng hơn cả
Ngày nay khi nền sản xuất hàng hoá càng phát triển chất lợng sản phẩm đợc
đánh giá một cách khắt khe hơn. Một sản phẩm có khả năng cạnh tranh đòi hỏi
phải đạt đợc những tiêu chuẩn về chất lợng, tiêu chuẩn về công nghệ môi trờng.
Thể hiện sức sản xuất và đợc đo lờng bằng số lợng sản phẩm đợc sản xuất
trong một đơn vị thời gian, trình độ sản xuất và công nghệ kỹ thuật phản ánh hiệu
quả kinh tế , nếu trình độ sản xuất và công nghệ kỹ thuật không ngừng đợc nâng
cao sẽ tiết kiệm đợc hao phí lao động, giảm bớt đợc các phế phẩm, qua đó giúp
cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
trên thơng trờng.
Khi chất lợng, giá cả tơng đơng với các đối thủ cạnh tranh nếu doanh nghiệp
có dịch vụ phân phối, giao nhận hàng, cũng nh dịch vụ giới thiệu,quảng bá sản
phẩm và những dịch vụ sau bán hàng ... tốt hơn đối thủ cạnh tranh thì khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao hơn.
1.2 Một số nhân tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh .
1.2.1 - Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng vĩ mô .
Các nhân tố này tác động đến khả năng cạnh tranh của một ngành hay các
Doanh nghiệp theo các hớng .
+ Tốc độ tăng trởng cao làm cho thu nhập của dân c tăng, khả thanh toán của
họ tăng dẫn tới sức mua ( cầu ) các loại hàng hoá dịch vụ tăng lên

Theo Michael Poter, môi trờng ngành đợc hình thành bởi các nhân tố chủ yếu
mà ông gọi là năm lực lợng cạnh tranh trên thị trờng ngành. Năm lực lợng đó thể
hiện bằng sơ đồ sau
Sơ đồ 1 : Các lực lợng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành
Nguyễn Ngọc Thanh Trang
1.2.1.2 Các nhân tố về chính trị pháp luật .
1.2.1.3 Trình độ về khoa học và công nghệ.
6
Quyền lực th-
ơng lợng
Của ngời mua
Người
cung
ứng
Các đối thủ tiềm năng
Các đối thủ cạnh tranh
trong ngành
Cuộc cạnh tranh giữa
các đối thủ hiện tại
Sản phẩm thay thế
Người
mua
Nguy cơ đe dọa từ các
sản phẩm thay thế
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Nguồn : Chiến lợc cạnh tranh Michael E.Porter - NXB khoa học kỹ thuật 1992
* Sức ép của đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành.
Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trờng và tình hình hoạt
động của chúng là lực lợng tác động trực tiếp mạnh mẽ tức thì tới quá trình hoạt
động của ngành nói chung và các Doanh nghiệp nói riêng.

Là những cán bộ quản lý, những ngời trực tiếp điều hành, tổ chức các hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp vai trò của họ ảnh hởng rất lớn đến khả năng
cạnh tranh của Doanh nghiệp .
* Nguồn lực vật chất .
Trình trình độ máy móc và cơ sở vật chất kỹ thuật có ảnh hởng một cách sâu
sắc tới khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp. Nó thể hiện năng lực sản xuất của
một Doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm. Ngoài ra công
nghệ sản xuất cơ sở vật chất kỹ thuật cũng ảnh đến giá thành sản phẩm.
* Nguồn lực tài chính của Doanh nghiệp .
Bất cứ một hoạt động đầu t, mua sắm nào cũng đều phải xét, tính toán trên
tiềm lực tài chính của Doanh nghiệp. Một Doanh nghiệp có tiềm năng lớn về tài
chính sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu t mua sắm trang
thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, cung cấp tín dụng thơng mại,
và cũng cố vị trí của mình trên thơng trờng.
Ch ơng II : Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm bao bì của nớc ta.
2.1 Thực trạng thị trờng sản phẩm bao bì ở nớc ta hiện nay .
2.1.1 Vài nét tổng quan về ngành bao bì của nớc ta.
Ngành bao bì là một trong những ngành ra đời sớm nhất ở nớc ta do nhu cầu về
bao gói hàng hoá để bảo quản vận chuyển vì vậy ngành bao bì ra đời gắn liền với
các ngành sản xuất hàng hoá khác.
Nguyễn Ngọc Thanh Trang
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Ngày nay khi hàng hoá ngày càng phát triển và đa dạng thì bao bì bao gói sản
phẩm rất đợc coi trọng nó đợc xem là bộ mặt của sản phẩm, có thể nói bao bì đóng
vai trò rất quan trọng đến việc tiêu thụ hàng hoá .
Chính vì tầm quan trọng của mặt hàng bao bì vì vậy ở nớc ta có rất nhiều
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng này. Hầu hết các tỉnh và các địa ph-
ơng đều có Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao bì, tơng ứng với mỗi ngành có

3%
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Giấy phức hợp Nhựa phức hợp Hộp đựng thực phẩm
Nguồn : Theo thống kê hiệp hội bao bì năm 2002
Ngoài ra còn một số loại bao bì khác nh bao đay, bao cói, bao gỗ...các Công
ty có thể sản xuất theo nhu cầu của khách hàng.
Từ bảng trên ta thấy bao bì nớc ta sản xuất bằng những chất liệu trên mỗi chất
liệu lại đợc chia ra nhiều chủng loại khác nhau nói chung chủng loại sản phẩm của
ngành bao bì nớc ta hiện nay là khá đa dạng và phong phú đã đáp ứng đợc nhu cầu
tiêu dùng trong nớc.
* Thị trờng ngoài nớc.
Thị trờng ngoài nớc của ngành hiện nay rất hạn hẹp việc xuất khẩu trực tiếp
của ngành là rất ít chỉ một số Công ty lớn có uy tín trong ngành đã xuất khẩu đợc
một số sản phẩm nhng không đáng kể. Nói chung thị trờng nớc ngoài của ngành
chỉ chiếm khoảng 3% thị trờng của ngành.
* Thị trờng trong nớc .
Thị trờng chủ yếu của chủ yếu của ngành bao bì là thị trờng trong nớc tập
trung ở các thành phố lớn nh Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Hải Phòng ... ở đây tập
trung nhiều Các khu công nghiệp lớn và các nhà máy lớn vì vậy nhu cầu về bao bì
để bao gói hàng hoá rất lớn
Biểu đồ 1: thị trờng Tiêu thụ của ngành bao bì nớc ta hiện nayNguyễn Ngọc Thanh Trang
2.1.2.2 Thực trạng về thị trờng.
10
Thị trờng trong nớc
Thị trờng ngoài nớc
97 %
Chuyên Đề Tốt Nghiệp

100 920 100
Nguồn : Theo thống kê của hiệp hội bao bì năm 2002
Nguyễn Ngọc Thanh Trang
2.2.1.1 Tình hình về sản xuất của ngành bao bì.
11
Nguồn : Theo thống kê của hiệp hội bao bì năm 2002
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Từ bảng trên cho ta thấy số các Công ty chuyên doanh về bao bì chiếm 32%
các Công ty của ngành bao bì, đây là những Công ty lớn của nhà nớc hoặc liên
doanh với nớc ngoài vì vậy có đầu t trang thiết bị máy móc và công nghệ sản xuất
chuyên sản xuất các loại bao bì có chất lợng cao đòi hỏi kỹ thuật và có uy tín vì
vậy sản lợng sản xuất của các Công ty này rất lớn khoảng 414 Triệu tấn/năm
chiếm đến 45% sản lợng sản xuất của ngành. Số các công ty sản xuất bao bì thuộc
các ngành hàng khác chiếm 29% toàn ngành và sản lợng sản xuất là 276 Triệu tấn/
năm chiếm 30% sản lợng toàn ngành, số còn lại 39% là các doanh nghiệp t nhân
sản xuất sản lợng là 230 Triệu tấn/năm chiếm 25% sản lợng bao bì toàn ngành,
các Công ty này chiếm số lợng rất lớn trong ngành nhng sự đầu t về máy móc và
trang thiết bị kỹ thuật cha cao dẫn đến năng suất thấp và cha sản xuất đợc những
mặt hàng cao cấp vì vậy các Công ty này chủ yếu là sản xuất những mặt hàng đơn
giản để phục vụ ở địa phơng.
* về công nghệ và trang thiết bị sản xuất :
Trong những năm gần đây ngành bao bì nớc ta đã có sự đầu t lớn về công nghệ
và trang thiết bị máy móc sản xuất, các Công ty lớn chú ý đầu t về máy móc và
trang thiết bị sản xuất. Hiện nay ở các công ty này hầu hết sản xuất bằng tự động
hoá hoàn toàn sau đây là một số máy móc trong những năm gần đây mà ngành đã
nhập khẩu :
Bảng 4 : Tình hình trang thiết bị của ngành bao bì
Stt Tên thiết bị sản xuất Công suất thiết kế Trình độ trang thiết bị
1 Dây chuyền sx bao bì HD 100.000 tấn/năm Tự động hoá hoàn toàn
2 Dây chuyền sx bao bì PE 80.000 tấn/năm Tự động hoá hoàn toàn

cha rõ ràng và cha có bộ nào đứng ra chủ quản vì vậy cha kiểm soát đợc chất lợng,
giá dẫn đến cha định hớng tốt đợc cho ngời tiêu dùng dẫn đến giá cả chi phí cao
và gây lãng phí cho xã hội.
Biểu đồ 2 : doanh thu của ngành bao bì việt nam từ năm 1998 - 2002
Nguồn : Theo thống kê hiệp hội bao bì tháng 1 năm 2003
Nguyễn Ngọc Thanh Trang
13
1998 1999 2000 2001 2002
Năm
80
70
60
50
40
30
20
10
Ngìn Tỷ
đồng

Trích đoạn Các biện pháp tầm vĩ mô.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status