Mở đầu
Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay nớc, nhu cầu vận
chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất ngày càng tăng đặc biệt và vận chuyển bằng
đờng thuỷ, bởi lợi thế của nó là chi phí vận chuyển thấp và khối lợng vận
chuyển lớn. Với thị trờng rộng lớn và đầy tiềm năng nó đang đợc các thành
phần kinh tế tham gia hoạt động trong lĩnh vực vận tải quan tâm và đầu t mở
rộng sản xuất kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trờng và đạt lợi nhuận cao.
Công ty vận tải Biển Bắc là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng Công ty
Hàng hải Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải với nhiệm vụ chính là vận
chuyển hàng hoá bằng đờng thuỷ trong và ngoài nớc, và kinh doanh xuất nhập
khẩu thiết bị đờng bị đờng thuỷ. Trong quá trình hoạt động của mình đã góp
phần không nhỏ vào quá trình lu thông hàng hoá bằng đờng thuỷ cho nền kinh
tế quốc dân, giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động. Là một ngành
đòi hỏi luôn luôn đầu t đổi mới phơng tiện, thiết bị vận chuyển, xây dựng cơ
bản chính vì vậy mà hoạt động đầu t của Công ty vận tải Biển Bắc là hết sức sôi
động, liên tục đợc thực hiện với tổng số vốn tơng đối lớn.
Chính những lý do trên mà em chọn Công ty vận tải Biển Bắc là đơn vị
thực tập của mình thông qua giai đoạn thực tập tổng hợp tại Công ty em đã nắm
đợc những vấn đề cơ bản về tổ chức bộ máy cũng nh hoạt động đầu t tại công ty.
Em hi vọng sẽ tích luỹ đợc nhiều hơn kiến thức thực tế để phục vụ công việc
sau này.
Chuyên đề thực tập của em đợc chia làm hai phần:
Phần 1: Thực trạng đầu t sản xuất ở Công ty vận tải Biển Bắc.
Phần 2: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t sản xuất ở Công ty vận
tải Biển Bắc.
Qua bài báo cáo này em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn đã
giúp em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề thực tập và các cô chú trong
Công ty vận tải Biển Bắc đã cung cấp cho em những tài liệu và đóng góp ý kiến
cho việc xây dựng và hoàn thiện chuyên đề.
Hà Nội, tháng 09 năm 2006.
1 1
Công ty vận tải Biển Bắc là tiền thân của Công ty vận tải thuỷ Bắc là một
doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Cục đờng sông Việt Nam, đợc thành lập theo
quyết định số 1108/QĐ-TCCB-LĐ ngày 03/6/1993 của Bộ trởng Bộ Giao thông
vận tải.
Do yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, ngỳ 30/7/1997, tại Quyết định
số 598/TTg, Thủ tớng chính phủ chuyển Công ty vận tải Biển Bắc vào làm
thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Ngày 01/4/2004, tại quyết
định số 219/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Hàng hải
Việt Nam, Công ty vận tải thuỷ Bắc đợc đổi tên thành Công ty vận tải Biển Bắc
trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam.
- Trụ sở chính đặt tại 278 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội.
- Tài khoản tiền Việt Nam: 720A - 00155 tại Ngân hàng Công thơng -
Đống Đa - Hà Nội.
- Tài khoản ngoại tệ: 362.111.370.506 tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt
Nam.
- Tên giao dịch quốc tế của Công ty là: Northern Shipping Company.
- Tên viết tắt: NOSCO
Từ khi thành lập đến nay công ty không ngừng vơn lên khẳng định mình
trong cơ chế thị trờng, nỗ lực phấn đấu vợt mọi khó khăn hoàn thành tốt nhiệm
vụ đợc giao, công ty ngày càng phát triển mở rộng sản xuất, đa phơng thức, đa
ngành nghề kinh doanh sản xuất. Hiện nay công ty có 3 chi nhánh tại: Hải
Phòng, Quảng Ninh và thành phố Hồ Chí Minh, 4 trung tâm và 1 xí nghiệp.
3 3
Là doanh nghiệp Nhà nớc nhng vốn ngân sách chiếm tỷ trọng rất nhỏ
trong tổng số vốn kinh doanh của công ty: 837 triệu đồng trong tổng số vốn khi
thành lập là 3.804 triệu đồng.
2. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
2.1. Vận tải hàng hoá đờng sông, đờng biển.
2.2. Cung ứng vật t phụ tùng, thiét bị chuyên ngành vận tải thuỷ.
2.3. Đại lý dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác.
Sơ đồ khối nh sau:
Tổng giám đốc
P-vận tải Biển
Ban VT sông
Ban tàu khách
P. TC lao động
P. tài chính kế toán
P. Kỹ thuật vật t
Ban đóng mới
Văn phòng T.Giám đốc
Ban Kế hoạch đầut
Các tàu biển, khách, sông
T
2
CKD
T
2
XNK Đông Phơng
T
2
dịch vụ XK lao động
T
2
du lịch Hàng hải
Chi nhánh Hải Phòng
Chi nhánh Quảng Ninh
Chi nhánh TP.HCM
XN SC cơ khí
5 5
qua sử dụng với giá cả phù hợp có tính năng trạng thái kỹ thuật tốt và đóng mới
một chiếc bằng vốn vay u đãi từ quỹ hỗ trợ phát triển. Những tàu biển này là
phơng tiện kinh doanh chủ yếu của công ty, là nguồn thu và lợi nhuận chính của
công ty.
4.2. Về doanh thu
Năm 2004 tổng doanh thu đạt 148.972 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu
ngời đạt 2.400.000t/ngời. Tăng 5,2% so với năm 2003. Trong đó có một số đơn
vị do tổ chức sản xuất hợp lý, sản phẩm đa dạng đáp ứng đợc nhu cầu của thị tr-
ờng, thực hành tiết kiệm toàn diện nên có thu nhập bình quân khá cao.
Bảo toàn và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách.
- Các mặt hàng quản lý
+ Công tác tổ chức lao động đổi mới doanh nghiệp, sắp xếp là kiện toàn
tổ chức sản xuất từ công ty tới các đơn vị trực thuộc, thành lập mới những tổ
chức phù hợp với yc sản xuất kinh doanh, sát nhập những đơn vị làm ăn thu lỗ.
Sắp xếp kiện toàn đội ngũ cán bộ phù hợp với tổ chức sản xuất, tiến hành
bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ từ công ty xuống các đơn vị thành viên, bãi
7 7
nhiệm một số thành viên có biểu hiện mất đoàn kết xây dựng đơn giá tiền lơng
cho các đơn vị thành viên trình tổng công ty phê duyệt và giao cho các đơn vị
triển khai thực hiện, giải quyết này bậc lơng cho cán bộ công nhân viên thuộc
văn phòng công ty và các đơn vị thành viên theo phân cấp quản lý, chỉ đạo thực
hiện các tái bảo hiểm lao động thẻ bảo hiểm y tế cho ngời lao động.
+ Công tác khoa học công nghệ.
Trong năm đã có 120 đề tài, sáng kiến cải tiến kỹ thuật với tổng trị giá
làm lợi khoảng 2,7 tỷ đồng.
+ Công tác tài chính
Tích cực thu đòi tiền cớc đặc biệt là chủ hàng lớn, chủ hàng truyền thống
đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán vốn cho các đơn vị. Tuy nhiên,
các khoản nợ khó đòi kết quả cha cao, số d nợ còn lớn ảnh hởng đến vốn kinh
doanh, tiếp tục vay vốn từ các quỹ tiền tệ, huy động vốn từ các cán bộ công
công ty ngày càng lớn mạnh.
+ Công tác khoa học công nghệ.
Năm 2005 có 130 đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật tổng giá trị làm lợi
khoản 2,896 tỷ đồng.
Các phong trào thi đua lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ
thuật và hợp lý hoá sản xuất đợc phát triển rộng rãi, có nhiều công trình đợc gắn
biển chào mừng đại hội công đoàn các cấp.
+ Công tác tài chính
Tích cực thu đòi tiền cớc, đặc biệt là chủ hàng lớn, chủ hàng truyền thống
nên các chủ hàng chuyển trả tơng đối đều với giá trị tơng ứng, tạo điều kiện
thuận lợi thanh toán vốn cho các đơn vị. Đã làm việc với tổng công ty xin bảo
lãnh với các quỹ tín dụng đợc vay vốn u đãi nhằm giảm bớt khó khăn về vốn và
9 9
tình hình tài chính của công ty. Trong điều kiện giá vật t tăng cao các đơn vị đã
xây dựng phơng án chi tiêu hợp lý, phù hợp với doanh thu của đơn vị, do đó hầu
hết các đơn vị tình hình tài chính ổn định, kết quả sản xuất kinh doanh có lãi
bảo toàn đợc vốn đầu t.
10 10
III. Thực trạng đầu t sản xuất ở công ty vận tải Biển Bắc
1. Vốn và cơ cấu tái sản xuất ở công ty
1.1. Vốn đầu t sản xuất ở Công ty
Vốn đầu t sản xuất là 1 bộ phận quan trọng trong tổng nguồn vốn đầu t
của bất cứ 1 doanh nghiệp sản xuất nào. Nó là điều kiện tiên quyết, cơ bản làm
tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Vốn đầu t sản xuất ở 1 công ty vận tải nh công ty vận tải Biển Bắc là tơng
đối lớn và tăng mạnh hàng năm. Nhờ thế mà tốc độ phát triển của công ty cũng
tăng lên nhanh chóng. Nhất là những năm gần đây công ty chú trọng đầu t trang
thiết bị sản xuất, nhằm nâng cao chất lợng và phát triển.
Đặc biệt hiện nay công ty đang đầu t về việc mua tàu hàng 22.
Sau khi đã có kết quả thuê giám định của công ty W Allem
1 USD = 16.015 VNĐ. Tổng mức đầu t theo VNĐ là:
18.506.000 x 16.015 VND = 296.373.590.000 VND
Phơng án u tiên: Công ty dự kiến đầu t tàu bằng nguồn vốn vay của Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam từ việc phát hành phiếu Chính phủ, lãi suất 6,5%
Phơng án thứ hai: Trờng hợp cha có nguồn vốn vay từ việc phát hành trái
phiếu của chính phủ, công ty dự kiến vốn đầu t huy động từ nguồn vốn vay các
ngân hàng thơng mại, bao gồm:
- Tổng số vốn vay (70%): 12.954.200 USD
- 30% từ nguồn tàu Thiền Quang, tự có và khác của công ty: 5.551.800
USD.
- Thời hạn vay vốn: 12 năm
- Thanh toán vốn mỗi năm 4 kỳ (3 tháng/kỳ)
- Thanh toán lãi vay vào ngày cuối cùng hàng tháng.
2. Cơ cấu nguồn đầu t sản xuất
Cơ cấu vốn đầu t theo nguồn vốn hay cơ cấu nguồn vốn đầu t thể hiện
quan hệ tỷ lệ giữa từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu t toàn xã hội hay
nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp. Cùng với sự gia tăng của vốn đầu t xã hội,
cơ cấu nguồn vốn ngày càng đa dạng hơn, phong phú hơn với cơ chế xoá bỏ dần
12 12
bao cấp trong đầu t, phong phú hơn với cơ chế xoá bỏ dần bao cấp trong đầu t,
chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và chính sách huy động mọi
nguồn lực cho đầu t phát triển. Trong phạm vi một doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp Nhà nớc, một cơ cấu nguồn vốn hợp lý là cơ cấu phản ánh khả
năng huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài doanh nghiệp cho đầu t phát
triển, phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn đầu t là cơ cấu thay
đổi theo hớng giảm dần tỷ trọng của nguồn vốn đầu t từ ngân sách, tăng tỷ trọng
vốn tín dụng u đãi, nguồn vốn của doanh nghiệp.
3. Tình hình đầu t sản xuất theo thị trờng và cơ cấu kỹ thuật
3.1. Thị trờng hàng hoá
Trong những năm gần đây nền kinh tế của đất nớc đang trên đà phát triển