Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................. 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................. 7
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................... 8
CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 10
CHƯƠNG TRÌNH 134 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ...................... 10
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHƯƠNG TRÌNH 134 .................................................................... 10
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH 134 ............................................................................ 13
1.2.1. Mục đích của Chương trình 134 ........................................... 13
1.2.2. Đối tượng của Chương trình 134: ......................................... 13
1.2.2.1. Đối với hộ gia đình: ................................................................................................ 14
1.2.2.2. Đối với cộng đồng thôn bản .................................................................................... 14
1.2.3. Nguyên tắc thực hiện Chương trình 134 : ............................. 14
1.2.4. Các chính sách thực hiện Chương trình : .............................. 15
1.2.5. Quỹ đất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa có
hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở, bao gồm: ..................................... 18
1.2.6. Hỗ trợ để tạo quỹ đất sản xuất và đất ở .................................. 18
1.3. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CHƯƠNG TRÌNH 134 ......................................................... 19
1.3.1. Nguồn vốn – Cơ chế phân bổ và thanh toán nguồn vốn ....... 19
1.3.1.1. Nguồn vốn .............................................................................................................. 19
1.3.1.2. Lập đề án và kế hoạch vốn ...................................................................................... 19
1.3.1.3 Phân bổ dự toán vốn ................................................................................................ 21
1.3.1.4. Cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ ....................................................................... 23
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.1.5. Hạch toán kế toán và quyết toán ............................................................................. 26
1.3.2. Tổ chức quản lý đầu tư: ........................................................... 27
2.1.1.1. Tình hình chỉ đạo thực hiện của trung ương ............................................................ 36
2.1.1.2. Tình hình tổ chức thực hiện ở các địa phương ........................................................ 38
2.1.2. Tình hình huy động và sử dụng vốn ....................................... 40
2.1.2.1. Tình hình huy động vốn .......................................................................................... 40
2.1.2.1. Sử dụng vốn ............................................................................................................ 42
2.1.3. Tình hình thực hiện các mục tiêu của Chương trình ............ 46
2.1.3.1. Hỗ trợ nhà ở ........................................................................................................... 46
2.1.3.2. Hỗ trợ nước sinh hoạt ............................................................................................. 49
2.1.3.3. Hỗ trợ đất ở ............................................................................................................ 52
2.1.3.4. Hỗ trợ đất sản xuất .................................................................................................. 54
2.2. HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 134 GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 .................................. 57
2.2.1. Chương trình 134 làm thay đổi bộ mặt các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo nông thôn miền núi ................................................... 58
2.2.2. Góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo ..................................... 59
2.2.3. Góp phần quan trọng cải thiện rõ rệt đời sống của đồng bào các
vùng dân tộc ........................................................................................ 61
2.2.4. Góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đảm
bảo quốc phòng trên các vùng chiến lược xung yếu của đất nước . 63
2.2.5. Tăng cường đoàn kết dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào với
Đảng và Nhà nước ............................................................................. 63
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 134 GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 .............. 64
2.3.1 Tổ chức thực hiện ..................................................................... 65
2.3.1.1. Đối tượng đầu tư ..................................................................................................... 65
2.3.1.1. Công tác chỉ đạo điều hành ..................................................................................... 67
2.3.2. Huy động và phân bổ nguồn lực ............................................. 69
2.3.2.1. Huy động nguồn lực ................................................................................................ 69
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.3.2.2. Phân bổ nguồn lực .................................................................................................. 71
2.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu ............................ 73
3.2.3.4. Mục tiêu hỗ trợ đất ở ............................................................................................... 92
KẾT LUẬN ............................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 95
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Vốn đầu tư thực hiện mục tiêu hỗ trợ nhà ở với các vùng
trên cả nước
36
Bảng 2.2 Vốn đầu tư thực hiện mục tiêu hỗ trợ đất sản xuất
với các vùng trên cả nước
37
Bảng 2.3 Vốn đầu tư thực hiện mục tiêu hỗ trợ nước sinh hoạt
với các vùng trên cả nước
38
Bảng 2.4 Vốn đầu tư thực hiện mục tiêu hỗ trợ đất ở
với các vùng trên cả nước
39
Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình thực hiện mục tiêu hỗ trợ nhà ở
trong 2 năm 2004 - 2006
42
Bảng 2.6 Tổng hợp tình hình thực hiện mục tiêu hỗ trợ công trình
nước sinh hoạt phân tán trong 2 năm 2004 – 2006
44
Bảng 2.7 Tổng hợp tình hình thực hiện mục tiêu hỗ trợ công trình
nước sinh hoạt tập trung trong 2 năm 2004 – 2006
46
Bảng 2.8 Tổng hợp tình hình thực hiện mục tiêu hỗ trợ đất ở trong 2
năm 2004 – 2006
Hình 1.1 Trình tự lập, phê duyệt đề án và kế hoạch vốn Chương
trình 134
14
Hình 1.2 Quy trình phân bổ nguồn vốn hỗ trợ tới các hộ gia đình 15
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống con người luôn là mục
tiêu được các quốc gia trên thế giới theo đuổi. Ở Việt Nam cũng vậy, đã từ lâu vấn đề
này luôn nhận được sự quan tâm, ưu tiên của Đảng và Nhà nước.
Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã có những thành tựu phát triển đáng kể,
chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày một nâng cao. Tuy nhiên vẫn còn một bộ
phận lớn đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực miền núi phải sống cuộc sống khá khó
khăn, thiếu thốn ngay cả những nhu cầu thiết yếu nhất. Để xoá đói giảm nghèo, nâng
cao đời sống cho đồng bào, ngày 20/7/2004 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định
số 134/2004/QĐ-TTg về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước
sinh hoạt cho hộ đồng bào thiểu số nghèo, đời sống khó khăn – đánh dấu sự ra đời
của Chương trình 134.
Qua hơn 2 năm thực hiện, Chương trình đã gặt hái được những thành quả
quan trọng. Chương trình đã đầu tư hỗ trợ cho hàng vạn đồng bào vùng dân tộc thiểu
số, giúp đồng bào có cuộc sống tốt đẹp hơn. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn
còn những hạn chế làm giảm hiệu quả chương trình. Do đó rất cần phải có những
nghiên cứu đánh giá kết quả, hiệu quả chương trình trong thời gian qua nhằm rút kinh
nghiệm để từ đó có những giải pháp thiết thực cho hoạt động của Chương trình trong
giai đoạn sắp tới.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài: Nghiên cứu và hệ thống các kiến thức cơ bản về chương
trình dự án quốc gia; tổng hợp kết quả, phân tích đánh giá hiệu quả của Chương trình
134 trong thời gian qua từ đó rút kinh nghiệm và đưa ra những để xuất nhằm nâng
Tuy nhiên, với điểm xuất phát thấp và tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng dân
tộc và miền núi còn chậm, quy mô nên kinh tế nhỏ, thị trường tiêu thụ khó khăn,
cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ
trọng lớn; cơ cấu cây trồng vật nuôi vẫn chưa hợp lý, kỹ thuật canh tác còn lạc
hậu thì khó có thể thu hẹp khoảng cách với các tỉnh có kinh tế phát triển. Cơ sở hạ
tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển sản xuất và dân sinh nhìn chung vẫn còn thấp
kèm và lạc hâu. Tính đến cuối năm 2005, vùng dân tộc, miền núi cả nước còn 72
xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã 2 mùa; trong số các xã đặc biệt khó khăn
còn 356 xã chưa có điện lưới quốc gia…Tỷ lệ đói nghèo vùng dân tộc, miền núi
còn cao; đa số các hộ đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn là hộ nghèo do thiếu đất sản xuất, đời sống khó khăn, nhà ở tạm bợ, dột nát,
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
không đủ nước sinh hoạt như ở Đắc Lắc tỷ lệ đói nghèo trong vùng đồng bào dân
tộc là 50,27%, Quảng Nam trên 58%; Sơn La 35%, Sóc Trăng 34,69%...
Nhìn chung, hệ thống chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc và
miền núi đã được ban hành tương đối đầy đủ và toàn diện trong mọi lĩnh vực đời
sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và
Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, không ngừng chăm lo cải
thiện đời sống vật chất tinh thần của đồng bào các dân tộc.
Tuy nhiên, hệ thống chính sách vẫn bộc lộ những bất cập, vừa thừa vừa thiếu,
có những chính sách khó thực hiện hoặc kém hiệu quả. Thực hiện Quyết định
154, một số tỉnh đã sản xuất thí điểm khung nhà bê tông nhưng đồng bào chưa
chấp nhận vì hình thức không đáp ứng yêu cầu sử dụng, không phù hợp phong
tục, tập quán, giá thành cao, không tận dụng được nguyên vật liệu địa phương, thủ
tục phiền hà, trong khi dân muốn vay vốn để tự xây nhà. Những yếu tố bất cập
nảy sinh do ảnh hưởng của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, tình trạng
di cư tự do ồ ạt gần đây… đã dẫn đến hiện tượng mua bán, lấn chiếm tranh chấp
đất đai trái phép, hậu quả là một bộ phận người dân tộc thiểu số tại chỗ bán đất,
bán nhà lao vào cuộc sống du canh du cư, tạm bợ nghèo đói. Theo báo cáo sơ bộ
Nguyên thực hiện Quyết định 168 (quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định
hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển
kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên) thì chưa có chính sách cụ thể nào về giải quyết
đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số. Một số vùng lân cận có điều kiện tương tự
như các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc chưa được hưởng các
chính sách về đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt như các địa phương ở địa bàn
các Quyết định 168, Quyết định 186 ( quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
Phát triển kinh tế - xã hội ở sáu tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc (Cao
Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu) thời kỳ 2001 – 2005)
Từ thực tế đó, phải có một chính sách phát triển bền vững phát triển kinh tế và
ổn định đời sống đến hộ đồng bào các dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước mà
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nội dung cụ thể trong giai đoạn trước mắt là giải quyết đất sản xuất, đất ở, nhà ở
và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào các dân tộc thiểu số. Theo đề nghị của Ủy ban
Dân tộc , các Bộ, ngành liên quan, ngày 20/7/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 134/2004/QĐ – TTg về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất,
đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống
khó khăn.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH 134
1.2.1. Mục đích của Chương trình 134
Chương trình 134 thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở
và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn nhằm
mục đích cùng với việc thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, Nhà nước trực
tiếp hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo để có điều kiện phát triển sản xuất cải
thiện đời sống, sớm thoát nghèo. Không như các chương trình kinh tế - xã hội khác,
Chương trình 134 có đối tượng trực tiếp là hộ đồng bào dân tộc, hỗ trợ đến tận từng
hộ gia đình.
1.2.2. Đối tượng của Chương trình 134:
Đối tượng hỗ trợ của Chương trình 134 là hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại
tộc thiểu số nghèo;
b) Bảo đảm công khai, công bằng đến từng hộ, buôn, làng trên cơ sở pháp luật và
chính sách của Nhà nước;
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
c) Phù hợp với phong tục, tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc văn
hóa của từng dân tộc; phù hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương;
d) Các hộ được hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nhà ở, nước sinh hoạt phải trực tiếp quản
lý và sử dụng để phát triển sản xuất cải thiện đời sống, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Trường hợp đặc biệt, khi hộ được hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở có nhu cầu di
chuyển đến nơi khác thì phải ưu tiên chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất và
đất ở cho chính quyền địa phương để giao lại cho hộ đồng bào dân tộc nghèo khác.
Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không theo quy định của Chương
trình 134, Nhà nước sẽ thu hồi không bồi hoàn để giao cho hộ đồng bào dân tộc chưa
có đất hoặc thiếu đất.
1.2.4. Các chính sách thực hiện Chương trình :
a) Đối với đất sản xuất:
Các hộ gia đình được hỗ trợ là hộ gia đình chưa có đất sản xuất hoặc đã có đất
sản xuất nhưng chưa đủ mức quy định (dưới 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc
dưới 0,25 ha đất ruộng lúa 1 vụ hoặc dưới 0,5 ha ruộng nương, rẫy) hoặc mức quy
định cao hơn ở các địa phương mà thủ tướng Chính phủ đã có văn bản quy định
trước đây.
Mức giao đất sản xuất tối thiểu một hộ là 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha
đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ. Căn cứ quỹ đất cụ
thể của từng địa phương, khả năng lao động và số nhân khẩu của từng hộ và khả
năng của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét quyết định
giao đất sản xuất cho hộ đồng bào với mức cao hơn.
b) Đối với đất ở:
Với các hộ gia đình chưa có đất ở, mức giao diện tích đất ở tối thiểu 200 m
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan có chức năng giới thiệu, hướng dẫn cho
dân về mẫu, kiểu dáng nhà ở phù hợp với phong tục tập quán của từng dân tộc,
phù hợp với khả năng kinh phí và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường từ đó để
người dân lựa chọn quyết định. Việc xây dựng nhà ở sẽ đảm bảo nguyên tắc: hộ
tự làm, nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ.
- Những hộ thuộc diện được hưởng chính sách theo quy định tại Quyết định 134 ở
đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên đã vay để mua nhà trả chậm theo
quyết định số105/2002/QD-TTg này 02/08/2002 về chính sách cho các hộ dân
vùng ngập lũ mua nhà trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở
các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và Quyết định số 154/2002/QD-TTg ngày
12/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số tại chỗ và hộ dân thuộc diện chính sách ở Tây Nguyên mua nhà trả chậm
vẫn được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 134.
d) Đối với hỗ trợ giải quyết nước sinh hoạt:
Các hộ nằm trong khu vực đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt nhưng nguồn
nước không ổn định, không có khả năng xây dựng các bể chứa nước dự phòng hoặc
nằm trong khu vực không có nguồn nước tự chảy phải khai thác nguồn nước ngầm,
nước mưa nhưng không có khả năng làm bể chứa, đào giếng. Các hộ này sẽ được
ngân sách trung ương hỗ trợ 0,5 tấn xi măng/ hộ (xi măng đảm bảo mác tối thiểu
300kg/cm
2
)tại thôn, bản để xây dựng bể chứa nước mưa hoặc hỗ trợ 300.000 đồng/hộ
để đào giếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt. Đối với các hộ không tự làm được bể
chứa hoặc lu chứa nước, căn cứ khả năng nguồn vốn, địa phương tổ chức cấp lu, téc
chứa nước bằng nhựa, thép hoặc bằng xi măng cấp cho đồng bào tại thôn, bản.
Đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: ngân sách trung ương hỗ trợ
100% cho các thôn, bản có từ 50% số hộ là đồng bào dân tộc thiểu số trở lên; hỗ trợ
50% đối với các thôn, bản có từ 20% đến dưới 50% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
phương mình mà có thể hỗ trợ mức cao hơn.
- Các nông trường, lâm trường được giao nhiệm vụ tổ chức cho các hộ đồng bào
dân tộc thiểu số sản xuất thì cũng được ngân sách trung ương hỗ trợ khai hoang
bình quân 5 triệu đồng/ha; đồng thời hỗ trợ vốn làm đường giao thông, đầu tư
lưới điện và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ.
1.3. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CHƯƠNG TRÌNH 134
1.3.1. Nguồn vốn – Cơ chế phân bổ và thanh toán nguồn vốn
1.3.1.1. Nguồn vốn
Nguồn vốn ngân sách trung ương sẽ bảo đảm các khoản chi theo đúng định mức
và đối tượng được hỗ trợ quy định tại Quyết định 134.
Phần còn lại sẽ do ngân sách địa phương bố trí, và phần vốn này phải không dưới
20% so với số vốn ngân sách trung ương bảo đảm. Bên cạnh đó, các địa phương huy
động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện mục tiêu, chính sách của
Quyết định 134 .
Các địa phương sẽ chủ động bố trí kinh phí để thực hiện việc đo đạc, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đồng bào được hưởng hỗ trợ.
1.3.1.2. Lập đề án và kế hoạch vốn
Để có thể xác định được các hộ đồng bào là đối tượng thuộc diện hỗ trợ của
Chương trình 134, đồng thời xác định nhu cầu vốn và các nguồn lực hỗ trợ, các địa
phương sẽ công bố công khai các tiêu chuẩn và tiến hành bình xét công khai, dân chủ,
thông qua các tổ chức đoàn thể và dưới sự giám sát của toàn thể nhân dân. Việc bình
xét được tiến hành tuần tự từ cấp thôn, bản, được ủy ban nhân dân xã xem xét, trình
ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, tổng hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dựa trên số hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc đối tượng hỗ trợ đã được bình
xét, số thôn bản thuộc đối tượng được hỗ trợ và dự án đầu tư các công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện ở địa phương và dự toán ngân sách đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ theo
quyền phê duyệt.
Hình 1.2: Quy trình phân bổ nguồn vốn hỗ trợ tới các hộ gia đình
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.1.4. Cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ
Căn cứ vào dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao cho từng tỉnh, hàng quý Bộ
Tài chính sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo tiến độ
thực hiện chương trình. Đối với tỉnh, trên cơ sở dự toán đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh giao cho các huyện, Sở tài chính làm thủ tục bổ sung có mục tiêu cho ngân sách
huyện. Phòng Tài chính huyện phối hợp với Kho bạc nhà nước thực hiện quản lý và
cấp phát theo các mục tiêu cho các đối tượng thụ hưởng theo tiến độ thực hiện.
Việc cấp phát, thanh toán kinh phí để thực hiện các chính sách theo quy định cho
các đơn vị và cho từng hộ dân yêu cầu chặt chẽ, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối
tượng nhất là đối với những khoản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc hiện vật)
cho các hộ dân, Ủy ban nhân dân xã lập danh sách cho từng hộ dân ký nhận và thực
hiện đầy đủ thủ tục, chứng từ. Cụ thể về các chế độ hỗ trợ như sau:
a) Chế độ hỗ trợ nhà ở:
Các hộ dân tự làm nhà nhưng có nhu cầu tạm ứng kinh phí để mua vật liệu sẽ
được tạm ứng với mức tối đa bằng 60% ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hộ dân. Ủy
ban nhân dân xã sẽ tổng hợp danh sách các hộ đề nghị tạm ứng gửi phòng Tài chính
huyện, phòng Tài chính huyện làm thủ tục tạm ứng cho Ủy ban nhân dân xã qua kho
bạc nhà nước để tạm ứng cho các hộ dân. Sau khi công trình hoàn thành, dựa trên kết
quả nghiệm thu đối với từng hộ của Ủy ban nhân dân xã, phòng Tài chính huyện sẽ
cấp phát qua kho bạc nhà nước để Ủy ban nhân dân xã thanh toán cho các hộ dân.
Mức thanh toán tối đa cho các hộ dân không quá mức quy định hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước đã được phê duyệt trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ và
ngân sách địa phương hỗ trợ không dưới 1 triệu đồng/hộ.
Bên cạnh việc nhận tiền hỗ trợ, các hộ dân có thể yêu cầu hỗ trợ bằng nguyên
vật liệu phục vụ cho việc xây dựng nhà. Chính quyền địa phương sẽ tổng hợp nhu
cầu nguyên vật liệu của các hộ dân và ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng để các
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với các hộ dân tự đào giếng hoặc tự tạo nguồn nước khác
Với các hộ dân tự tạo nguồn nước cho mình bằng cách tự đào giếng hoặc từ các
nguồn khác, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các hội, đoàn thể tại địa phương phối hợp
với cộng đồng dân cư hướng dẫn thực hiện.
Phòng tài chính huyện căn cứ kết quả nghiệm thu của xã, thẩm định và thực hiện cấp
phát kinh phí hỗ trợ cho nhân dân bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Ủy
ban nhân dân xã để thanh toán cho nhân dân.
c) Chế độ hỗ trợ đất sản xuất và đất ở
Căn cứ phương án giải quyết về đất ở và đất sản xuất cho các hộ dân tộc thiểu số
nghèo thiếu đất ở, đất sản xuất; tủy theo phương thức thực hiện để có cơ chế cấp phát
thanh toán cho phù hợp. Mức thanh toán tương ứng với diện tích thực tế đã khai
hoang (hoặc giao, hoặc chuyển nhượng) và tối đa không vượt quá mức quy định hỗ
trợ của nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc thanh
toán sẽ theo nguyên tắc:
Đối với đất dân tự khai hoang
Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã phối hợp với cơ quan chuyên
môn của huyện được giao nhiệm vụ hướng dẫn các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tổ
chức khai hoang theo đúng quy hoạch sử dụng đất của từng xã và phù hợp với tập
quán canh tác của đồng bào.
Dựa trên kết quả khai hoang của các hộ dân, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan chuyên
môn được Ủy ban nhân dân giao nhiệm vụ thực hiện nghiệm thu khối lượng, lập biên
bản nghiệm thu. Trên cơ sở đó, phòng Tài chính huyện kiểm tra và cấp phát bằng
lệnh chi tiền qua kho bạc nhà nước cho Ủy ban nhân dân để thanh toán cho các hộ
dân.
Đối với các nông, lâm trường được giao nhiệm vụ tổ chức cho các hộ đồng bào dân
tộc thiểu số sản xuất
25