Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall ex kurz) - Pdf 10

Nghiên cứu thành phần hóa học cây Khổ sâm
mềm (Brucea mollis Wall. ex Kurz) Bùi Minh Nhuệ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Hóa hữu cơ; Mã số: 60 44 27
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Cường
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng quan về chi Brucea(Sầu đâu); hoạt tính sinh hoạt; loài Brucea mollis
(khổ sâm mềm) và lớp chất quassinoit. Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây
Brucea mollis và xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư. Xử lí mẫu thực
vật và chiết tách cũng như tìm hiểu về hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp
chất phân lập được: Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.01 (12N);
hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.02 (MC218); hằng số vật lý và
các dữ kiện phổ của hợp chất BM.03 (3R, 12K); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ
của hợp chất BM.04 (MC220); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất
BM.05 (MC221). Đưa ra kết quả và thảo luận: Xác định tên khoa học cây Brucea
mollis; đánh giá tác dụng gây độc tế bào các cặn chiết từ lá cây Brucea mollis; cấu
trúc của các hợp chất được phân lập; hoạt tính sinh học của các hợp chất được phân
lập.

Keywords. Hóa hữu cơ; Thành phần hóa học; Cây khổ sâm Content
I. ĐẶT VẤN ĐỀ

MCF-7
1
2
3
4
MeOH (cặn chiết)
n-hexan (cặn chiết)
Cloroform (cặn chiết)
Nước (cặn chiết)
28,4
3,5
58,43
>128
14,49
1,03
61,21
>128

61,6
5,8
60,87
>128 Kết quả này cho thấy: cặn chiết MeOH cho hoạt tính gây độc tế bào mạnh dòng tế bào
ung thư gan người (Hep-G2) với giá trị IC
50
(100 μg/ml) 14,49. Đặc biệt phân đoạn n-hexan
cho hoạt tính gây độc tế bào rất mạnh với cả ba dòng tế bào ung thư LU-1, Hep-G2, MCF-7
với các giá trị IC

khan, lọc và cất lại trước khi sử dụng.
2.1.2 Phương pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết
Các phương pháp sắc ký được sử dụng để nhận biết và phân lập các hợp chất từ cặn
chiết thô bao gồm: sắc ký bản mỏng TLC, sắc ký cột với chất hấp phụ là silica gel pha
thường (Merck loại 40-63 m) hoặc pha đảo (ODS, YMC (30-50 μm)), sắc ký cột dianion
HP-20, sephadex LH-20. Bên cạnh đó còn dùng phương pháp kết tinh để thu chất sạch.
2.1.3 Các phương phương xác định cấu trúc hóa học các hợp chất
Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập ra được xác định bằng cách kết
hợp các phương pháp vật lý và hóa học, sử dụng các phương pháp phổ như: phổ
khối lượng (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân
một chiều và hai chiều (1D, 2D-NMR).
2.1.3.1 Xác định điểm chảy và góc quay cực
Điểm nóng chảy được đo trên máy Boetius, góc quay cực đo trên máy Polartronic-D,
chiều dài cuvet là 1 cm.
2.1.3.2 Phổ khối lượng (ESI-MS) và phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS)
Phổ khối ion hóa bụi điện tử ESI-MS được ghi trên máy ghi Agilent 6310 Ion Trap, phổ khối
phân giải cao HR-ESI-MS được đo trên máy Agilent 6510 Q-TOF LC/MS.
2.1.3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều được ghi trên máy Bruker Avance
500 MHz với TMS là chất chuẩn nội.
2.1.4 Phương pháp thử hoạt tính ức chế tế bào ung thư in vitro
2.1.4.1 Vật liệu
+ Hóa chất: do Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên cung cấp và các hóa chất cần
thiết khác của các hãng Sigma, GIBCO, Invitrogen v.v.
+ Các dòng tế bào ung thư: KB (ung thư biểu mô), LU-1 (ung thư phổi người), Hep-G2
(ung thư gan người), MCF-7 (ung thư vú người), LNCaP (ung thư tiền liệt tuyến) và HL-60
(ung thư máu cấp tính) do GS. TS. J. M. Pezzuto, Trường Đại học Hawaii và GS. Jeanette
Maier, trường Đại học Milan, Italia cung cấp.
2.1.4.2 Phương pháp nuôi cấy tế bào in vitro
Các dòng tế bào ung thư được nuôi cấy dưới dạng đơn lớp trong môi trường nuôi cấy

chiết trong metanol (12 lít × 3 lần). Dịch chiết metanol sau đó được quay cất loại dung môi
dưới áp suất giảm thu được 191g dịch cô. Dịch cô này được hoà vào 1,5 lít hỗn hợp
MeOH:nước (1/1) rồi chiết phân bố lần lượt bằng các dung môi n-hexan, diclorometan, etyl
axetat. Sau khi cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được các cặn chiết n-hexan (80 g),
diclometan (21 g), etyl axetat (8 g) và dịch nước Hai cặn chiết n-hexan và diclometan cho
các vết giống nhau trên sắc ký bảng mỏng TLC nên được gộp lại và tiến hành tách phân đoạn
trên

Hình Error! No text of specified style in document 1. Sơ đồ phân đoạn các cặn chiết từ lá
cây Khổ sâm mềm
cột silica gel pha thường và hệ dung môi rửa giải lần lượt là n-hexan:axeton 100 - 40/1 - 20/1
- 10/1 - 5/1 - 2,5/1 - 1/1 - 0/100, thu được tám phân đoạn 1E (10 g), 1F (5 g), 1G (27 g), 1H
(8 g), 1I (14 g), 1K (9 g), 1L (15 g), 1M (15 g). Phân đoạn 1G (27 g) tiếp tục tách phân đoạn
trên cột silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải diclometan:metanol (gradient, 1-
100%), thu được 11 phân đoạn 12A (3 g), 12B (1,3 g), 12C (2,4 g), 12D (2,8 g), 12E (1 g),
12F (1,4 g), 12G (4,1g), 12H (700 mg), 12I (1 g), 12L (1,9 g), 12S (0,76 g).
Phân đoạn 12F (1,4 g) xuất hiện tinh thể, lọc rửa bằng axeton thu được chất sạch
BM.01 (22 mg) (12N). Phân đoạn 12G (4,1 g) chạy tách chất lần lượt qua hai cột sắc ký trên
silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải lần lượt là diclometan (100%) và n-
hexan:axeton 20/1, thu được chất sạch BM.02 (24 mg) (MC218). Hai phân đoạn 12I và 12L
xuất hiện chất kết tinh, tiến hành lọc rửa bằng metanol thu được chất sạch BM.03 (570 mg)
(3R, 12K). Phân đoạn 12B được tiến hành sắc ký cột trên silica gel pha thường với hệ dung
môi rửa giải n-hexan:diclometan 2/1 thu được ba phân đoạn 14A (500 mg), 14B (180 mg),
14C (140 mg). Gộp hai phân đoạn (14B+14C) tiến hành sắc ký cột trên silica gel pha thường
với hệ dung môi rửa giải n-hexan:etyl axetat 40/1, thu được hai chất sạch BM.04 (70 mg)
(MC220) và BM.05 (75 mg) (MC221).
2.3 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được
2.3.1 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.01 (12N)
Chất bột màu trắng.
ESI-MS (+) m/z: 550,6 [M+H]

2.3.2 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.02 (MC218)
Chất bột màu trắng.
ESI-MS (-) m/z: 495,6 [M+H
2
O-H]
-

, C
33
H
66
O.
1
H-NMR (500 MHz, CDCl
3
), δ (ppm): 3,64 (2H, -CH
2
-O-), 1,57(4H, m, 2CH
2
), 1,26 (58H,
29CH
2
), 0,88 (3H, m, CH
3
).
2.3.3 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.03 (3R, 12K)
Tinh thể hình kim, không màu, không mùi.
1
H-NMR (400 MHz, CDCl
3

3
): xem bảng 3.2.
2.3.5 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.05 (MC221)
Chất bột màu đỏ, R
f
= 0,17 (n-hexan:EtOAc 20/1), hiện UV254.
1
H-NMR (500 MHz, CDCl
3
), δ (ppm): 2,60 (t), 2,16 (s), 2,11 (s), 1,72-1,84 (m), 1,47-1,57
(m), 1,21-1,39 (m), 1,05-1,16 (m), 0,84 (d, J = 4,5 Hz), 0,86 (d, J = 5,0 Hz), 0,87, 1,22 (3H,
s).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
): xem bảng 3.3.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1.1. Cấu trúc của các hợp chất được phân lập
1.1.1. Cấu trúc các hợp chất phân lập từ lá cây Khổ sâm mềm
Từ lá cây Khổ sâm mềm phân lập theo sơ đồ 2.1 và 2.2 thu được 4 hợp chất thuộc các
lớp chất béo (BM.01, BM.02, BM.04, BM.05), 1 steroit (BM.03),

3.3.1.1 Hợp chất BM.01: octatriacontan-1-ol (12N)
Hợp chất BM.01 thu được dưới dạng bột trắng.
Phổ
1
H và
13
C-NMR cho thấy phân tử có một nhóm metyl tại δ 13,7 ứng với proton tại
δ 0,78, một nhóm metylen có liên kết với ôxy tại δ 62,3 ứng với proton tại δ 3,49 và 35 nhóm

H
68
O. Vậy BM.02 được xác định là tetratriacontan-1-ol và lần đầu tiên
tách ra từ chi Brucea.
CTCT của BM.02 là : Hình Error! No text of specified style in document 3. Cấu trúc hóa học của hợp chất
BM.02
3.3.1.3 Hợp chất BM.03: stigmast-5,22-dien-3-

-ol (3R, 12K)
Hợp chất BM.03 thu được dưới dạng tinh thể hình kim, không màu, không mùi, nhiệt
độ nóng chảy 155-157
o
C, [α]
D
25
-45
0
(c = 0,05 trong CHCl
3
). Trong phổ
1
H,
13
C-NMR cho
thấy có ba proton olefinic ở δ 5,34 (1H, d, J = 5,0 Hz, H-6), 5,12 (1H, dd), 5,03 (1H, dd) ứng
với ba cacbon ở δ 121,7 (d, C-6), 138,4 (d, C-22), 129,3 (d, C-23).
Dựa vào đặc tính lý hóa và so sánh phổ với chất chuẩn, hợp chất BM.03 được xác định

4
/C
6
, H
34
/C
5
, C
7
,
điều đó cho thấy trong phân tử tồn tại hợp phần dạng isopren. Vì có các nhóm chức giống
nhau và kết hợp phân tích tương tác trong phổ HMBC cho ta biết trong phân tử BM.04 sẽ có
7 nhóm isopren tương đương hoá học và một nhóm isopren nữa ở cuối mạch phân tử. Tất cả
8 nhóm isopren này sẽ nối lại với nhau tạo thành mạch dài phân tử.

Bảng Error! No text of specified style in document 1. Số liệu phổ NMR của hợp chất
BM.04
Vị
trí
δ
C
a

(ppm)
δ
H
b

(ppm)
HMBC


(ppm)
δ
H
b

(ppm)
HMBC
(HC)
COSY
(HH)
NOESY
(HH)
4
22,5 (t)
2,27 (2H, t, J = 7,5
Hz)
C2, C3, C5,
C6
H1, H3, H5, H7,
H34
H1, H3, H34
5
122,5
(d)
5,08 (1H)
C4, C7, C34
H4, H34
H7
6

30

7
39,7 (t)
(II)
1,97-2,00
(14H, t, J = 7,5 Hz)
C5, C6, C8,
C9, C34
H8, H34
H5, H8, H9,
H34
11
C10, C12,
C13, C35
H12, H35
H9, H12, H13,
H35
15
C14, C16,
C17, C36
H16, 36
H13, H16,
H17, H36

C6, C7, C9,
C10
H9, H7, H34,
H35
H7, H9, H34,
H35
12
C10, C11,
C13, C14
H13, H11, H35,
H36
H11, H13,
H35, H36
16
C14, C15,
C17, C18
H17, H15, H36,
H37
H15, H17,
H36, H37
20
C18, C19,
C21, C22
H21, H19, H37,
H38
H19, H21,
H37, H38
24
C22, C23,
C25, C26

H11, H12, H15
17
C15, C16,
C37
H16, H37
H15, H16, H19
21
C19, C20,
H20, H38
H19, H20, H23
Vị
trí
δ
C
a

(ppm)
δ
H
b

(ppm)
HMBC
(HC)
COSY
(HH)
NOESY
(HH)
C38
25

H13, H12, H16,
H15
H12, H15, H16
37
C17, C18,
C19
H17, H16, H20,
H19
H16, H19, H20
38
C21, C22,
C23
H21, 20, 24, 23
H20, H23, H24
39
C25, C26,
C27
H25, H24, H28,
H27
H24, H27, H28
40
C29, C30,
C31
H29, H28, H32,
H31
H28, H31, H32
41
131,2
(s)


43
H
70
O . Từ dữ liệu phổ và các phân tích trên, hợp chất BM.04 được xác định là bombiprenone,
hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ chi Brucea.

Hình Error! No text of specified style in document 5. Cấu trúc hóa học của hợp chất
BM.04

Hình Error! No text of specified style in document 6. Phổ
1
H-NMR của hợp chất BM.04 Hình Error! No text of specified style in document 7. Phổ DEPT của hợp chất BM.04
3.3.1.5 Hợp chất BM.05: α-tocopherol (MC221)
Hợp chất BM.05 thu được dưới dạng bột màu đỏ, R
f
= 0,17 (n-hexan:EtOAc 20/1),
hiện UV254.
Phổ
13
C-NMR và DEPT cho thấy có 29 cacbon trong đó có 8 nhóm metyl, 11 nhóm
metylen, 3 nhóm metin và 7 cacbon không có liên kết hydro. Dữ liệu phổ của BM.05 còn cho
thấy sự xuất hiện một vòng thơm bị thế hoàn toàn tại δ
C
117,4 (C4a); 118,5 (C5); 144,5 (C-
6); 121,0 (C-7); 122,6 (C-8) và 145,6 (C-8a). Các cacbon C-6 và C-8a chuyển dịch về trường
thấp, chứng tỏ có gắn với dị tố có độ âm điện lớn, các cacbon khác có các nhóm thế metyl tại
δ

74,3
2a
23,8
23,8
3
31,6
31,6
4
20,8
20,8
4a
117,4
117,0
5
118,5
118,5
5a
11,3
11,2
6
144,5
144,4
7
121,0
121,0
7a
12,2
12,1
8
122,6

39,4
12'
28,0
28,0
12'a
22,6
22,6
13'
22,7
22,6

Khi so sánh dữ liệu phổ của BM.05 với dữ liệu phổ của α-tocopherol trong tài liệu tham
khảo [110], ta thấy chúng hoàn toàn phù hợp. Vì vậy ta có thể khẳng định BM.05 là α-
tocopherol, CTPT C
29
H
50
O
2
. Hợp chất này có khả năng chống ôxy hóa mạnh và tiêu diệt các
gốc tự do [111, 112] và lần đầu tiên tách ra từ chi Brucea.

Hình Error! No text of specified style in document 8. Cấu trúc hóa học của hợp chất
BM.05

Hình Error! No text of specified style in document 9. Phổ
1
H-NMR của hợp chất BM.05

Hình Error! No text of specified style in document 10. Phổ DEPT của hợp chất BM.05

BM.03
> 20
> 20
> 20
> 20
BM.04
> 20
> 20
> 20
> 20
BM.05
> 20
> 20
> 20
> 20
Ellipticine
0,66
0,72
0,89
0,697
.
Kết quả nay cho thấy hoạt tính của các chất không mạnh, điều này dễ hiểu va
̀
phu
̀

̣
p vơ
́
i

(µg/ml) lần lượt là 3,5; 1,03; 5,8.
3. Đã nghiên cứu đánh giá hoạt tính gây độc tế bào các hợp chất phân lập được trên bốn dòng
ung thư KB (ung thư biểu mô), LU-1 (ung thư phổi người), LNCaP (ung thư tiền liệt
tuyến) và HL-60 (ung thư máu cấp tính). Các hợp chất phân lập được đều có hoạt tính
nhưng không mạnh.
References
Tiếng Việt
1. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Hà nội, NXB Y học, tr.1036 (1999).
2. Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ (2000).
3. Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, NXB Khoa học và kỹ thuật, Tập 2,
Tr. 1286.
4. Đỗ Huy Bích và các cộng sự (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam,
NXB Khoa học và kỹ thuật, Tập 1, tr. 542.
5. Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB y học, Hà Nội,
tr.142-143.
6. Nguyễn Nghĩa Thìn, Đỗ Thị Thu Hà (1998), Nghiên cứu thuốc dân tộc của đồng bào
dân tộc Dao thôn Hợp nhất, xã Ba vì, tỉnh Hà tây, Tạp chí dược học, số 8, tr. 5-7.
7. Trần Đăng Thạch, Phạm Văn Cường, Trần Hữu Giáp, Đoàn Thị Mai Hương, Nguyễn
Thị Minh Hằng, Marc Litaudon, Lê Văn Hạc, Nguyễn Văn Hùng, Châu Văn Minh
(2010), Thành phần hóa học quả cây lãnh công lông mượt - Tạp chí KH&CN 48 (4A),
58-63.
8. Mai Hùng Thanh Tùng, Hồ Việt Đức, Trần thu Hường, Nguyễn Mạnh Cường, Các
amít và flavonoit từ lá cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall.ex kurz), Tạp chí hóa học
(2011).
9. Mai Hùng Thanh Tùng, Trần Thu Hường, Nguyễn Mạnh Cường,

Trần Thế Bách,

bruceacanthinoside, from the stems of Brucea javanica (Simaroubaceae), Chem. Pharm.
Bull., 42,1416-1421.
18. Ngo VT et al (1979), Effectiveness of Brucea sumatrana plant against malaria, Duoc
hoc, 4, 15-17.
19. Christine Kamperdick, Tran Van Sung, Trinh Thi Thuy, Mai Van Tri and Günter Adam
(1995), (20R)-O-(3)-α-L-arabinopyranosyl-pregn-5-en-3

,20-diol from Brucea javanica,
Phytochemistry, 38(3), 699 - 701.
20. Li Pan, Young-Won Chin, Hee-Byung Chai, Tran Ngoc Ninh, Djaja Djendoel Soejarto,
A. Douglas Kinghorn (2009), Bioactivity-guided isolation of cytotoxic constituents of
Brucea javanica collected in Vietnam, Bioorganic & Medicinal Chemistry, 17, 2219-
2224.
21. S. M. Kupchan, R.W. Britton, J. A. Lacadie, M. F. Ziegler, C. W. Sigel (1975), Tumor
inhibitors. 100. Isolation and structural elucidation of bruceantin and bruceantinol, new
potent antileukemic quassinoids from Brucea antidysenterica, J. Org. Chem., 40, 648-
654.
22. T. Toyota, N. Fukamiya, M. Okano, K. Tagahara, J. J. Chang, K. H. Lee (1990),
Antitumor Agents, 118. The isolation and characterization of bruceanic acid A, its
methyl ester, and the new bruceanic acids B, C, and D, from Brucea antidysenterica, J.
Nat. Prod., 53, 1526-1532.
23. M. Okano, N. Fukamiya, T. Aratani, M. Juichi, K. H. Lee (1985), Antitumor Agents,
74. Bruceanol-A and -B, two new antileukemic quassinoids from Brucea
antidysenterica, J. Nat. Prod., 48, 972-975.
24. Narihiko F., Masayoshi O. (1988), Antitumor Agents, 93. Bruceanol C, a new cytotoxic
quassinoid from Brucea antidysenterica, J. Nat. Prod., 51(2), 349-352.
25. K. Imamura, N. Fukamya, M. Okano, K. Tagahara, K. H. Lee (1993), Bruceanols D, E,
and F. Three new cytotoxic quassinoids from Brucea antidysenterica, J. Nat. Prod. ,
56, 2091-2097.
26. K. Imamura, N. Fukamiya, M. Nakamura,M. Okano, K. Tagahara, K. H. Lee (1995),

37. K. H. Lee, Y. Imakura, Y. Sumida, R. Y. Wu, I. H. Hall, H. C. Huang (1979),
Antitumor agents. 33. Isolation and structural elucidation of bruceoside -A and -B,
novel antileukemic quassinoid glycosides, and brucein -D and -E from Brucea
javanica, J. Org. Chem., 44, 2180-2185.
38. J. Polonsky, Z. Baskevitch, J. Mueller (1969), Bitter components of Brucea
amraissima. The structure of brucein F, C. R. Hebd, Seances Acad. Sci., 268, 1392-
1395.
39. G. R. Duncan, D. B. Henderson (1968), Bruceins from Brucea sumatrana . The
structure of brucein G, Experientia 24, 768-769.
40. K. H. Lee, Y. Imakura, H. C. Huang (1977), Bruceoside-A, a novel antileukaemic
quassinoid glycoside from Brucea javanica, J. Chem. Soc., Chem. Commun., 2, 69-70.
41. N. Fukamiya, M. Okano, M. Miyamoto, K. Tagahara, K. H. Lee (1992), Antitumor
agents, 127. Bruceoside C, a new cytotoxic quassinoid glucoside, and related
compounds from Brucea javanica, J. Nat. Prod., 55, 468-475.
42. S. Ohnishi, N. Fukamiya, M. Okano, K. Tagahara, K. H. Lee (1995), Bruceosides D, E,
and F, three new cytotoxic quassinoid glucosides from Brucea javanica, J. Nat. Prod.,
58, 1032-1038.
43. N. Fukamiya, K. H. Lee, I. Muhammad, C. Murakami,M. Okano, I. Harvey, J. Pelletier
(2005), Structure-activity relationships of quassinoids for eukaryotic protein synthesis,
Cancer Lett., 220, 37.
44. K. Y. Sim, J. J. Sims, T. A. Geissman (1968), Constituents of Brucea sumatrana. I.
Brusatol, J. Org. Chem., 33, 429-43.
45. J. D. Phillipson, F. A. Darwish (1981), Bruceolides from Fijian Brucea javanica,
Planta Med., 41, 209-220.
46. J. Polonsky, Z. Baskevitch-Varon, T. Sevenet (1975), Bitter constituents of Soulamea
tomentosa Simaroubaceae structure of a new quassinoid, iso-brucein A, Experientia,
31, 1113-1114.
47. I. H. Kim, R. Suzuki, Y. Hitotsuyanagi, K. Takeya (2003), Three novel quassinoids,
javanicolides A and B, and javanicoside A, from seeds of Brucea
javanica,Tetrahedron, 59, 9985-9989.

58. N. Fukamiya, M. Okano, T. Aratani, K. Negoro, Y. M. Lin, K. H. Lee (1987),
Antitumor agents. LXXXVII cytotoxic antileukemic canthin-6-one alkaloids from
Brucea antidysenterica and the structure activity relationships of their derivatives,
Planta Med., 53, 140-443.
59. Y. Ouyang, K. Mitsunaga, K. Koike, T. Ohmoto (1995), Alkaloids and quassinoids of
Brucea mollis var. tonkinensis, Phytochemistry, 39, 911-913.
60. Y. Ouyang, K. Koike, T. Ohmoto (1994), Canthin-6-one alkaloids from Brucea mollis
var. tonkinensis, Phytochemistry, 36, 1543-1546.
61. Y. Ouyang, K. Mitsunaga, K. Koike, T. Ohmoto, (1994), Indole alkaloids from Brucea
mollis var. tonkinensis, Phytochemistry, 37, 575-578.
62. H. Schmid (1945), Über wasserlösliche Inhaltsstoffe von Papaver somniferum L, Helv.
Chim. Acta, 28, 722-740.
63. K. C. Liu, S. L. Yang, M. F. Roberts, J. D. Phillipson (1990), Cathin-6-one alkaloids
from cell suspesion cultures of Brucea javanica, Phytochemistry, 29, 141-143.
64. S. Nakatsuka (1986), Structures of Flazin and Ys, hightly fluorescent compounds isolated
from Japanese soy sauce, Tetrahedron Lett., 27, 3399-3402.
65. C. W. Wright, M. J. O_Neill, J. D. Phillipson, D. C. Warhurst (1988), Use of
microdilution assess in vitro antiamoebic activities of Brucea javanica fruits,
Simarouba amara stem and a number of quassinoids, Antimicrob. Agents Chemother.,
32, 1725-1729.
66. S. Rahman, N. Fukamiya, M. Okano, K. Tagahara, K. H. Lee (1997), Anti-tuberculosis
activity of quassinoids., Chem. Pharm. Bull., 45, 1527-1529.
67. Pierre A., Robert-Gero M., Tempete C., Polonsky J. (1980), Structural requirements of
quassinoids for the inhibition of cell transformation, Biochem. Biophys. Res. Comm.,
93, 675.
68. Jian-Hua Liu, Wei-Dong Zhang, Ski-Kai Yan, Yan-Heng Shen (2009), Chemical
constituents of plants from the genus Brucea, Chemistry & Biodiversity, 6, 57-70.
69. Xiao-Hui Yan, Jia Chen, Ying-Tong Di, Xin Fang, Jia-Hong Dong, Peng Sang, Yue-Hu
Wang, Hong- Ping He, Zhong-Kai Zhang, and Xiao-Jiang Hao (2010), Anti Tobacco
Mosaic Virus (TMV) quassinoids from Brucea javanica (L.) Merr, J. Agric. Food

Elsevier Science Publishers, Amsterdam, 7, 369-404.
82. Lee K. H., Tani S., Imakura Y. (1987), Antimalarial agents, 4. Synthesis of a brusatol
analog and biological activity of brusatol-related compounds, J. Nat. Prod., 50, 847.
83. VanderRoest J. M., Grieco P. A (1993), Synthetic studies on quassinoits: total synthesis
of (±) bruceatin, J. Am. Chem. Soc., 115, 5841.
84. Waterman, P. D. (1983), Ch. 15 in "Chemistry and Chemical Taxonomy of the Rutales", (Ed.
Waterman, P. D. and Grundon, M.F.), Academic Press, London, 392.
85. Swingle, W.T. (1938), J. Wash. Acad. Sci., 28, 530.
86. Willis, J. E. (1973), A Dictionary of the Flowering Plants and Ferns, Cambridge
University Press, London. .
87. Blatter C. (1975), Indian Medicinal Plants, Calcutta, 470.
88. Perry, L. M. (1980), Medicinal plants of East and Southeast Asia: Attributed Properties
and Uses, The MIT Press Cambridge, Massachusetts, 366. .
89. Braulio M. Fraga (1998), Natural sesquiterpenoids, Nat. Prod. Rep., (1), 73-92.
90. Ran Xu, Gia C. Fazio and Seiichi p. T. Matsuda (2004), On the origins of triterpenoid
skeletal diversity, Phytochemistry, 65(3), 261-291.
91. Chkravarti N., and Chakravarti S. C. (1952), J. Proc. Inst. Chemists (India), 4, 96-104.
92. Chatterjee A. and Majumdar S. H. (1952), Science and Culture, 17, 306-307.
93. Sunthitikawinsakul A, Kongkathip N, Kongkathip B, Phonnakhu S, Daly JW, Spande
TF, Nimit Y, Rochanaruangrai S, (2003), Coumarins and carbazoles from Clausena
excavata exhibited antimycobacterial and antifungal activities, Planta Med., 69(2), 155-
157.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status