Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 7
CHƯƠNG TRÌNH 134 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ........................ 7
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHƯƠNG TRÌNH 134 .................................................................................... 7
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH 134 ......................................................................................... 10
1.2.1. Mục đích của Chương trình 134 ........................................... 10
1.2.2. Đối tượng của Chương trình 134: ......................................... 10
1.2.2.1. Đối với hộ gia đình: ..................................................................................................... 10
1.2.2.2. Đối với cộng đồng thôn bản ........................................................................................ 11
1.2.3. Nguyên tắc thực hiện Chương trình 134 : ............................. 11
1.2.4. Các chính sách thực hiện Chương trình : .............................. 12
1.2.5. Quỹ đất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa có
hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở, bao gồm: ..................................... 15
1.2.6. Hỗ trợ để tạo quỹ đất sản xuất và đất ở .................................. 16
1.3. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI CHƯƠNG TRÌNH 134 .............................................................................. 16
1.3.1. Nguồn vốn – Cơ chế phân bổ và thanh toán nguồn vốn ....... 16
1.3.1.1. Nguồn vốn ................................................................................................................... 16
1.3.1.2. Lập đề án và kế hoạch vốn .......................................................................................... 16
1.3.1.3 Phân bổ dự toán vốn .................................................................................................... 18
1.3.1.4. Cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ .......................................................................... 20
1.3.1.5. Hạch toán kế toán và quyết toán ................................................................................ 23
1.3.2. Tổ chức quản lý đầu tư: ........................................................... 24
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH 134 .......................................................... 26
1.4.1. Phạm vi, đối tượng thụ hưởng của Chương trình 134 ......... 26
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4.2. Công tác tổ chức thực hiện Chương trình 134 từ Trung ương đến
địa phương .......................................................................................... 26
1.4.3. Năng lực của địa phương nơi có đối tượng thuộc Chương trình
Đảng và Nhà nước ............................................................................. 58
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 134 GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 ............................... 59
2.3.1 Tổ chức thực hiện ..................................................................... 60
2.3.1.1. Đối tượng đầu tư ........................................................................................................ 60
2.3.1.1. Công tác chỉ đạo điều hành ......................................................................................... 62
2.3.2. Huy động và phân bổ nguồn lực ............................................. 64
2.3.2.1. Huy động nguồn lực .................................................................................................... 64
2.3.2.2. Phân bổ nguồn lực ...................................................................................................... 65
2.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu ............................ 67
2.3.3.1. Hỗ trợ nhà ở: ............................................................................................................... 67
2.3.3.2. Hỗ trợ đất ở ................................................................................................................. 68
2.3.3.3. Hỗ trợ nước sinh hoạt ................................................................................................. 69
2.3.3.4. Hỗ trợ đất sản xuất ..................................................................................................... 69
CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 72
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHƯƠNG TRÌNH 134 TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO (2007 -2008)
................................................................................................................. 72
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 134 GIAI ĐOẠN 2007– 2008. ........................ 72
3.1.1. Sự cần thiết phải kéo dài thời gian thực hiện Quyết định 134 đết
hết năm 2008 ....................................................................................... 72
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu thực hiện Quyết định 134 trong 2 năm
2007 – 2008 ......................................................................................... 72
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 134 TRONG
GIAI ĐOẠN 2007 – 2008 ................................................................................................................... 74
3.2.1.Tổ chức thực hiện chương trình. ............................................. 74
3.2.1.1. Giải pháp đối với các Bộ, ngành Trung ương và Chính phủ ........................................ 74
3.2.1.2. Giải pháp đối với Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương ......................................... 77
3.2.2. Huy động và phân bổ nguồn lực ............................................. 79
nghiệm để từ đó có những giải pháp thiết thực cho hoạt động của Chương trình trong
giai đoạn sắp tới.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài: Nghiên cứu và hệ thống các kiến thức cơ bản về chương
trình dự án quốc gia; tổng hợp kết quả, phân tích đánh giá hiệu quả của Chương trình
134 trong thời gian qua từ đó rút kinh nghiệm và đưa ra những để xuất nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động Chương trình trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng đầu tư: Nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ
đồng bào thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng dân tộc miền núi.
• Phạm vi đầu tư: Các địa bàn có đối tượng thuộc Chương trình 134
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cơ cấu bài viết:
Bài viết gồm 3 chương
• Chương 1 - Chương trình 134 – Những vấn đề chung
• Chương 2 - Kết quả và hiệu quả Chương trình 134
• Chương 3 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chương
trình 134 trong giai đoạn tiếp theo (2007 – 2008)
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG TRÌNH 134 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHƯƠNG TRÌNH 134
Trong thời kỳ đổi mới, kinh tế xã hội vùng dân tộc và miền núi có bước phát
triển rõ rệt, kinh tế tăng trưởng khá, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đều đạt
và vượt kế hoạch đặt ra. Tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh miền núi, vùng dân
tộc đạt từ 8% đến 10%, cao hơn mức bình quân chung của cả nước. Cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng sản xuất nông nghiệp và
tăng tỉ trọng sản xuất công nghiệp và dịch vụ.Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đang
tục, tập quán, giá thành cao, không tận dụng được nguyên vật liệu địa phương, thủ
tục phiền hà, trong khi dân muốn vay vốn để tự xây nhà. Những yếu tố bất cập
nảy sinh do ảnh hưởng của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, tình trạng
di cư tự do ồ ạt gần đây… đã dẫn đến hiện tượng mua bán, lấn chiếm tranh chấp
đất đai trái phép, hậu quả là một bộ phận người dân tộc thiểu số tại chỗ bán đất,
bán nhà lao vào cuộc sống du canh du cư, tạm bợ nghèo đói. Theo báo cáo sơ bộ
của các địa phương, chỉ tính trong phạm vi các xã thuộc Chương trình 135 còn
trên 321.000 (17%) hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất.
Hầu hết đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng núi cao xa nguồn nước, sống
nhờ nước trời, hết mưa là hết nước, vốn đã nghèo không có điều kiện về kinh phí
để đào giếng, xây bể chứa, muốn có nước phải đi xa hàng chục cây số, cuộc sống
sinh hoạt hàng ngày vô cùng khó khăn, dẫn đến mất vệ sinh, phát sinh dịch bệnh,
ốm đau và càng nghèo đói hơn. Nhà nước đã quan tâm đầu tư kinh phí cho cấp
nước sinh hoạt nông thôn qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quốc
tế, chương trình 135, các quyết định phát triển vùng, kết quả đạt được rất khả
quan, cải thiện đáng kể tình trạng thiếu nước sinh hoạt nông thôn miền núi. Tuy
nhiên, do đồng bào các dân tộc sống phân tán trên địa bàn rất rộng, địa hình phức
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tạp, chia cắt, có nơi không có hoặc rất hiếm nguồn nước. Nhu cầu về kinh phí đầu
tư rất lớn, trong khi ngân sách hạn hẹp vì vậy đến nay một bộ phận rất lớn trên
40% hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Trong hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước ta từ trước đều nhằm mục
đích phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi vùng, ngành, lĩnh vực, địa phương
cụ thể (tỉnh, huyện, xã), nhưng chưa có một chính sách mang tính bền vững về
giải quyết khó khăn, phát triển kinh tế, ổn định và nâng cao đời sống cho hộ gia
đình dân tộc thiểu số, một số chính sách đối với hộ gia đình (hỗ trợ hộ dân tộc
thiểu số đặc biệt khó khăn, khám chữa bệnh cho người nghèo, miễn giảm thuế,
cấp không thu tiền: vải, sách vở, tấm lợp…) mới chỉ trong phạm vi cứu trợ tình
thế, nhất thời chưa giúp đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo vươn lên thậm chí
tiếp hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo để có điều kiện phát triển sản xuất cải
thiện đời sống, sớm thoát nghèo. Không như các chương trình kinh tế - xã hội khác,
Chương trình 134 có đối tượng trực tiếp là hộ đồng bào dân tộc và đi sâu cụ thể đến
tận từng hộ gia đình.
1.2.2. Đối tượng của Chương trình 134:
Đối tượng hỗ trợ của Chương trình 134 là hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại
chỗ, định cư thường trú tại địa phương; là hộ nghèo sinh sống bằng nghề nông, lâm
nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở và có khó khăn về nhà ở, nước sinh
hoạt. Chính sách được áp dụng trong phạm vi cả nước (riêng việc hỗ trợ đất sản xuất
và đất ở đối với hộ đồng bào dân tộc Khmer nghèo ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long nhà nước sẽ có chính sách riêng)
1.2.2.1. Đối với hộ gia đình:
Chính sách hỗ trợ sẽ được thực hiện đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
đáp ứng các điều kiện sau:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Là hộ nghèo quy định tại Quyết định số 1143/2000/QĐ - LĐTBXH ngày
1/11/2000 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội về việc điều chỉnh chuẩn
hộ nghèo giai đoạn 2001 – 2005; sinh sống bằng nghề nông lâm nghiệp,
nhưng chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở, có khó khăn về nhà ở, nước
sinh hoạt.
- Là những hộ dân tộc thiểu số (kể cả hộ chỉ có vợ hoặc chồng là người dân tộc
thiểu số) đã định cư ở địa phương; hộ di dân tự do nay trở về quê cũ trước thời
điểm Quyết định 134 có hiệu lực thi hành, được Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn xác nhận.
- Trường hợp những hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã được hỗ trợ về đất sản
xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt theo các quy định trước đây, nhưng đến
nay vẫn là hộ nghèo chưa đủ đất sản xuất, đất ở và có khó khăn về nhà ở,
nước sinh hoạt thì vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ.
1.2.2.2. Đối với cộng đồng thôn bản
đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ. Căn cứ quỹ đất cụ
thể của từng địa phương, khả năng lao động và số nhân khẩu của từng hộ và khả
năng của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét quyết định
giao đất sản xuất cho hộ đồng bào với mức cao hơn.
b) Đối với đất ở:
Với các hộ gia đình chưa có đất ở, mức giao diện tích đất ở tối thiểu 200 m
2
cho mỗi hộ đồng bào sống ở nông thôn. Căn cứ quỹ đất ở và khả năng ngân sách của
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét quyết định giao đất ở cho hộ đồng
bào với mức cao hơn.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc hỗ trợ đất sản xuất và đất ở đối với hộ đồng bào dân tộc Khơme nghèo
do đặc thù của vùng đồng bằng sông Cửu Long, Nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ
riêng.
c) Đối với nhà ở:
Với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại chỗ (kể cả đồng bào dân tộc
Khơme) hiện chưa có nhà ở hoặc nhà ở quá tạm bợ và đã hư hỏng, dột nát thì thực
hiện phương châm: nhân dân tự làm, Nhà nước hỗ trợ và cộng đồng giúp đỡ.
- Ngân sách trung ương hỗ trợ với mức 5 triệu đồng/hộ để làm nhà ở. Ngân sách
địa phương hỗ trợ không dưới 1 triệu đồng/hộ và kinh phí hỗ trợ từ đóng góp của
các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị, xã hội, cộng đồng và cá nhân. Nếu nhu
cầu làm nhà của hộ lớn hơn mức hỗ trợ thì gia đình sẽ tự đảm bảo phần chênh
lệch.
- Đối với các địa phương có rừng, có quy hoạch, kế hoạch khai thác gỗ hàng năm
được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ khai thác gỗ theo quy định để hỗ trợ
đồng bào làm nhà ở. Mức gỗ hỗ trợ cụ thể cho mỗi hộ làm nhà ở do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định. Nghiêm cấm việc lợi dụng khai thác gỗ hỗ trợ làm nhà ở
để chặt phá rừng. Các chi phí khai thác và vận chuyển gỗ đến thôn, bản (nếu có)
do ngân sách địa phương đảm bảo.
để đào giếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt. Đối với các hộ không tự làm được bể
chứa hoặc lu chứa nước, căn cứ khả năng nguồn vốn, địa phương tổ chức cấp lu, téc
chứa nước bằng nhựa, thép hoặc bằng xi măng cấp cho đồng bào tại thôn, bản.
Đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: ngân sách trung ương hỗ trợ
100% cho các thôn, bản có từ 50% số hộ là đồng bào dân tộc thiểu số trở lên; hỗ trợ
50% đối với các thôn, bản có từ 20% đến dưới 50% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Các địa phương khi xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cho đồng
bào phải bảo đảm tính bền vững và hiệu quả. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chỉ đạo
thực hiện đối với xây dựng công trình hạ tầng của Chương trình 135, vốn hỗ trợ theo
quy định tại Quyết định 134 và lồng ghép với các chương trình mục tiêu khác.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.5. Quỹ đất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa có
hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở, bao gồm:
- Đất công Nhà nước thu hồi theo quy hoạch. Đất điều chỉnh giao khoán trong các
nông trường, lâm trường;
- Đất thu hồi từ các nông trường, lâm trường hiện đang quản lý nhưng sử dụng
kém hiệu quả; đất cho thuê, mướn hoặc cho mượn;
- Khai hoang đất trống đồi núi trọc, đất chưa sử dụng;
- Đất thu hồi từ các doanh nghiệp sản xuất không hiệu quả, sử dụng sai mục đích
hoặc giải thể; đất thu hồi từ các cá nhân chiếm dụng hoặc cấp đất trái phép.
- Đất do nông trường, lâm trường đang quản lý và sử dụng mà trước đây đất này
do đồng bào dân tộc tại chỗ sử dụng thì nay sẽ được điều chỉnh giao khoán lại
(kể cả diện tích đất có vườn cây công nghiệp, rừng trồng) cho hộ đồng bào chưa
được giao đất sản xuất hoặc chưa đủ đất sản xuất để tiếp tục quản lý, sử dụng
theo quy định chung. Mức giao khoán cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định.
- Đất điều chỉnh từ các hộ gia đình tặng, cho hoặc tự nguyện chuyển nhượng
quyền sử dụng đất.
- Trường hợp không có đất sản xuất nông nghiệp thì giao đất sản xuất lâm nghiệp,
thông qua các tổ chức đoàn thể và dưới sự giám sát của toàn thể nhân dân. Việc bình
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xét được tiến hành tuần tự từ cấp thôn, bản, được ủy ban nhân dân xã xem xét, trình
ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, tổng hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Dựa trên số hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc đối tượng hỗ trợ đã được bình
xét, số thôn bản thuộc đối tượng được hỗ trợ và dự án đầu tư các công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện ở địa phương và dự toán ngân sách đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ theo
từng chính sách. Trong đó sẽ xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn vốn hỗ trợ
từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương (đảm bảo tối thiểu bằng
20% mức hỗ trợ của ngân sách địa phươn) và các nguồn huy động khác. Dự toán
kinh phí này được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức của địa phương, đảm bảo
tính khả thi và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ kết quả bình xét các hộ của các huyện và dự toán kinh phí do Sở Tài
chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo,Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổng hợp, phê duyệt
đề án và dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình gửi
Bộ Kế hoạch – Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc để tổng hợp trình Chính phủ,
trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương để thực hiện
các chính sách quy định tại Quyết định 134.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 1.1: Trình tự lập, phê duyệt đề án và kế hoạch vốn
Chương trình 134
1.3.1.3 Phân bổ dự toán vốn
Sau khi xem xét dự toán do Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính trình, Quốc hội và Chính phủ phê duyệt lượng vốn hỗ trợ cho Chương trình
134.
Trên cơ sở số vốn được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ hàng năm và
huyện, phòng Tài chính huyện làm thủ tục tạm ứng cho Ủy ban nhân dân xã qua kho
bạc nhà nước để tạm ứng cho các hộ dân. Sau khi công trình hoàn thành, dựa trên kết
quả nghiệm thu đối với từng hộ của Ủy ban nhân dân xã, phòng Tài chính huyện sẽ
cấp phát qua kho bạc nhà nước để Ủy ban nhân dân xã thanh toán cho các hộ dân.
Mức thanh toán tối đa cho các hộ dân không quá mức quy định hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước đã được phê duyệt trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ và
ngân sách địa phương hỗ trợ không dưới 1 triệu đồng/hộ.
Bên cạnh việc nhận tiền hỗ trợ, các hộ dân có thể yêu cầu hỗ trợ bằng nguyên
vật liệu phục vụ cho việc xây dựng nhà. Chính quyền địa phương sẽ tổng hợp nhu
cầu nguyên vật liệu của các hộ dân và ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng để các
đơn vị này cung ứng nguyên vật liệu cho nhân dân. Kinh phí thanh toán nguyên vật
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
liệu sẽ được chính quyền địa phương chuyển trực tiếp cho đơn vị cung ứng và kinh
phí này sẽ không quá mức quy định hỗ trợ.
Với các địa phương có rừng và được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về
việc thực hiện hỗ trợ bằng gỗ cho các hộ dân làm nhà, chính quyền địa phương sẽ
cung cấp cho các hộ dân và giá trị khối lượng gỗ này được xác định là phần ngân
sách địa phương hỗ trợ cho các hộ dân. Các chi phí khai thác, vận chuyển gỗ (nếu có)
sẽ do ngân sách địa phương đảm bảo.
b) Chế độ hỗ trợ nước sinh hoạt
Căn cứ danh sách hộ dân được hỗ trợ nước sinh hoạt và đăng ký của các hộ
dân về phương thức thực hiện, Ủy ban nhân dân xã tổng hợp nhu cầu và phân loại
theo từng phương thức thực hiện (các hộ có thể nhận lu, téc chứa nước, tự làm bể
chứa nước, tự đào giếng hoặc tự tạo các nguồn khác) gửi phòng Tài chính huyện làm
căn cứ kiểm tra, kiểm soát, cấp phát kinh phí để thực hiện. Mức cấp phát thanh toán
không vượt quá mức quy định hỗ trợ của nhà nước cho từng hộ dân. Việc cấp phát,
thanh toán cho các đối tượng theo các phương thức thực hiện như sau
Đối với các hộ được cấp lu, téc chứa nước:
Với chế độ hỗ trợ nước sinh hoạt, các hộ dân có thể đăng ký để được hỗ trợ bằng
Dựa trên kết quả khai hoang của các hộ dân, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan chuyên
môn được Ủy ban nhân dân giao nhiệm vụ thực hiện nghiệm thu khối lượng, lập biên
bản nghiệm thu. Trên cơ sở đó, phòng Tài chính huyện kiểm tra và cấp phát bằng
lệnh chi tiền qua kho bạc nhà nước cho Ủy ban nhân dân để thanh toán cho các hộ
dân.
Đối với các nông, lâm trường được giao nhiệm vụ tổ chức cho các hộ đồng bào dân
tộc thiểu số sản xuất
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã phối hợp với các nông, lâm
trường tổ chức khai hoang hoặc tổ chức cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số sản
xuất phù hợp với tập quán canh tác của đồng bào.
Căn cứ kết quả tổ chức cho các hộ dân sản xuất của nông, lâm trường, Ủy ban nhân
dân xã thực hiện nghiệm thu khối lượng, lập biên bản nghiệm thu và danh sách các
hộ dân được các nông, lâm trường tổ chức sản xuất gửi phòng Tài chính huyện làm
căn cứ thanh toán. Trên cơ sở đó, phòng Tài chính huyện kiểm tra, lập lệnh chi tiền
gửi kho bạc nhà nước thanh toán trực tiếp cho các nông, lâm trường.
Đối với đất nhận chuyển nhượng
Ủy ban nhân dân huyện giao một đơn vị chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân
xã, cùng với các hộ dân xác định đất chuyển nhượng của các hộ, lập biên bản bàn
giao. Căn cứ chế độ, định mức chi, danh sách và diện tích đất chuyển nhượng của hộ
dân, biên bản bàn giao; phòng tài chính huyện kiểm tra và cấp phát bằng lệnh chi tiền
qua kho bạc nhà nước cho Ủy ban nhân dân xã để thanh toán, chi trả cho các hộ dân
có đất chuyển nhượng.
1.3.1.5. Hạch toán kế toán và quyết toán
Số kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo quy định tại Quyết định 134
được hạch toán, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương theo quy định hiện hành.
Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, Phòng Tài chính huyện có trách
nhiệm phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan tổ chức theo dõi tình
hiện Quyết định 134 nếu thấy cấn thiết. Cơ quan thường trực ban chỉ đạo là cơ
quan làm công tác dân tộc của tỉnh, thành phố.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chỉ đạo các cơ quan có liên quan, các cấp chính quyền địa phương và phối hợp
với các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn, tổ chức thực hiện có hiệu
quả các chính sách hỗ trợ đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy nhanh
việc xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, đảm bảo các chính sách đến được từng hộ
đồng bào dân tộc; không được để xảy ra thất thoát, tiêu cực.
b) Đối với các bộ ngành liên quan
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn và giúp đỡ các
địa phương trong việc xây dựng, cải tạo các công trình thủy lợi nhỏ, hỗ trợ giống cây
trồng, vật nuôi, giải quyết nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn theo
hướng phát triển sản xuất xóa đói giảm nghèo.
Bộ Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ
nhà ở cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Căn cứ đề án giải quyết đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt đã được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thống
nhất với Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch và bố trí vốn bổ sung có mục tiêu cho các
địa phương trong kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 và năm 2006,
trình Thủ tướng Chính phủ.
Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chính sách cụ thể việc thu
hồi đất sản xuất của các nông trường, lâm trường (kể cả vườn cây lâu năm, rừng
trồng) để giao khoán cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.
Ủy ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách
nhiệm kiểm tra, hỗ trợ các địa phương thực hiện có hiệu quả các chính sách theo quy
định