Thiết kế văn phòng làm việc Vinaconex - Pdf 10

HUTECH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA XÂY DỰNG
0O0
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ
VĂN PHÒNG LÀM VIỆC
VINACONEX

SINH VIÊN: VĂN VĨNH HẢO
LỚP: 09HXD1

THÁNG 5/2011
HUTECH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA XÂY DỰNG
0O0
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ
VĂN PHÒNG LÀM VIỆC
VINACONEX

[11] Bộ Xây Dựng. Cấu Tạo Bê Tông Cốt Thép
[12] Bộ Xây Dựng. Giáo Trình Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép.
HUTECH
MỤC LỤCPHẦN KIẾN TRÚC
:
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1. Mục Đích – Yêu Cầu Của Sự Đầu Tư 2
2. Đặc Điểm Khí Hậu Của TP.Hồ Chí Minh
2.1mùa mưa 2
2.2mùa khô 2
2.3hướng gió 3
3. Phân Khu Chức Năng 3
4. Giải Pháp Kiến Trúc 4
4.1giải pháp tổng mặt bằng 4
4.2giải pháp kết cấu 5
5. Giải Pháp Thiết Kế Các Hệ Thống Kỹ Thuật
Trong Công Trình 5
5.1điện 5
5.2cấp thoát nước 5
5.3phòng cháy chữa cháy 6
6. Hoàn Thiện 7
7. Thông Gió Chiếu Sáng 8
8. Dòch Vụ Thông Tin 9
9. Thoát Rác 9
10. Hệ Thống Báo Động Và Bảo Vệ 9
11. Chống Sét 9


1. Bản Nắp 31
2. Bản Thành 33
3. Bản Đáy 35
4. HệDầm Hồ Nước Mái 37
Chương IV:

THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN
I . XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DẦN VÀ CỘT
1. Chọn Tiết Diện Dầm 48
2. Chọn Tiết Diện Cột 49
II. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG KHÔNG GIAN
1. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỨNG 51
1.1 Tónh Tải 51
1.2 Hoạt Tải 55
2. Tính Toán Tải Trọng Ngang 56
Tính Toán Thành Phần Gió Tónh 56
III. CÁC TRƯỜNG HP TẢI TRỌNG 59
IV. TỔ HP NỘI LỰC 61
V. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CÁC PHẦN TỬ KHUNG 62
1. Cấu Kiện Chòu Uốn 62
2. Tính Cốt Đai 63
3. Cấu Kiện Chòu Nén 64
VI. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC DẦM CỘT TRONG KHUNG 65
1. Bảng Giá Trò Tổ Hợp Nội Lực Dầm 66
2. Kết Quả Tính Toán Cốt Thép Dầm 70
3. Tính Toán Cốt Đai Trong Dầm 79
4.Tính Toán Cốt Treo Trong Dầm 79
5.Tính Cốt Thép Cột Khung Trục C Và Khung Trục 2 80
Chương V:


4.Kiểm Tra n Đònh Của Nền Đất Dưới Mũi Cọc 138
4.1 Xác Đònh Kích Thước Đáy Móng Quy Ước 138
4.2 Tính Lún Cho Móng Cọc 140
5.Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Đài Cọc 142
5.1Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cọc Qua Đài 143
5.2Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cột Qua Đài 143
6. Tính Toán Cốt Thép Cho Đài Cọc 143
Chương VI:

THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI
Đặc Điểm Của Cọc Khoan Nhồi Và Phạm Vi Ứng Dụng 146
I. Tính Toán Móng M1 148
1. Chọn Chiều Sâu Đài Cọc 148
2. Chọn Vật Liệu Làm Cọc 148
HUTECH
3. Chọn Chiều dài Cọc - Cạnh Cọc 149
4. Sơ Bộ Chọn Tiết Diện Cốt Thép 149
5. Sức Chòu Tải Của Cọc 149
5.1 Theo vật Liệu Làm Cọc 150
5.2 Theo Đất Nền 150
6. Xác Đònh Diện Tiách Đài Cọc và Số Lượng Cọc 155
7.Kiểm Tra tải Trọng Tác Dụng Lên Mũi Cọc 155
8. Kiểm Tra Cọc Làm Việc Theo Nhóm 156
9.Xác Đònh Độ Chôn Sâu Của Đài 157
10.Kiểm Tra n Đònh Của Đất Nền Dưới Mũi Cọc 157
10.1 Xác Đònh Kích Thước Đáy Móng Quy Ước 157
10.2 Tính Lún Cho Móng Cọc 159
11.Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Đài Cọc 161
10.1 Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cọc Qua Đài 161
10.2 Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cột Qua Đài 161

PHẦN I:

KIẾN TRÚC
(0%)

GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1

Trang: 2
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
 Mục Đích – Yêu Cầu Của Sự Đầu Tư:
Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở của của nhà nước, nền
kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ và tương đối ổn đònh. Những chính
sách thông thoáng của nhà nước đã thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến với Việt
Nam như một thò trường đầy sức sống. Từ những nhà đầu tư Châu Á như: Nhật Bản,
Đài Loan, HồngKông… đến các tập đoàn hùng mạnh như Mỹ, Châu Âu cũng đã có

- Độ ẩm thấp nhất: 79%
 Mùa khô:
- Từ tháng 12 đến tháng 4.
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1

Trang: 3
- Nhiệt độ trung bình: 27
0
C.
 Hướng gió:
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15 m/s.
- Thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông
Bắc thổi nhẹ.
- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4
giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày.
- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%),
nhỏ nhất là tháng 4 (14%). Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s. Hầu như
không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra
vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9).
- Thủy triều tương đối ổn đònh ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước.
Hầu như không có lũ lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng.
 Phân Khu Chức Năng:
Công trình bao gồm 9 tầng lầu và 1 tầng mái, diện tích sàn/ tầng 484m
2

STT Tên phòng
Số
lượng

Phòng thư ký, trợ lý 1 40
Tầng 4
– 8
Văn phòng cho thuê 5 52
Khu vệ sinh 1 52
Tầng 9

Phòng nghỉ, căn tin 2 52
Hội trường 1 200
Khu vệ sinh 1 52
Tầng
thượng
Phòng kỹ thuật 1 52
 Giải Pháp Kiến Trúc:
 Giải pháp tổng mặt bằng:
- Khu đất xây dựng công trình nằm ở trung tâm thành phố, có 3 mặt hướng
Đông, Tây, Nam tiếp giáp với các trục giao thông chính thành phố. Xung
quanh công trình là khu ở của dân cư và khu cơ quan hành chính của Nhà
nước. Toạ lạc ở khu vực trung tâm, việc đi lại rất thuận tiện, nên công trình
tạo ra một sự thu hút khách cao. Mối liên hệ từ công trình đến mọi khu vực
của thành phố và ngược lại được đảm bảo một thời gian nhanh chóng với hệ
thống đường giao thông hiện đại, được quy hoạch khoa học, giúp mọi người
có thể tiết kiệm được thời gian đi lại.
- Với hiệu quả sử dụng cao, Trụ sở công ty VINACONEX và văn phòng cho
thuê cùng với các công trình khác trong khu vực sẽ góp phần tạo nên một
trung tâm công cộng hiện đại, tiện nghi. Mặt khác, công trình với những hình
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1


- Từng khu vực trong các tầng phải có cầu dao tự động và hệ thống chống
giật, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.
- Ở tầng kỹ thuật điện có các phòng kỹ thuật xử lý điện (máy phát điện, máy
biến áp…) cung cấp nếu nguồn điện xảy ra sự cố (cúp điện, hư hỏng.).
 Cấp thoát nước :
Cấp nước :
- Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống nước thành phố dẫn trực tiếp vào bể
chứa ở tầng hầm. Từ đó được bơm lên bể nước trên mái và được dẫn xuống
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1

Trang: 6
các khu vực có nhu cầu về cấp nước của từng tầng trong công trình . Công
trình được thiết kế có đầy đủ các hệ thống cấp nước lạnh, nóng đảm bảo
cung cấp nước đủ suốt ngày đêm cho các khu vệ sinh, sinh hoạt, phục vụ,
phòng cháy, chữa cháy.
Thoát nước :
- Việc thoát nước mưa được thực hiện bằng hệ thống ống nhôm tráng kẽm,
100-120, đặt trong hộp đường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất và có
đường dẫn ra hệ thống thoát nước đô thò.
- Nước thải sinh hoạt sẽ được trực tiếp dẫn xuống vào các hồ chứa nước thải
và bể tự hoại, sau đó được xử lý và bơm ra trực tiếp cống thoát nước thành
phố .
- Các máy phát điện dự phòng, máy bơm nước được đặt ở phòng kỹ thuật
điện, nước nằm ở khu vực cách ly của công trình để tránh ảnh hưởng đến các
phòng ngủ và các phòng công cộng khác.
 Phòng cháy, chữa cháy :
- Công trình phải được thiết kế hệ thống báo cháy - chống cháy tự động để
phát hiện kòp thời nguyên nhân khởi đầu có thể đưa đến hoả hoạn. Những

- Các phòng làm việc : đóng trần thạch cao khung nổi .
- Tường, trần sơn nước .
- Nền sàn trải thảm hoặc lót đá CERAMIC.
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ, vách ngăn phòng: sử dụng khung nhôm kính trắng 5
ly - 10 mm.
Khu vực phục vụ :
- Quầy kệ lót đá Granit .
- Trần tường sơn nước .
- Nền sàn lót gạch Ceramic loại nhám .
Khu vực sảnh chính và sảnh các tầng :
- Tường sơn nước .
- Trần thạch cao khung nhôm .
- Sàn lót đá Granit chân tường ốp đá Granit h = 0,2
m
.
Khu vực vệ sinh :
- Tường ốp gạch men h = 2
m
.
- Trần sợi thủy tinh khung nhôm .
- Tường còn lại sơn nước .
- Trang thiết bò vệ sinh đủ theo nhu cầu và tiêu chuẩn sử dụng .
Khu vực cầu thang bộ :
- Sơn nước trần tường _ đáy thang .
- Bậc thang tô đá mài hoặc ốp đá Granit .
- Tay vòn - lan can bằng inox.
 Tầng 2 – Tầng 9:
- Phòng đóng trần thạch cao khung nhôm .
- Tường vách trần sơn nước .
- Cửa chính vào phòng : cửa gỗ pano đánh vernis hoặc sơn keo .

kiện vò khí hậu tốt cho sự sinh hoạt của con người.
 Chiếu sáng:
- Các phòng của từng tầng trong công trình được bố trí ánh sáng hài hòa giữa
không gian và màu sắc riêng của mỗi chức năng sử dụng theo từng loại
phòng, và theo tiêu chuẩn thiết kế ánh sáng.
- Song song đó là sự kết hợp giữa nguồn ánh sáng tự nhiên của các phòng
được tiếp nhận từ bên ngoài qua các hệ thống cửa sổ và cửa đi. Các hệ
thống cửa này đều được bố trí ở các hướng bắc, nam và đông là những
hướng lấy ánh sáng tốt nhất. Tại các khu vực sảnh, khu vệ sinh chung, khu
ở, đều có bố trí cửa sổ kính.
- Các khu vực cầu thang hành lang , được chiếu sáng nhân tạo bằng hệ thống
đèn dọc theo tường và tầng .
 Dòch VụÏ Thông Tin:
Công trình được thiết kế hệ thống điện yếu : điện thoại nội bộ (giữa các
phòng trong khách sạn, giữa các phòng ngủ và các bộ phận phục vụ trong
công trình), điện thoại liên tỉnh, điện thoại quốc tế, điện tín. Có các bộ phận
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1

Trang: 9
thông tin, bưu điện, các hệ thống này do bộ phận tiếp tân đảm nhiệm. Công
trình có thiết kế hệ thống ănten parabol và truyền hình cáp phục vụ cho
khách hàng. Ngoài ra, tại các điểm công cộng và các văn phòng đều được
kết nối Internet. Tất cả các phòng đều được trang bò hệ thống chuông gọi và
chuông báo.
 Thoát Rác:
Hệ thống thoát rác được đặt ở cạnh cầu thang chung cho các tầng, rác được
đưa xuống tầng hầm và tại đây sẽ được xử lý ( ép và phân hóa ) rồi đưa ra
ngoài .


Trang: 10

PHẦN II:

KẾT CẤU
(70%)
GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1

Trang: 11
Chương I
:

- Vậy chọn chiều dày sàn: h
b
= 10cm.
- Sơ bộ chọn tiết diện dầm:
- Dầm qua cột( dầm chính): h
d
=(1/12-1/14) l
d

b
d
=(1/2-1/4) h
d

Trong đó: l
d
= 7500mm
h
d
= (1/12-1/14).7500 = (625 – 535,7)
vậy chọn: h
b
= 650mm
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1

Trang: 12
b
d

S5 S5
S4 S4
S4 S4
S7 S7
S7 S7
S5 S5
S5 S5
S5 S5
S5 S5
S6 S6
S6 S6

MẶT BẰNG SƠ ĐỒ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 4 ĐẾN TẦNG 8
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1

Trang: 13
2. Tải Trọng Tác Dụng:
2.1. Các lớp cấu tạo sàn:
-
Cấu tạo các ô sàn thường:
(Văn phòng, sảnh, nhà kho)
- Cấu tạo các ô sàn vệ sinh:

2.2. Tải trọng tính toán : Tải trọng tác dụng lên sàn gồm tónh tải và hoạt
tải.

54
250
27
60
1.1
1.2
1.1
1.2
1.2
22
64,8
275
32,4
72
- Gạch Ceramic dày 10mm.
- Lớp vữa lót M75 dày 20mm.
- Bản BTCT dày 100mm.
- Lớp vữa trát trần M75 dày 15mm
. - Gạch Ceramic chống trơn dày 10mm.
- Lớp vữa lót M75 dày 30mm.
- Lớp chống thấm dày 30mm
- Bản BTCT dày 100mm.
- Lớp vữa trát trần M75 dày 15mm
.
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1



-
daNlhbng
ttttt
336185,4.5,3.1,0.1800.1,1
3



-
daNxlhbng
tttt
2009)7.047,5.(5,3.1,0.1800.1,1
4



-
daNxlhbng
ttttt
2252)8,09,0225,4.(5,3.1,0.1800.1,1
5



Tổng tải trọng tường xây trên sàn:
G
t
= 3950 + 4054 + 3361 + 2009 + 2252 = 15626 daN

)
HSVT Tải tính toán
(daN /m
2
)
Gạch cramic ( =1.0 cm)
Vữa lót ( = 2 cm)
Đan BTCT ( =10cm)
Vữa trát ( = 1.5 cm)
2000
1800
2500
1800
20
36
250
27
1.1
1.2
1.1
1.2
22
43,2
275
32,4
Tổng cộng: 372,6
Tổng tải: g
2
tt
= 372.6 (daN/m


 p
3
tt
=300x1.2=360 daN /m
2
2.3. Lựa Chọn Vật Liệu:
- Chọn bêtông B20 : R
b
= 115 daN/cm
2

R
bt
= 9 daN/cm
2

- Chọn thép sàn CI, AI có : Rs = 2250 daN/cm
2

CII, AII có : Rs = 2800 daN/cm
2

3. Sơ Đồ Tính:
Theo cách chọn tiết diện dầm thì phần lớn ta có h
d
/h
b
> 3 nên các ô bản đều
ngàm vào dầm.

4.1. Tính ô bản kê ( Làm việc theo hai phương):
- Tải trọng tác dụng lên sàn q= g
tt
+ p
tt

- Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản: P = qxl
2
xl
1

- Tùy theo liên kết giữa các ô bản với dầm là ngàm, tựa đơn mà ta có các loại
sơ đồ tính khác nhau.
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 GVHD: ThS. NGUYỄN THẾ DANH
ĐỀ TÀI: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC VINACONEX – SVTH: VĂN VĨNH HẢO – 09HXD1

Trang: 17
- Mô men giữa nhòp theo phương cạnh ngắn: M
1
= m
i1
xP
- Mô men giữa nhòp theo phương cạnh dài: M
2
= m
i2
xP
- Mô men ở gối theo phương cạnh ngắn: M
I

/24
Mô men ở gối: M = qxl
2
/12
 Loại ô bản số 2:
Mô men giữa nhòp: M = 9qxl
2
/128
Mô men ở gối: M = qxl
2
/8
5. Tính

Cốt Thép:
- Sử dụng bêtông B20 có R
b
=115 daN/cm
2
.
- Cốt thép dùng thép CI, AI có R
S
=2250 daN/cm
2

Loại ô số 1
Loại ô số 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status