Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư kinh doanh bất động sản tại tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex) - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...................................2
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................4
CHƯƠNG 1.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT
ĐỘNG SẢN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XNK & XD VIỆT
NAM VINACONEX...............................................................................6
I. Lý thuyết về đầu tư bất động sản...........................................................6
1. Khái niệm và Đặc điểm.........................................................................6
1.1. Khái niệm......................................................................................6
1.2. Đặc điểm.......................................................................................7
2. Phân loại đầu tư bất động sản................................................................8
2.1. Theo nguồn vốn.............................................................................8
2.2. Theo nội dung đầu tư....................................................................9
2.3. Theo hình thức đầu tư...................................................................9
3. Vốn và nguồn vốn đầu tư bất động sản.................................................9
3.1. Vốn đầu tư bất động sản...............................................................9
3.2. Nguồn huy động:.........................................................................10
4. Các giai đoạn của quá trình đầu tư bất động sản.................................11
4.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư..........................................................11
4.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư.........................................................12
4.3. Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.............................................12
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư kinh doanh bất động
sản...........................................................................................................13
5.1. Kết quả đầu tư............................................................................13
5.2. Hiệu quả đầu tư..........................................................................16

2. Đánh giá hiệu quả đầu tư.....................................................................59
2.1. Hiệu quả tài chính.......................................................................59
2.2. Hiệu quả kinh tế xã hội...............................................................62
3. Một số hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân........................................64
CHƯƠNG 2.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XNK & XD VIỆT NAM
VINACONEX.......................................................................................66
I. Định hướng của tổng công ty về chiến lược phát triển hoạt động đầu
tư kinh doanh bất động sản......................................................................66
1. Chiến lược chung ...............................................................................66
2. Chiến lược phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản.......67
II. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư kinh doanh
bất động sản tại tổng công ty Vinaconex.................................................69
1. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức và nhân sự....................................69
2. Nhóm giải pháp về kỹ thuật và công nghệ..........................................70
3. Nhóm giải pháp về vốn.......................................................................71
4. Nhóm giải pháp về chiến lược kinh doanh..........................................73
5. Nhóm giải pháp về quảng bá và phát triển thương hiệu.....................73
KẾT LUẬN...........................................................................................75
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................76
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
• ODA: Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistant)
• FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
• KLV ĐTTH: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
• CPXD: Chi phí xây dựng

Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008 theo từng nội dung.
• Bảng 1.7. Tổng hợp vốn đầu tư kinh doanh chung cư cao tầng và KĐT mới
của tổng công ty Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008.
• Bảng 1.8. Một số dự án đầu tư chung cư cao tầng & khu đô thị mới Vinaconex
đã và đang thực hiện hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư.
• Bảng 1.9. Tổng hợp vốn đầu tư kinh doanh cao ốc văn phòng cho thuê của
tổng công ty Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008.
• Bảng 1.10. Tổng quan về 2 dự án cao ốc văn phòng đang được thực hiện của
tổng công ty Vinaconex
• Bảng 1.11. Tổng hợp vốn đầu tư kinh doanh khách sạn – khu du lịch của tổng
công ty Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008.
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
2
• Bảng 1.12. Một số dự án đầu tư khách sạn – khu du lịch Vinaconex đã và đang
thực hiện hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư
• Bảng 1.13. Tổng hợp vốn đầu tư kinh doanh trung tâm thương mại của tổng
công ty Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008.
• Bảng 1.14. Các dự án đầu tư trung tâm thương mại Vinaconex đã và đang thực
hiện
• Bảng 1.15. Tổng hợp vốn đầu tư kinh doanh khu công nghiệp của tổng công ty
Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008.
• Bảng 1.16. Các dự án đầu tư khu công nghiệp Vinaconex đang thực hiện và
tìm kiếm cơ hội đầu tư
• Bảng 1.17. Doanh thu tăng thêm trên vốn đầu tư trong lĩnh vực đầu tư kinh
doanh bất động sản của tổng công ty Vinaconex (giai đoạn 2003 – 2008)
• Bảng 1.18. Lợi nhuận tăng thêm trên vốn đầu tư trong lĩnh vực đầu tư kinh
doanh bất động sản của tổng công ty Vinaconex (giai đoạn 2003 – 2008)
• Bảng 1.19. Mức đóng góp cho NSNN từ lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động
sản của tổng công ty Vinaconex (giai đoạn 2003 – 2008)
• Bảng 1.20. Số chỗ việc làm tăng thêm từ lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động

đây sẽ đưa ra những cái nhìn chân thật nhất về tình hình hoạt động đầu tư kinh doanh
bất động sản tại tổng công ty và qua đó tìm ra được những hướng đi, những giải pháp
đúng đắn nhất.
Đề tài gồm có 2 chương:
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
4
Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản tại
tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex).
Chương 2: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư kinh
doanh bất động sản tại tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt
Nam (Vinaconex).
Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm cũng như những khó khăn khách quan
trong việc thu thập số liệu nên chuyên đề của em vẫn còn những thiếu sót không
tránh khỏi, bởi vậy, em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp, phê bình từ các thầy cô
giáo cũng như tất cả các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn thạc sỹ Phan Thu Hiền đã rất nhiệt tình chỉ bảo,
hướng dẫn để em có thể hoàn thành một cách tốt nhất chuyên đề này!
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
5
CHƯƠNG 1.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT
ĐỘNG SẢN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XNK & XD VIỆT
NAM VINACONEX
I. Lý thuyết về đầu tư bất động sản
1. Khái niệm và Đặc điểm
1.1. Khái niệm
Tại hầu hết các nước, bất động sản được coi là đất đai và những tài sản có liên
quan đến đất đai. Tuy nhiên, tại mỗi một quốc gia khác nhau thì những khái niệm về
đất đai cũng như những tài sản liên quan kia lại không giống nhau. Chẳng hạn, tại
Nga, bất động sản được quy định là “mảnh đất” chứ không phải là đất đai nói chung

sản có thời gian đầu tư có lên đến 5 hay 10 năm.
• Thời gian vận hành khai thác các bất động sản sau khi đã hoàn tất công
cuộc đầu tư xây dựng là rất dài. Ví dụ điển hình là tòa nhà chọc trời Empire State
(Hoa Kỳ) được đưa vào vận hành từ năm 1931 nhưng vẫn còn tồn tại tới tận ngày
nay.
• Các bất động sản sau khi được hoàn thành sẽ phát huy tác dụng ngay tại
nơi nó được tạo dựng nên. Chính vì vậy, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ
vận hành các kết quả đầu tư sẽ chịu những ảnh hưởng rất lớn của các nhân tố về tự
nhiên, kinh tế, chính trị hay xã hội của vùng hay địa phương đó.
• Độ rủi ro tương đối cao. Trong đó, rủi ro bao gồm có từ nguyên nhân chủ
quan (trình độ kỹ thuật, công nghệ, quản lý…) và nguyên nhân khách quan (điều kiện
tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội…).
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
7
2. Phân loại đầu tư bất động sản
2.1. Theo nguồn vốn
Theo nguồn vốn đầu tư, đầu tư bất động sản có thể chia ra làm hai loại chính
sau:
2.1.1. Vĩ mô
a) Vốn từ trong nước
• Vốn nhà nước.
+ Vốn ngân sách nhà nước.
+ Vốn trái phiếu chính phủ.
+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước.
+ Vốn của các doanh nghiệp nhà nước.
• Vốn huy động từ dân cư và khu vực tư nhân.
b) Vốn từ nước ngoài
• Vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA – Official Development Assistant
(thường chiếm tỉ trọng ít trong đầu tư bất động sản).
• Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI – Foreign Direct Investment.

• Khái niệm:
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
9
Vốn đầu tư bất động sản là những hàng hóa sẵn có để sử dụng làm yếu tố
đầu vào trong quá trình đầu tư bất động sản (Theo kinh tế học cổ điển).
Với vai trò là yếu tố đầu vào như vậy, vốn đầu tư bất động sản có thể bao
gồm: tiền bạc, máy móc, công cụ lao động, bản quyền, bí quyết công nghệ hay nhân
lực...
• Phân loại:
+ Vốn tài chính.
+ Vốn nhân lực.
+ Vốn thiên nhiên.
+ Vốn cơ sở hạ tầng.
+ Vốn công nghệ.
• Đặc điểm:
+ Có thể tạo ra được.
+ Có thể tồn tại dưới cả dạng vật chất (tiền bạc, máy móc…) hay phi vật
chất (bí quyết công nghệ).
+ Không bị sử dụng hết ngay lập tức trong quá trình đầu tư.
• Vai trò:
Là nhân tố không thể thiếu trong quá trình tạo ra các bất động sản.
3.2. Nguồn huy động:
• Khái niệm:
Nguồn huy động vốn đầu tư bất động sản là phần tích lũy của các cá nhân,
tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và chính phủ ở trong cũng như ngoài nước có thể được
đưa vào quá trình đầu tư tạo ra các bất động sản.
• Phân loại:
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status