TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
Ngành : TCNH
Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Lưu Tâm
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hoài
Lớp : 49B2TCNH
Mã sinh viên : 085.402.7232
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Agribank 7
1.2.2.2 Chức năng của các phòng ban 8
1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 10
1.3.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 10
1.3.2 Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng 12
1.3.3 Tình hình kinh doanh 15
Phần 2 : Thực trạng và giải pháp cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh .
2.1 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh 17
2.1.1 Các loại hình sản phẩm và dịch vụ của NH đang triển khai đối
với KHCN 17
2.1.2 Vấn đề về quản trị rủi ro 18 2.1.2.1. Áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 19
2.1.2.2 Thực hiện chức năng phân tách giữa các phòng ban 19
2.1.2.3. Quản lý rủi ro bằng nền tảng công nghệ IBM 19
2.1.3 Kết quả hoạt động cho vay KHCN 19
2.1.3.1 Doanh số cho vay KHCN 19
2.1.3.2 Doanh số thu nợ cho vay KHCN 21
2.1.3.3 Dư nợ cho vay KHCN 22
2.1.3.4 Số lượng và lượt KHCN 24
2.1.3.5 Cơ cấu cho vay KHCN 25
2.2 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 26
2.2.1 Những kết quả đạt được 26
2.2.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 28
2.2.2.1 Một số hạn chế 28
2.2.2.2 Nguyên nhân 30
-
1
-DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AGRIBANK,
NHNN&PTNT
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
CVKHCN
Cho vay khách hàng cá nhân
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
QHKH
Quan hệ khách hàng
UTĐT
Uỷ thác đầu tư
TCKT
Tổ chức kinh tế
TGCKH
Tiền gửi có kỳ hạn
TGKKH
Tiền gửi không kỳ hạn
TGTK
13
Bảng 1.3: Doanh số thu nợ cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011
13
Bảng 1.4: Dư nợ cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011
14
Bảng 1.5: Kết quả tài chính của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011
15
Bảng 2.1: Doanh số cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các năm 2009-
2011
19
Bảng 2.2: Doanh số thu nợ cho vay KHCN của chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các
năm 2009-2011
21
Biểu đồ 2.1 : Thực trang doanh số thu nợ cho vay KHCN của NH
NN&PTNN TP Vinh năm 2009-2011
21
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011
22
Biểu đồ 2.2 : Tình hình dư nợ trong cho vay KHCN 23
Bảng 2.4: Số lượng và lượt KHCN vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm
2009-2011
24
trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống…Bên cạnh đó
ngân hàng cũng có thêm một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và
phát triển. Cho vay khách hàng cá nhân không chỉ mang lại thu nhập cho ngân
hàng mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro.
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thành phố Vinh và qua việc nghiên cứu những số liệu về tình hình cho
vay của ngân hàng, thấy được hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng, cũng là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản, mang lại một
phần thu nhập cho ngân hàng nhưng những kết quả đạt được đó chưa xứng
đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đây
vẫn gặp phải một số khó khăn. Để giải quyết những khó khăn này cũng như
phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì trong thời gian tới ngân
hàng cần nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khắc phục những khó khăn
tồn đọng hiện có. Đây chính là lý do em lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vinh “ để làm báo cáo
kết quả thực tập tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Khái quát về NH NN&PTNT thành phố Vinh -
4
-
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay nói chung và cho vay đối với
KHCN của NH NN&PTNT chi nhánh thành phố vinh
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần nhằm mở rộng hoạt
động CVKHCN.
-
5
-
PHẦN 1: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn (Agribank) chi nhánh thành phố Vinh.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của NH NN&PTNT TP Vinh
1.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam và chi
nhánh Ngân hàng tại TP Vinh
Tên gọi : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Bank of Agriculture and Rural
Development
Tên viết tắt : AGRIBANK
Trụ sở chính : Số 36 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Trụ sở chi nhánh thành phố Vinh : Số 364 - đường Nguyễn Văn Cừ,
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Ngân hàng NN&PTNT thành phố Vinh có 7 phòng giao dịch
- Phòng Giao dịch Bến Thuỷ : Khối 9 phường Bến Thuỷ
- Phòng Giao dịch Chợ Vinh : Khối 3 phường Hồng Sơn
- Phòng Giao dịch Hưng Dũng : Khu Trung Tiến - Hưng Dũng
tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
( NH NN&PTNT ) tại Thành phố Vinh được thành lập từ ngày 01/01/1996.
So với các chi nhánh khác trên địa bàn thì lịch sử phát triển của NH
NN&PTNT thành phố Vinh chưa phải là dài, lại ra đời trong hoàn cảnh đặc
biệt: kế thừa hoạt động kinh doanh của hội sở NH NN&PTNT Nghệ An về
nguồn vốn, sử dụng vốn, quan hệ với khách hàng. Đến nay, NH NN&PTNT
thành phố Vinh đã có 7 phòng giao dịch : Bến Thuỷ, Chợ Vinh, Hưng Dũng,
Hưng Lộc, Lê Lợi, Hồng Sơn, Nghi Phú.
Trong hoàn cảnh nền kinh tế đang lâm vào tình trạng suy thoái, bị ảnh
hưởng bởi nạn số đề, vỡ nợ, hoạt động trong điều kiện cuộc khủng hoảng tiền
tệ khu vực. Sáu tháng sau khi thành lập thì số dư nợ tín dụng từ trước để lại
phát sinh nợ quá hạn với tỉ lệ cao. Song bằng quyết tâm của ban lãnh đạo,
toàn thể cán bộ công nhân viên NH NN&PTNT thành phố Vinh , sự giúp đỡ
chỉ đạo tận tình của NH NN&PTNT cấp trên, cấp ủy chính quyền thành phố,
NH NN&PTNT thành phố Vinh đã từng bước khắc phục khó khăn làm lành
mạnh hóa dư nợ tín dụng, mở rộng cho vay và góp phần không nhỏ trong sự
tăng trưởng kinh tế của thành phố trong chính sách xóa đói giảm nghèo.
Trong nhiều năm qua NH NN&PTNT thành phố Vinh nhận được nhiều
giải thưởng do thủ tướng chính phủ ban tặng, là đơn vị xuất sắc của khu vực.
Năm 2009, NH NN&PTNT thành phố Vinh đạt giải thưởng là Doanh nghiệp
hội nhập và phát triển do ban tuyên giáo trung ương, bộ công thương báo điện
tử ĐCSVN và uỷ ban quốc gia hợp tác kinh tế quốc tế trao tặng. Có thể nói
NH NN&PTNT thành phố Vinh ngày càng khẳng định vị thế và uy tín của
mình trên thị trường.
1.1.2 Chức năng
Ngân hàng NN&PTNT thành phố Vinh là Ngân hàng trực tiếp kinh
doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn khu vực.Tổ chức điều hành
Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát
triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã
hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước.
Với mô hình quản lí hiện nay của NH NN&PTNT chi nhánh thành phố
Vinh: Đơn vị thành viên của mô hình tổng công ty nhà nước (NH NN&PTNT
VN), hoạt động ngân hàng tại địa bàn thành phố Vinh
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của NH Agribank
Hiện nay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Vinh
có 7 phòng giao dịch. Tại chi nhánh tính đến ngày 31/12/2011 có 105 cán bộ
gồm một giám đốc phụ trách chung và hai phó giám đốc: 1 phó giám đốc phụ
trách ngân quỹ và 1 phó giám đốc phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh và
gồm các phòng ban sau:
Sơ đồ 1.1 : tổ chức bộ máy quản lý
a) Tổ chức điều hành ban giám đốc
-
8
-
hoạch kinh doanh
Phòng kế toán ngân
quỹ
Phòng hành chính
nhân sự
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Kiểm
tra
kiểm
soátHành
chính
quản
tr
ịTổ
chức
cán b
ộ
Phòng
điện toán
Phòng
ngân
-
9
-
chỉ đạo điều hành, tham gia chỉ đạo một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công
và thay mặt Giám đốc khi được uỷ quyền.
+ Phòng Kế hoạch: Đây là phòng có vai trò rất quan trọng trong việc nghiên
cứu xây dựng các kế hoạch, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo Ngân hàng trong
việc ra các quyết định kinh doanh chiến lược của Ngân hàng Nhiệm vụ phòng
ban:
+ Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh thông qua các nghiệp vụ chuyên
môn là cho vay và đầu tư, tiến hành. Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách
hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi tín dụng đối với
khách hàng.Thẩm định và cho vay theo cấp uỷ quyền nhằm mở rộng hoạt
động, đảm bảo an toàn và hiệu quả.Tiếp nhận và thực hiện các chương trình,
dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác
nguồn vốn thuộc Chính Phủ, bộ, ngành và các cá nhân, tổ chức kinh tế trong
và ngoài nước. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và thường xuyên theo dõi, tư vấn
cho Giám đốc về những lĩnh vực do phòng phụ trách.
+ Một phần phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện công tác thanh toán
ngoài nước của chi nhánh, nghiên cứu xây dựng và áp dụng các kỹ thuật
thanh toán hiện đại. Phòng chuyên thực hiện những nghiệp vụ: thanh toán
xuất nhập khẩu, mở L/C, chuyển tiền nước ngoài cho các cá nhân và các
Doanh nghiệp, thanh toán nhờ thu, thanh toán biên mậu với các nước có
chung biên giới, thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT và cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu
+ Phòng kế toán có nhiệm vụ: Ghi chép thống kê các giao dịch, hạch toán
kế toán, thanh toán. Lập các báo cáo, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài
chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán
+ Phòng vi điện toán có nhiệm vụ: Tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu
thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh. Xử lý các nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ
và tín dụng các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
+ Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ: Kiểm tra công tác điều
hành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc trên địa bàn. Kiểm tra, giám sát
việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh, độ chính xác của báo cáo tài
chính và việc tuân thủ các nguyên tắc chế độ về tài chính kế toán theo quy
định của Nhà nước và ngành ngân hàng.Thực hiện giám sát việc chấp hành
các quy định của Ngân hàng Nhà nước nước đảm bảo an toàn trong hoạt động
tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng.
1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Thành phố
Vinh
1.3.1 Tình hình huy động vốn
Đối với bất kỳ NHTM nào muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có
vốn. Bởi lẽ vốn có vai trò rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của NH. Vốn
là nguyên liệu đầu vào cần thiết của 1 quá trình sản xuất, là cơ sở để tổ chức
mọi hoạt động kinh doanh, khối lượng vốn, cơ cấu vốn sẽ quyết định quy mô
hoạt động, uy tín, năng lực thanh toán và khả năng cạnh tranh của NH trên thị
trường. Trong mọi nguồn vốn thì lượng vốn huy động là nguồn vốn chính đối
với hoạt động kinh doanh của NHTM, là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong hoạt động kinh doanh NH.
NHNN&PTNT TP Vinh đã chú trọng và quan tâm tới công tác phát triển
nguồn vốn. NH đã đẩy mạnh công tác huy động vốn với nhiều hình thức khác
nhau để phục vụ các tiện ích cho khách hàng như: phát hành kỳ phiếu, tiết
kiệm với lãi suất nhiều kỳ hạn trả lãi trước, trả lại sau, tiết kiệm dự
thưởng Đồng thời với những nguồn vốn lớn chi nhánh tổ chức đến tận nhà
và thực hiện tuyên truyền các dịch vụ tiện ích của NH để huy động nguồn vốn
từ các họ dân cư, vì đây là nguồn tiền có kỳ hạn và ổn định. Phối hợp với các
T
ổng nguồn vốn huy
động
853.597
922.410
68.813 8,06 923.483
1.073 0,12
*Nguồn vốn nội tệ
791.337
876.150
84.813 10,72 876.741
591 0,07
- Tiền gửi TCKT
126.188
145.000
18.812 14,91 101.635
-43.365
-29,91
- Tiền gửi tiết kiệm
595.162
- Tiền gửi Tiết kiệm
61.458 45.456 -16.002
-26,04 45.523 67 0,15
- Các lo
ại tiền gửi
khác
100 80 -20 -20 813 733 916,25
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NHNN&PTNT TPVinh)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy : Nguồn vốn huy động của NH ngày
càng tăng, đặc biệt là năm 2010, huy động được 922.410 triệu đồng tăng
8,06% so với năm 2009. Năm 2011 do nền kinh tế vĩ mô chưa ổn định, lạm -
12
-
phát còn cao, nợ xấu của các ngân hàng đang gia tăng nên số vốn huy động
được 923.483 triệu đồng chỉ tăng có 0,12% so với năm 2010.
Trong tổng nguồn vốn huy động được thì nguồn vốn nội tệ luôn chiếm vị
trí quan trọng trong NH. Nguồn vốn nội tệ có xu hướng gia tăng trong khi đó
nguồn vốn ngoại tệ lại có xu hướng giảm do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng
kinh tế ở Mỹ và chính sách của NHNN quy định trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ
đối với cá nhân. Sự mất cân đối này là do nguyên nhân khách quan, không
phải do bản thân NH nên không đáng lo ngại.
Qua bảng 1.1 ta thấy tiền gửi tiết kiệm nội tệ tăng mạnh qua các năm.
Năm 2010 huy động được 651.500 triệu đồng, tăng 56.338 triệu đồng và tốc
độ tăng 9,47% so với năm 2009. Năm 2011 thì tăng 83.038 triệu đồng và tốc
độ tăng 12,75% so với năm 2010. Đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất
13
-
quy mô cho vay, đồng thời cũng đặc biệt chú ý đến chất lượng khoản vay.
Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh ngày một tăng lên qua các năm.
Bảng 1.2: Doanh số cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2009 2010
So sánh
2010 với 2009
2011
So sánh 2011
với 2010
+- % +- %
T
ổng doanh số
cho vay
871.525 1.006.749 135.224
15,52 1.039.139 32.390
3,22
- Cho vay ng
ắn
hạn
703.655 849.676 146.021
20,75 870.808 21.132
2,49
+- % +- %
Doanh số thu nợ
695.345 904.801 209.456
30,12 1.008034
103.233
11,41
- Thu n
ợ cho vay
ngắn hạn
594.594 770.538 175.944
29,59 852.414 81.876 10,63
- Thu n
ợ cho vay
trung hạn
100.751 134.263 33.512 33,26 155.620 21.357 15,91
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NH NN&PTNTTP) -
14
-
Nói đến doanh số thu nợ chính là một trong những mấu chốt quan trọng
trong hoạt động tín dụng làm cho ngân hàng thu được lợi nhuận. Trong 3 năm
liền ta thấy, doanh số thu nợ của ngân hàng tăng lên đáng kể, năm 2010 ngân
hàng thu được 904.801 triệu đồng, tăng 209.456 triệu đồng với tỷ lệ tăng
20,11 636.555 31.105
5,14
- Dư nợ vốn UTĐT
2.296 1.821 -475 -20,69
1.592 -229 -12,58
- Dư n
ợ VKD thông
thường
501.772 603.629 101.857
20,3 634.963 31.334
5,19
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NH NN&PTNTTP Vinh)
Về dư nợ cho vay thì nhìn chung là dư nợ cho vay thông thường
tăng tương đối. Năm 2009, tổng dư nợ là 504.068 triệu đồng, trong đó dư nợ
vốn kinh doanh thông thường chiếm 501.772 triệu còn dư nợ vốn UTĐT chỉ
có 2.296 triệu đồng. Đến năm 2010 thì dư nợ cho vay thông thường tăng
101.857 triệu đồng với tốc độ 20,3%. Còn đối với dư nợ đầu tư ủy thác thì
năm 2010 lại giảm 475 triệu đồng so với năm 2009 , với tỷ lệ giảm 20,69 %.
Sang đến năm 2011 dư nợ ủy thác đầu tư giảm mạnh là 1.592 triệu đồng,
giảm 229 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 12,58 % so với năm 2010, trong khi đó thì
dư nợ vốn kinh doanh thông thường vẫn tiếp tục tăng đạt 31.334 triệu đồng. -
Tổng chi (ch
ưa
lương)
71.534 87.078 15.544
22 101.241
14.163 16
Chênh lệch thu chi
23.322 22.771 53.226
(Nguồn: Báo cái kết quả kinh doanh năm 2009-2011 – NH Agribank tại TP Vinh)
Nhìn qua, ta thấy tổng thu tài chính của NH NN&PTNT thành phố
Vinh tăng dần qua các năm. Sở dĩ tổng thu tăng, nhất là năm 2011 là do NH
đã nâng cao các dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách
hàng đến sử dụng dịch vụ của NH.
Thật vậy, từ bảng kết quả kinh doanh trên ta thấy, năm 2009 tổng thu
của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Vinh là 93,856
triệu đồng . Đến năm 2010, tổng thu nhập đạt 109,849 triệu đồng, tăng 16.014
triệu đồng với tỷ lệ tăng 17% so với năm 2009.
Từ năm 2009 đến năm 2010, tổng nguồn chi ( chưa kể lương ) tăng
tương đối. Năm 2010 tổng chi là 87.078 triệu đồng tăng 15.544 triệu đồng so
với năm 2009, với tốc độ tăng 22 %. Và đến năm 2011, tổng chi là 101.241
triệu đồng, tăng 14.163 triệu đồng , với tốc độ tăng 16 % so với năm 2010.
Mặt khác, chênh lệch thu chi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
trong 3 năm qua không ổn định. Năm 2009, chênh lệch thu chi là 23.322 triệu
đồng, Nhưng đến năm 2010 thì chênh lệch thu chi là 22.771 triệu đồng.
Nguyên do là tổng thu tăng lên không đáng kể còn tổng chi thì tăng lên
nhanh. Vì vậy, Ngân hàng cần sử dụng các biện pháp kịp thời để khắc phục
điều này. Đến năm 2011, Ngân hàng đã quản lý tốt được công tác thu chi của
-
17
-
PHẦN 2: Thực trạng và giải pháp cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
thành phố Vinh.
2.1 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vinh.
2.1.1 Các loại hình sản phẩm và dịch vụ của NH triển khai đối với
KHCN
Hiện nay NH NN&PTNT TP Vinh đang triển khai 24 loại sản phẩm đối
với KHCN :
-
18
-
đủ điều kiện vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh thuộc các dự án bằng
nguồn tài trợ của chính phủ.
+ Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài : Khách hàng
là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam có đủ điều kiện đi lao động ở nước
ngoài theo quy định; có hợp đồng ký kết với doanh nghiệp dịch vụ về việc đi
làm việc ở nước ngoài, đang cần vay vốn để chi trả cho những hoạt động hợp
pháp cần thiết để đi lao động hợp tác có thời hạn ở nước ngoài có thể tìm đến,
sử dụng sản phẩm này của NH.
+ Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá : là sản phẩm tín dụng của
Agribank dành cho khách hàng là người sở hữu hợp pháp tài sản cầm cố, đang
có nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống. Giấy tờ có giá được cầm cố:
phải được phát hành hợp pháp, được phép chuyển nhượng. Bao gồm sổ tiết
kiệm, kỳ phiếu do các NHTM phát hành; tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho
bạc, cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ do các doanh nghiệp phát hành
+ Cho vay mua phương tiện đi lại : Sản phẩm dịch vụ này nhằm phục
vụ khách hàng trong độ tuổi lao động, có việc làm và thu nhập ổn định, có
nhu cầu vay mua ô tô, xe máy và các phương tiện đi lại phục vụ mục đích tiêu
dùng mà không có tài sản nào khác để bảo đảm tiền vay
+ Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân : Đây là sản phẩm tín dụng
Agribank dành cho khách hàng là hộ gia đình hoặc cá nhân tại vùng chuyên
canh trồng lúa và các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn hạn
khác sản xuất 2 vụ liền kề, đang có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất.
+ Cho vay hộ nông dân theo quyết định 67/1998/QĐ-TTg : khách
hàng là hộ nông dân đang cần vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp,
nông thôn, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể tham gia sử
2.1.2.2. Thực hiện chức năng phân tách giữa các phòng ban .
Chi nhánh đã phân tách phòng nghiệp vụ tín dụng thành các phòng
khách hàng 1, khách hàng 2, khách hàng cá nhân. Việc phân tách như vậy sẽ
giúp việc quản trị rủi ro với từng đối tượng khách hàng thuận lợi hơn và
chuyên nghiệp hơn. Vì với từng đối tượng khách hàng có những đặc điểm
cũng như chi nhánh sẽ gặp những rủi ro đặc trưng.
Chi nhánh còn lập riêng khối quản lý rủi ro để phân tích và cảnh bảo
những rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
của ngân hàng.
2.1.2.3. Quản lý rủi ro bằng nền tảng công nghệ IBM.
Agribank đã lựa chọn dòng máy chủ mainframe mới nhất (system z10)
để vận hành giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp mới, nhằm giúp ngân hàng
cung cấp tới khách hàng các dịch vụ chất lượng tốt hơn.
Hầu hết các ngân hàng trong nước hiện nay đều thực hiện quản trị rủi ro
thủ công. Mọi giao dịch trong ngày phải chờ đến cuối ngày mới được kiểm
kê, cảnh báo. Với hệ thống mới này, Agribank có thể thực hiện quản trị rủi ro
online. Tùy vào mức độ rủi ro của các giao dịch mà hệ thống có thể đưa ra
cảnh báo tức thời hoặc cuối ngày.
Máy chủ mới system z của IBM có các tính năng tối ưu để hỗ trợ xử lý
các luồng công việc có khối lượng giao dịch lớn. Nhờ đó Agribank sẽ tận
dụng được thế mạnh của các đặc tính quản lý hệ thống tiên tiến, như khả năng
quản lý công suất và bảo mật nhằm bảo vệ các dữ liệu của ngân hàng trước
các rủi ro, nhất là khi nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện
đại của Việt Nam đang ngày càng mở rộng.
2.1.3 Kết quả hoạt động cho vay KHCN
2.1.3.1 Doanh số cho vay KHCN
Bảng 2.1: Doanh số cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các năm 2009-2011
(Đơn vị: triệu đồng)
số cho vay
871.525
100%
1.006.749
100%
135.224
15,52
1.039.139
100%
32.390
3,22
Doanh s
ố
ch
o vay
KHCN
484.440
55,6%
601.728 59,8%
sách tiền tệ thận trọng, thắt chặt tín dụng; Thị trường tiền tệ thiếu ổn định…,
Ngân hàng Nông nghiệp thành phố Vinh đã chủ động hoạch định nhiều giải
pháp sát thực, linh hoạt, cạnh tranh lành mạnh, tập trung ưu tiên vốn cho vay
nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu lao động, nên doanh số cho vay KHCN
năm 2011 đạt 641.179 triệu đồng, tăng 39.451 triệu đồng so với năm 2010.
NH Agribank đã đạt được những kết quả trên là nhờ sản phẩm CVKHCN của
chi nhánh ngày càng được hoàn thiện và đa dạng hóa tới mực tối đa. Chi
nhánh luôn đi trước tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hộ gia đình để đưa ra
những gói sản phẩm tiện ích nhất. -
21
-
2.1.3.2 Doanh số thu nợ cho vay KHCN
Doanh số thu nợ là số tiền mà NH thu được từ nợ trong hạn, bao gồm
doanh số cho vay trong năm và nợ chưa đến hạn thanh toán của các năm trước
chuyển sang. Với phương châm “ Chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững “
thì cùng với doanh số cho vay thì doanh số thu nợ là một vấn đề mà NH cần
phải đặc biệt quan tâm. Dựa vào doanh số thu nợ ta biết được tình hình quản
lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn của NH .
Bảng 2.2: Doanh số thu nợ cho vay KHCN của chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các
năm 2009-2011 (Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
năm
2009
năm
2010
378.155 541.361
163.206
43,16
684.272 142.911
26,4
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NH NN&PTNT TP Vinh)
Để thấy được mức độ biến động của doanh số thu nợ cho vay KHCN ta xem
bảng sau
0
200.000