Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất ở Công ty vận tải Biển Bắc. - Pdf 32

Tổng giám đốc
P-vận tải Biển
Ban VT sông
Ban tàu khách
P. TC lao động
P. tài chính kế toán
P. Kỹ thuật vật t-
Ban đóng mới
Văn phòng T.Giám đốc
Ban Kế hoạch đầut-
Các tàu biển, khách, sông
T
2

CKD
T
2
XNK Đông Ph-ơng
T
2
dịch vụ XK lao động
T
2
du lịch Hàng hải
Chi nhánh Hải Phòng
Chi nhánh Quảng Ninh
Chi nhánh TP.HCM
XN SC cơ khí
Mở đầu
Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay nớc, nhu cầu vận
chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất ngày càng tăng đặc biệt và vận chuyển bằng

I. Sự cần thiết của việc đầu t
Việt Nam nằm ở vị trí quan trọng trên các tuyến vận tải chính của khu
vực Đông Nam á tới các nớc Trung Đông, Châu Âu và Châu Phi. Đây là điều
kiện địa lý rất thuận lợi cho việc phát triển ngành vận tải biển. Những lô hàng
hoá lớn, cồng kềnh trên thế giới chủ yếu đợc vận chuyển bằng đờng biển do cớc
phí vận chuyển rẻ hơn so với các loại hình vận chuyển khác nên nhu cầu vận tải
hàng trong nớc và quốc tế rất lớn. Từ nhiều năm nay, các công ty vận tải biển
của Việt Nam đều phải đầu t tàu biển dới hình thức đóng mới hoặc mua tàu đã
qua sử dụng để phát triển nhanh đội tàu của mình.
Nhìn chung tình trạng kỹ thuật của đội tàu biển Việt Nam hiện nay vẫn
thấp kém, tuỏi tàu, loại tàu về cơ bản không phù hợp, thậm chí lạc hậu so với
các đội trong khu vực và thế giới và các loại tàu chuyên dụng mà nhu cầu nền
kinh tế đang cần rất ít. Trong khi đó đội tàu của nớc láng giềng Trung Quốc với
tổng trọng tải khá lớn cùng với đội tàu già cũ đợc các liên doanh giữa Việt Nam
và các nớc trên thế giới tận dụng đang là đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị tr-
ờng vận chuyển gạo và nông sản xuất khẩu, phân bón, sắt thép và nhiều loại
hàng xuất nhập khẩu khác của Việt Nam. Hơn thế nữa, Việt Nam nói chung và
ngành hàng hải Việt Nam nói riêng đang đứng trớc thời cơ và thách thức trong
tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Với chiến lợc phát triển nhanh đội tàu cả về số lợng, chất lợng và trọng
tải tàu theo hớng trẻ hoá, chuyên môn hoá và hiện đại hoá của Tổng công ty
hàng hải Việt Nam cùng với sự hỗ trợ của Nhà nớc, Công ty vận tải Biển Bắc
cũng đang tích cực tham gia vào việc thực hiện kế hoạch phát triển nhanh đội
tàu để phát huy hết tiềm năng phát triển của mình, góp phần vào mục tiêu phát
triển chung của toàn Tổng công ty.
2
II. Vài nét về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty vận tải Biển Bắc là tiền thân của Công ty vận tải thuỷ Bắc là một
doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Cục đờng sông Việt Nam, đợc thành lập theo

giao thông đờng thuỷ.
2.6. Khai thác sản xuất, kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu xây
dựng.
2.7. Vận tải hành khách bằng đờng sông và ven biển.
2.8. Đại lý môi giới hàng hải phục vụ ngành giao thông vận tải.
2.9. Cung ứng lao động cho ngời nớc ngoài.
2.10. Kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành quốc tế.
3. Mô hình tổ chức của công ty
Trực thuộc ban lãnh đạo công ty hiện có 9 phòng ban, 4 trung tâm, 3 chi
nhánh và 1 xí nghiệp gồm:
3.1. Phòng Tổ chức cán bộ - lao động
3.2. Phòng tài chính kế toán thống kê
3.3. Phòng kỹ thuật vật t
3.4. Phòng vận tải biển
3.5. Ban kế hoạch đầu t
3.6. Văn phòng Tổng giám đốc
4
3.7. Ban tàu khách
3.8. Ban tàu sông
3.9. Ban đóng mới
3.10. Trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị CKD
3.11. Trung tâm XNK Đông Phong
3.12. Trung tâm dịch vụ và xuất khẩu lao động
3.13. Trung tâm du lịch hàng hải
3.14. Chi nhánh Hải Phòng
3.15. Chi nhánh Quảng Ninh
3.16. Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
3.17. Xí nghiệp sửa chữa cơ khí và vật liệu xây dựng
Sơ đồ khối nh sau:
5

qua sử dụng với giá cả phù hợp có tính năng trạng thái kỹ thuật tốt và đóng mới
một chiếc bằng vốn vay u đãi từ quỹ hỗ trợ phát triển. Những tàu biển này là
phơng tiện kinh doanh chủ yếu của công ty, là nguồn thu và lợi nhuận chính của
công ty.
4.2. Về doanh thu
Năm 2004 tổng doanh thu đạt 148.972 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu
ngời đạt 2.400.000t/ngời. Tăng 5,2% so với năm 2003. Trong đó có một số đơn
vị do tổ chức sản xuất hợp lý, sản phẩm đa dạng đáp ứng đợc nhu cầu của thị tr-
ờng, thực hành tiết kiệm toàn diện nên có thu nhập bình quân khá cao.
Bảo toàn và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách.
- Các mặt hàng quản lý
+ Công tác tổ chức lao động đổi mới doanh nghiệp, sắp xếp là kiện toàn
tổ chức sản xuất từ công ty tới các đơn vị trực thuộc, thành lập mới những tổ
chức phù hợp với yc sản xuất kinh doanh, sát nhập những đơn vị làm ăn thu lỗ.
Sắp xếp kiện toàn đội ngũ cán bộ phù hợp với tổ chức sản xuất, tiến hành
bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ từ công ty xuống các đơn vị thành viên, bãi
nhiệm một số thành viên có biểu hiện mất đoàn kết xây dựng đơn giá tiền lơng
cho các đơn vị thành viên trình tổng công ty phê duyệt và giao cho các đơn vị
triển khai thực hiện, giải quyết này bậc lơng cho cán bộ công nhân viên thuộc
văn phòng công ty và các đơn vị thành viên theo phân cấp quản lý, chỉ đạo thực
hiện các tái bảo hiểm lao động thẻ bảo hiểm y tế cho ngời lao động.
+ Công tác khoa học công nghệ.
Trong năm đã có 120 đề tài, sáng kiến cải tiến kỹ thuật với tổng trị giá
làm lợi khoảng 2,7 tỷ đồng.
+ Công tác tài chính
7
Tích cực thu đòi tiền cớc đặc biệt là chủ hàng lớn, chủ hàng truyền thống
đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán vốn cho các đơn vị. Tuy nhiên,
các khoản nợ khó đòi kết quả cha cao, số d nợ còn lớn ảnh hởng đến vốn kinh
doanh, tiếp tục vay vốn từ các quỹ tiền tệ, huy động vốn từ các cán bộ công

công ty ngày càng lớn mạnh.
+ Công tác khoa học công nghệ.
Năm 2005 có 130 đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật tổng giá trị làm lợi
khoản 2,896 tỷ đồng.
Các phong trào thi đua lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ
thuật và hợp lý hoá sản xuất đợc phát triển rộng rãi, có nhiều công trình đợc gắn
biển chào mừng đại hội công đoàn các cấp.
+ Công tác tài chính
Tích cực thu đòi tiền cớc, đặc biệt là chủ hàng lớn, chủ hàng truyền thống
nên các chủ hàng chuyển trả tơng đối đều với giá trị tơng ứng, tạo điều kiện
thuận lợi thanh toán vốn cho các đơn vị. Đã làm việc với tổng công ty xin bảo
lãnh với các quỹ tín dụng đợc vay vốn u đãi nhằm giảm bớt khó khăn về vốn và
tình hình tài chính của công ty. Trong điều kiện giá vật t tăng cao các đơn vị đã
xây dựng phơng án chi tiêu hợp lý, phù hợp với doanh thu của đơn vị, do đó hầu
hết các đơn vị tình hình tài chính ổn định, kết quả sản xuất kinh doanh có lãi
bảo toàn đợc vốn đầu t.
9
III. Thực trạng đầu t sản xuất ở công ty vận tải Biển Bắc
1. Vốn và cơ cấu tái sản xuất ở công ty
1.1. Vốn đầu t sản xuất ở Công ty
Vốn đầu t sản xuất là 1 bộ phận quan trọng trong tổng nguồn vốn đầu t
của bất cứ 1 doanh nghiệp sản xuất nào. Nó là điều kiện tiên quyết, cơ bản làm
tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Vốn đầu t sản xuất ở 1 công ty vận tải nh công ty vận tải Biển Bắc là tơng
đối lớn và tăng mạnh hàng năm. Nhờ thế mà tốc độ phát triển của công ty cũng
tăng lên nhanh chóng. Nhất là những năm gần đây công ty chú trọng đầu t trang
thiết bị sản xuất, nhằm nâng cao chất lợng và phát triển.
Đặc biệt hiện nay công ty đang đầu t về việc mua tàu hàng 22.
Sau khi đã có kết quả thuê giám định của công ty W Allem
Shipmanagement Ltd về tàu Beaumont 22.05 DWT và đã có văn bản của ngân

18.506.000 x 16.015 VND = 296.373.590.000 VND
Phơng án u tiên: Công ty dự kiến đầu t tàu bằng nguồn vốn vay của Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam từ việc phát hành phiếu Chính phủ, lãi suất 6,5%
Phơng án thứ hai: Trờng hợp cha có nguồn vốn vay từ việc phát hành trái
phiếu của chính phủ, công ty dự kiến vốn đầu t huy động từ nguồn vốn vay các
ngân hàng thơng mại, bao gồm:
- Tổng số vốn vay (70%): 12.954.200 USD
- 30% từ nguồn tàu Thiền Quang, tự có và khác của công ty: 5.551.800
USD.
- Thời hạn vay vốn: 12 năm
- Thanh toán vốn mỗi năm 4 kỳ (3 tháng/kỳ)
- Thanh toán lãi vay vào ngày cuối cùng hàng tháng.
2. Cơ cấu nguồn đầu t sản xuất
Cơ cấu vốn đầu t theo nguồn vốn hay cơ cấu nguồn vốn đầu t thể hiện
quan hệ tỷ lệ giữa từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu t toàn xã hội hay
nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp. Cùng với sự gia tăng của vốn đầu t xã hội,
cơ cấu nguồn vốn ngày càng đa dạng hơn, phong phú hơn với cơ chế xoá bỏ dần
11
bao cấp trong đầu t, phong phú hơn với cơ chế xoá bỏ dần bao cấp trong đầu t,
chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và chính sách huy động mọi
nguồn lực cho đầu t phát triển. Trong phạm vi một doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp Nhà nớc, một cơ cấu nguồn vốn hợp lý là cơ cấu phản ánh khả
năng huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài doanh nghiệp cho đầu t phát
triển, phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn đầu t là cơ cấu thay
đổi theo hớng giảm dần tỷ trọng của nguồn vốn đầu t từ ngân sách, tăng tỷ trọng
vốn tín dụng u đãi, nguồn vốn của doanh nghiệp.
3. Tình hình đầu t sản xuất theo thị trờng và cơ cấu kỹ thuật
3.1. Thị trờng hàng hoá
Trong những năm gần đây nền kinh tế của đất nớc đang trên đà phát triển
ổn định với tỷ lệ tăng trởng cao, lợng hàng hoá lu thông nội địa ngày một tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status